Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Diễm Oanh
Ngày gửi: 18h:37' 16-11-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích: 0 người
Kiều ở Lầu Ngưng Bích

( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du )
Tiết 29,30,31
Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
1.Vị trí:
Nằm ở phần 2 “Gia biến và lưu lạc”
I. Tìm hiểu chung
2. Bố cục:
gồm 22 câu (từ câu 1033-1054).
3 phần
BỐ CỤC 3 PHẦN
Đoạn 1
(6 câu đầu)
Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
Đoạn 2
(8 câu tiếp)
Nỗi thương nhớ của Kiều
Đoạn 3
(8 câu cuối)
Tâm trạng buồn lo của Kiều qua cái nhìn cảnh vật

Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
1.Vị trí:
Nằm ở phần 2 “Gia biến và lưu lạc”
II. Đọc hiểu văn bản
I. Tìm hiểu chung
2. Bố cục: 3 phần
1. Đọc
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( TRÍCH “TRUYỆN KIỀU”) - Nguyễn Du
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mạt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
1.Vị trí:
Nằm ở phần 2 “Gia biến và lưu lạc”
II. Đọc hiểu văn bản
I. Tìm hiểu chung
2. Bố cục: 3 phần
a. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều (6 câu đầu):
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản



Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
a. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều
- Non xa
- Trăng gần
ở chung
-Cát vàng
-Bụi hồng
bát ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ nhưng mênh mông, vắng lặng, heo hút.
Cảnh vừa thực vừa ước lệ
*Thiên nhiên:
*Tâm trạng:
mây sớm
đèn khuya
Bẽ bàng
Gợi sự đơn điệu, ảm đạm. Bộc lộ sự chán nản, buồn tủi, cô đơn, bẽ bàng.
Tả cảnh ngụ tình
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
- Trước lầu…
- khóa xuân
Giam lỏng ở Lầu Ngưng Bích
*Hoàn cảnh:
Sự lặp lại của thời gian.
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông,
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
non xa
trăng gần
Bốn bề bát ngát
Cát vàng
bụi hồng
nọ
kia
mây sớm
đèn khuya
xa trông
NT: Tương phản, nhịp thơ đầy sáng tạo
Nghệ thuật
Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
II. Đọc hiểu văn bản
a. Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều (6 câu đầu):
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
-“ Khóa xuân” bị giam lỏng.
-“Non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng” : cảnh vừa thực vừa ước lệ  không gian mênh mông, hoang vắng, xa lạ và cách biệt .
-“Mây sớm, đèn khuya” thời gian tuần hoàn khép kín.
=> Thân phận trơ trọi, cô đơn.


Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
? Trong cảnh ngộ cô đơn, Kiều nhớ đến ai? Nàng nhớ ai trước ai sau? Nhớ như thế có hợp lí không? Vì sao?
b/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều (8 câu tiếp):
b/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều :
a/Nhớ Kim Trọng:
-Dưới nguyệt chén đồng
-Rày trông mai chờ
thề nguyền, hẹn ước.
Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ mình.
-Bản thân:
“Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
-Đớn đau, day dứt, ân hận nhớ nhung da diết mối tình đầu

Đau đớn, xót xa khi đã phụ tình Một người tình chung thuỷ.
b/Nhớ cha mẹ:
-Tựa cửa hôm mai
-Quạt nồng ấp lạnh...
- Sân Lai, gốc tử…
- Ẩn dụ, điển tích
Xót xa, lo lắng.
 Một người con hiếu thảo.
- Một người vị tha.
b/Nỗi lòng thương nhớ của Kiều (8 câu tiếp):
* Với Kim Trọng :
- “ Tưởng người…mai chờ”  nhớ lời thề, đau đớn xót xa.
- “ Tấm son” : ẩn dụ thủy chung, son sắt.
* Với cha mẹ:
- “ Xót người”, “ quạt nồng ấp lạnh”, “ sân Lai”, “ gốc tử”, “ cách mấy nắng mưa” : thành ngữ, điển cố, từ ngữ gợi tả nỗi day dứt, nhớ thương.
=> Ngôn ngữ độc thoại  Kiều là người hiếu thảo, thủy chung, giàu hi sinh, vị tha đáng ca ngợi .
Thảo luận nhóm
(2’)
Nhóm 1. Thông qua đoạn trích, em hiểu được điều đáng thương nào trong cuộc đời người phụ nữ như Thúy Kiều?



