Tìm kiếm Bài giảng
Bài 33. Kính hiển vi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 23h:09' 24-04-2023
Dung lượng: 944.5 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 23h:09' 24-04-2023
Dung lượng: 944.5 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Hãy phát biểu định nghĩa và nêu cấu tạo của kính lúp?
Định nghĩa: Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, làm tăng góc trông
khi quan sát các vật nhỏ.
Cấu tạo: Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (hoặc một hệ ghép
các thấu kính tương đương với một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ)
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy mô tả sự tạo ảnh bởi kính lúp trong các cách ngắm chừng?
+ Vật cần quan sát AB được đặt trong khoảng từ tiêu điểm chính đến quang
tâm, qua kính cho ảnh ảo A'B'
+ Mắt được đặt sau kính để quan sát ảnh A'B'
+ Phải điều chỉnh vị trí của kính hoặc vật sao cho ảnh A'B' nằm trong
khoảng nhìn rõ của mắt (từ cận điểm CC đến viễn điểm CV)
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở vô cực gọi là ngắm chừng ở vô cực
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở điểm cực cận gọi là ngắm chừng ở cực cận
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy viết công thức tính số bội giác trong các trường hợp của kính lúp?
α
tanα
+ Công thức tổng quát: G =
=
α 0 tanα 0
: góc trông ảnh qua dụng cụ quang học
0: góc trông vật trực tiếp bằng mắt
+ Ngắm chừng tại một điểm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Đ
G= k.
d' + l
+ Ngắm chừng ở vô cực:
G¥
Đ
=
f
+ Ngắm chừng ở cực cận: ® G C = k C
Bài 32: KÍNH HIỂN VI
Nội dung chính của bài
I. Công dụng và cấu tạo của kính lúp
1. Định nghĩa
2. Cấu tạo
III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp
IV. Số bội giác của kính lúp
I. Công dụng và cấu tạo của kính hiển vi
1. Định nghĩa: Kính hiển vi là dụng cụ quang học
bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật rất nhỏ,
bằng cách tạo ảnh có góc trông lớn hơn nhiều so
với góc trông vật
+ Số bội giác của kính hiển vi lớn hơn rất nhiều so
với kính lúp
+ Công dụng: Dùng để quan sát những vật rất nhỏ
Em hiểu như thế nào
về kính hiển vi?
Công dụng của kính hiển vi
Tế bào máu trông như
thế nào? Làm thế nào để
nhìn rõ được các thành
phần của máu?
F 1 O1
F1'
F2
O2
F2'
2. Cấu tạo: Kính hiển vi có hai bộ phận chính
+ Vật kính O1 Là thấu kính hội tụ (hệ thấu kính tương thấu
kính hội tụ) có tiêu cự rất nhỏ (khoảng mm)
+ Thị kính O2 là một kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi thị
kính (là một thấu kính hội tụ hoặc hệ thấu kính tương thấu
kính hội tụ) có tiêu cự rất nhỏ
+ Vật kính và thị kính gắn ở hai đầu một ống hình trụ sao
cho trục chính trùng nhau
+ Khoảng cách F1'F2 được gọi là độ dài quang học của kính
+ Ngoài ra còn có các bộ phận khác như giá đỡ, bộ phận điều
chỉnh, bộ phận tụ sáng, tiêu bản ….
Kính hiển
vi được
cấu tạo
như thế
nào?
II. Sự tạo ảnh của kính hiển vi
+ Vật cần quan sát AB
được đặt ngoài khoảng
F1O1, rất gần tiêu diện
của vật kính, qua vật
kính cho ảnh thật A1B1
lớn hơn vật
+ Phải điều chỉnh kính
sao cho A1B1 nằm trong
khoảng F2O2 của thị
kính, qua thị kính cho
ảnh ảo A2B2
+ Mắt đặt sau thị kính
(thường sát thị kính) để
quan sát A2B2
B2
B1
A2
A F1
B
O1
F1 '
F2 A1
O2
Hãy mô tả sự tạo ảnh của
vật qua một kính hiển vi?
α
F2 '
II. Sự tạo ảnh của kính hiển vi
+ Phải điều chỉnh
kính sao cho ảnh A2B2
nằm trong giới hạn
nhìn rõ (Cc; Cv) của
mắt
+ Nếu điều chỉnh A2B2
ở vô cực: Ngắm chừng
ở vô cực
+ Nếu điều chỉnh A2B2
ở cực cận của mắt:
Ngắm chừng ở điểm
cực cận
B2
B1
A2
Cv
A F1
B
O1
F1 '
Cc
F2 A1
O2
Hãy mô tả sự tạo ảnh của
vật qua một kính hiển vi?
α
F2 '
B2
B1
A2
Cv
A F1
B
O1
F1'
Cc
F2 A1
O2
α
F2'
Sau đây là hướng dẫn để có thể vẽ được hình thuận
lợi nhất. Các em hãy chú ý quan sát cách vẽ này
III. Số bội giác của kính hiển vi
B
1. Số bội giác của kính hiển vi
+ Góc trông trực tiếp 0
2
d2'
AB
tanα 0 =
Đ
+ Góc trông ảnh qua kính
A 2B 2
tanα =
d 2' + l
Cv
A2 AF1 O1
B
Vậy:
Hoặc
Cc
F2 A1
B
+ Số bội giác của kính hiển vi
α
tanα
AB
Đ
G=
=
®G = 2 2 .
α 0 tanα 0
AB d 2' + l
Đ
G = k 1k 2 .
d 2' + l
F1 '
B1
A
α0 (
l
O2 α
F2 '
A'
B'
Đ = OCC: Khoảng cực cận
G = k 1 .G 2
2. Số bội giác khi ngắm chừng ở vô
cực
+ A2B2 ở vô cực
+ Khi đó: A1B1 ở F2 nên chùm tia ló là
chùm song song góc trông ảnh
không phụ thuộc vị trí đặt mắt
AF1 O1
B
F1
B1
A1 α
F2
O2
+ Số bội giác của kính hiển vi khi
ngắm chừng ở vô cực
G = k 1 .G 2
Hoặc G
δĐ
=
f1f 2
Số bội giác của kính
Hãy mô tả vị trí của
hiển vi khi ngắm
A2B2 và A1B1 khi
chừng ở vô cực được
ngắm chừng ở vô cực?
tính như thế nào?
F2 '
3. Ngắm chừng ở điểm cực cận
+ A2B2 ở điểm cực cận của mắt
B
2
+ Khi đó: d2' + l = Đ
+ Số bội giác của kính hiển vi khi
ngắm chừng ở điểm cực cận
d2'
A2 AF1 O1
Cc
B
F1
l
B1
F2 A1
O2 α
F2 '
G C = k 1k 2
Số bội giác của kính
Hãy
mô
tả
vị
trí
của
hiển vi khi ngắm
A2ởB2cực
khicận
ngắm
chừng
được
chừng
cựcnào?
cận?
tính
nhưởthế
Củng cố bài học
Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1 = 1cm, thị kính có tiêu cự f2 = 4cm,
độ dài quang học của kính là 16cm. Mắt đặt sát kính. Người quan sát có mắt
không bị tật và có khoảng cực cận Đ = 20cm
a. Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính để người quan sát có thể nhìn thấy
ảnh của vật?
b. Tính số bội giác khi ngắm chừng ở cực cận và ngắm chừng ở vô cực
Lời giải
1. Sơ đồ tạo ảnh của kính hiển vi:
AB
Vật kính
d1
d 1'
A1 B 1
Thị kính
d2
A2 B 2
d 2'
+ Quan sát vật qua kính, mắt thấy ảnh ảo A2B2
+ A2B2 gần mắt nhất thì vật AB cũng gấn mắt nhất
+ Để mắt quan sát được, ảnh gần nhất ở cực cận của mắt: d2' = - Đ = - 20cm
+ Thị kính là thấu kính hội tụ: f2 = 4cm
1
1
1
1 1
1
=
=
d 2 3,33 cm
4 d 2 20
+ ADCT: f 2 d 2 d 2 '
+ Khoảng cách giữa hai kính: L = + f1 + f2 = 21 (cm)
+ d1' + d2 = L d1' = 17,67 (cm)
+ Vật kính là
f11= 1cm1
1 thấu
1 kính
1 hội tụ:
1
=
=
d1 1, 06 cm
f1 d1 d1 '
1 d1 16, 67
+ ADCT:
Sơ đồ tạo ảnh của kính hiển vi:
Vật kính
AB
d1
d 1'
A1 B 1
Thị kính
d2
A2 B 2
d 2'
+ Ngắm chừng ở vô cực: A2B2 ở vô cực, nên A1B1 ở tiêu điểm chính F2: d2 = 4cm
+ d1' + d2 = L d1' = 17 (cm)
1 1
1
1 1 1
=
= d1 1, 063 cm
+ ADCT: f1 d1 d1 '
1 d1 16
+ Vậy: Vật phải đặt trong khoảng từ cách thị kính 1,06cm đến cách vật kính
d 2 ' d1 '
1,063cm
G C = k 1k 2
.
G C 100
b. Số bội giác khi ngắm chừng ở cực cận:
d2
d1
Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
G
δĐ 16.20
=
80
f1f 2
1.4
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Định nghĩa, công dụng của kính hiển vi
+ Cấu tạo của kính hiển vi
+ Cách ngắm chừng của kính hiển vi, các trường hợp
+ Công thức tính số bội giác của kính lúp trong các trường hợp
+ Trạng thái của mắt trong các trường hợp quan sát
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 33: Kính thiên văn
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Cái cần thiết nhất cho mỗi
con người là ý chí và tri thức
Câu 1: Hãy phát biểu định nghĩa và nêu cấu tạo của kính lúp?