Nhóm 2: Em cảm nhận được vẻ đẹp nào của Thúy Kiều thông qua đoạn trích?
-Thủy chung, hiếu nghĩa
-Khao khát tình yêu, hạnh phúc
-Sự bất hạnh
-Bị giam cầm vì âm mưu đen tối
-Không còn hy vọng về tương lai, hạnh phúc
Nhóm 3:. Từ đó em hiểu thêm gì về ngòi bút nhân đạo của Nguyễn Du
Hiểu lòng người
Đồng cảm với nỗi buồn và khát vọng hạnh phúc của con người.
Trải qua bao thời gian nhưng giá trị của Truyện Kiều vẫn còn, đó là minh chứng hiển hiện cho sức sống của Truyện Kiều. Thời gian là vị quan toà công bằng nhất cho sự tồn tại của cái Đẹp, cái Vĩnh Hằng. Chủ bút báo Nam Phong-Phạm Quỳnh những năm 20 của thế kỷ 20 đã từng nói :"Truyện Kiều còn , tiếng ta còn". Truyên Kiều đã hoá thân vào ngôn ngữ của dân tộc trở thành quốc hồn, quốc tuý.
Thông qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” một lần nữa chúng ta thấy bút pháp tài hoa bậc thầy Nguyễn Du đó là bút pháp tả cảnh ngụ tình, thông qua tả cảnh để bộc lộ tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích,đó là nỗi cô đơn, tuyệt vọng, là nỗi nhớ người yêu, nỗi nhớ cha mẹ. Và qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm ta bắt gặp vẻ đẹp của nàng Kiều: thủy chung hiếu nghĩa, đáng trân trọng
* HƯỚNG DẪN HỌC:
-Học thuộc lòng đoạn trích, nắm vững nội dung nghệ thuât
Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
II. Đọc hiểu văn bản
I/ Tìm hiểu chung
b/Nỗi thương nhớ của Kiều:
c/Tâm trạng của Kiều (8 câu cuối):
a.Hoàn cảnh cô đơn, buồn tủi của Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
c/Tâm trạng của Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Có mấy cảnh được gợi tả ở 8 câu thơ cuối? Nêu cụ thể?
c/Tâm trạng của Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
nhớ về quê hương và gia đình.
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
nỗi buồn về số kiếp trôi nổi.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
cuộc sống tẻ nhạt, vô vị, tương lai mờ mịt.
một nỗi bàng hoàng, lo sợ, hãi hùng khi nghĩ về tai họa sắp đến.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
c/Tâm trạng của Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Biện pháp nghệ thuật đặc sắc trong 8 câu cuối, ý nghĩa của biện pháp nghệ thuật đó ?
c/Tâm trạng của Kiều:
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Điệp ngữ, từ láy, ẩn dụ, độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Buồn trông
thấp thoáng
xa xa
man mác
Buồn trông
Buồn trông
Buồn trông
rầu rầu
xanh xanh
Ầm ầm
Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
Tiết 29,30,31 KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều”-Nguyễn Du)
c/Tâm trạng của Kiều (8 câu cuối):
- “Buồn trông” : điệp ngữ, âm hưởng trầm buồn  nỗi buồn chồng chất, tầng lớp.
- “ Thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm”: từ láy giàu biểu cảm vừa tả cảnh vừa gợi thân phận và tâm trạng Kiều:
+Con thuyền, cánh buồm  nhớ quê nhà da diết.
+Hoa trôi  buồn cho thân phận chìm nổi vô định.
+Nội cỏ, chân mây  lo cho cuộc sống hiện tại vô vị tẻ nhạt và tương lai mịt mờ, bế tắc.
+Gió cuốn, sóng kêu sợ hãi trước giông bão cuộc đời .
=> Cảnh được miêu tả từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động, nỗi buồn từ man mác mông lung đến lo âu, kinh sợ  bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc.
Tiết 29,30, 31: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
(Trích “Truyện Kiều -Nguyễn Du)
III/Tổng kết:
IV/Luyện tập:
Nghệ thuật miêu tả nội tâm , diễn biến tâm trạng qua ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
Học Ghi nhớ:(SGK)
Nghệ thuật:
3.Phân tích tâm trạng của Kiều qua 8 câu cuối
1. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?
2. Thế nào là độc thoại nội tâm?
- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để (ngụ)gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong, nhân vật tự nói với chính mình.
Nhận định nào nói đúng nhất nội dung đoạn trích ?
Nói lên nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Kiều
D
Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều
B
C
A
Thể hiện tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Kiều
Cả 3 đáp án trên
Cô đơn buồn tủi
Diễn biến tâm trạng của Kiều
Nhớ Kim Trọng
Xót thương cho cha mẹ
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Nhận định nào nói đầy đủ nhất những thủ pháp nghệ thuật trong tám câu thơ cuối
Lặp cấu trúc.
D
Sử dụng ngôn ngữ độc thoại.
B
C
A
Tả cảnh ngụ tình.
Cả 3 đáp án trên đều đúng.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* BÀI CŨ:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Nắm chắc nội dung nghệ thuật trong đoạn trích
- Phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích vừa học
*BÀI MỚI:
- Soạn: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
+ Trả lời các câu hỏi phần I và bài tập 1, 2 Luyện tập/91,92
 
Gửi ý kiến