Định nghĩa: Kính lúp là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, làm tăng góc trông
khi quan sát các vật nhỏ.
Cấu tạo: Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (hoặc một hệ ghép
các thấu kính tương đương với một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ)
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy mô tả sự tạo ảnh bởi kính lúp trong các cách ngắm chừng?
+ Vật cần quan sát AB được đặt trong khoảng từ tiêu điểm chính đến quang
tâm, qua kính cho ảnh ảo A'B'
+ Mắt được đặt sau kính để quan sát ảnh A'B'
+ Phải điều chỉnh vị trí của kính hoặc vật sao cho ảnh A'B' nằm trong
khoảng nhìn rõ của mắt (từ cận điểm CC đến viễn điểm CV)
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở vô cực gọi là ngắm chừng ở vô cực
+ Nếu điều chỉnh để A'B' ở điểm cực cận gọi là ngắm chừng ở cực cận
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy viết công thức tính số bội giác trong các trường hợp của kính lúp?
α
tanα
+ Công thức tổng quát: G =
=
α 0 tanα 0
: góc trông ảnh qua dụng cụ quang học
0: góc trông vật trực tiếp bằng mắt
+ Ngắm chừng tại một điểm trong khoảng nhìn rõ của mắt
Đ
G= k.
d' + l
+ Ngắm chừng ở vô cực:
G¥
Đ
=
f
+ Ngắm chừng ở cực cận: ® G C = k C
Bài 32: KÍNH HIỂN VI
Nội dung chính của bài
I. Công dụng và cấu tạo của kính lúp
1. Định nghĩa
2. Cấu tạo
III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp
IV. Số bội giác của kính lúp
I. Công dụng và cấu tạo của kính hiển vi
1. Định nghĩa: Kính hiển vi là dụng cụ quang học
bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật rất nhỏ,
bằng cách tạo ảnh có góc trông lớn hơn nhiều so
với góc trông vật
+ Số bội giác của kính hiển vi lớn hơn rất nhiều so
với kính lúp
+ Công dụng: Dùng để quan sát những vật rất nhỏ
Em hiểu như thế nào
về kính hiển vi?
Công dụng của kính hiển vi
Tế bào máu trông như
thế nào? Làm thế nào để
nhìn rõ được các thành
phần của máu?
F 1 O1
F1'
F2
O2
F2'
2. Cấu tạo: Kính hiển vi có hai bộ phận chính
+ Vật kính O1 Là thấu kính hội tụ (hệ thấu kính tương thấu
kính hội tụ) có tiêu cự rất nhỏ (khoảng mm)
+ Thị kính O2 là một kính lúp để quan sát ảnh tạo bởi thị
kính (là một thấu kính hội tụ hoặc hệ thấu kính tương thấu
kính hội tụ) có tiêu cự rất nhỏ
+ Vật kính và thị kính gắn ở hai đầu một ống hình trụ sao
cho trục chính trùng nhau
+ Khoảng cách F1'F2 được gọi là độ dài quang học của kính
+ Ngoài ra còn có các bộ phận khác như giá đỡ, bộ phận điều
chỉnh, bộ phận tụ sáng, tiêu bản ….
Kính hiển
vi được
cấu tạo
như thế
nào?
II. Sự tạo ảnh của kính hiển vi
+ Vật cần quan sát AB
được đặt ngoài khoảng
F1O1, rất gần tiêu diện
của vật kính, qua vật
kính cho ảnh thật A1B1
lớn hơn vật
+ Phải điều chỉnh kính
sao cho A1B1 nằm trong
khoảng F2O2 của thị
kính, qua thị kính cho
ảnh ảo A2B2
+ Mắt đặt sau thị kính
(thường sát thị kính) để
quan sát A2B2
B2
B1
A2
A F1
B
O1
F1 '
F2 A1
O2
Hãy mô tả sự tạo ảnh của
vật qua một kính hiển vi?
α
F2 '
II. Sự tạo ảnh của kính hiển vi
+ Phải điều chỉnh
kính sao cho ảnh A2B2
nằm trong giới hạn
nhìn rõ (Cc; Cv) của
mắt
+ Nếu điều chỉnh A2B2
ở vô cực: Ngắm chừng
ở vô cực
+ Nếu điều chỉnh A2B2
ở cực cận của mắt:
Ngắm chừng ở điểm
cực cận
B2
B1
A2
Cv
A F1
B
O1
F1 '
Cc
F2 A1
O2
Hãy mô tả sự tạo ảnh của
vật qua một kính hiển vi?
α
F2 '
B2
B1
A2
Cv
A F1
B
O1
F1'
Cc
F2 A1
O2
α
F2'
Sau đây là hướng dẫn để có thể vẽ được hình thuận
lợi nhất. Các em hãy chú ý quan sát cách vẽ này
III. Số bội giác của kính hiển vi
B
1. Số bội giác của kính hiển vi
+ Góc trông trực tiếp 0
2
d2'
AB
tanα 0 =
Đ
+ Góc trông ảnh qua kính
A 2B 2
tanα =
d 2' + l
Cv
A2 AF1 O1
B
Vậy:
Hoặc
Cc
F2 A1
B
+ Số bội giác của kính hiển vi
α
tanα
AB
Đ
G=
=
®G = 2 2 .
α 0 tanα 0
AB d 2' + l
Đ
G = k 1k 2 .
d 2' + l
F1 '
B1
A
α0 (
l
O2 α
F2 '
A'
B'
Đ = OCC: Khoảng cực cận
G = k 1 .G 2
2. Số bội giác khi ngắm chừng ở vô
cực
+ A2B2 ở vô cực
+ Khi đó: A1B1 ở F2 nên chùm tia ló là
chùm song song góc trông ảnh
không phụ thuộc vị trí đặt mắt
AF1 O1
B
F1
B1
A1 α
F2
O2
+ Số bội giác của kính hiển vi khi
ngắm chừng ở vô cực
G = k 1 .G 2
Hoặc G
δĐ
=
f1f 2
Số bội giác của kính
Hãy mô tả vị trí của
hiển vi khi ngắm
A2B2 và A1B1 khi
chừng ở vô cực được
ngắm chừng ở vô cực?
tính như thế nào?
F2 '
3. Ngắm chừng ở điểm cực cận
+ A2B2 ở điểm cực cận của mắt
B
2
+ Khi đó: d2' + l = Đ
+ Số bội giác của kính hiển vi khi
ngắm chừng ở điểm cực cận
d2'
A2 AF1 O1
Cc
B
F1
l
B1
F2 A1
O2 α
F2 '
G C = k 1k 2
Số bội giác của kính
Hãy
mô
tả
vị
trí
của
hiển vi khi ngắm
A2ởB2cực
khicận
ngắm
chừng
được
chừng
cựcnào?
cận?
tính
nhưởthế
Củng cố bài học
Vật kính của một kính hiển vi có tiêu cự f1 = 1cm, thị kính có tiêu cự f2 = 4cm,
độ dài quang học của kính là 16cm. Mắt đặt sát kính. Người quan sát có mắt
không bị tật và có khoảng cực cận Đ = 20cm
a. Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính để người quan sát có thể nhìn thấy
ảnh của vật?
b. Tính số bội giác khi ngắm chừng ở cực cận và ngắm chừng ở vô cực
Lời giải
1. Sơ đồ tạo ảnh của kính hiển vi:
AB
Vật kính
d1
d 1'
A1 B 1
Thị kính
d2
A2 B 2
d 2'
+ Quan sát vật qua kính, mắt thấy ảnh ảo A2B2
+ A2B2 gần mắt nhất thì vật AB cũng gấn mắt nhất
+ Để mắt quan sát được, ảnh gần nhất ở cực cận của mắt: d2' = - Đ = - 20cm
+ Thị kính là thấu kính hội tụ: f2 = 4cm
1
1
1
1 1
1
=
=
d 2 3,33 cm
4 d 2 20
+ ADCT: f 2 d 2 d 2 '
+ Khoảng cách giữa hai kính: L = + f1 + f2 = 21 (cm)
+ d1' + d2 = L d1' = 17,67 (cm)
+ Vật kính là
f11= 1cm1
1 thấu
1 kính
1 hội tụ:
1
=
=
d1 1, 06 cm
f1 d1 d1 '
1 d1 16, 67
+ ADCT:
Sơ đồ tạo ảnh của kính hiển vi:
Vật kính
AB
d1
d 1'
A1 B 1
Thị kính
d2
A2 B 2
d 2'
+ Ngắm chừng ở vô cực: A2B2 ở vô cực, nên A1B1 ở tiêu điểm chính F2: d2 = 4cm
+ d1' + d2 = L d1' = 17 (cm)
1 1
1
1 1 1
=
= d1 1, 063 cm
+ ADCT: f1 d1 d1 '
1 d1 16
+ Vậy: Vật phải đặt trong khoảng từ cách thị kính 1,06cm đến cách vật kính
d 2 ' d1 '
1,063cm
G C = k 1k 2
.
G C 100
b. Số bội giác khi ngắm chừng ở cực cận:
d2
d1
Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:
G
δĐ 16.20
=
80
f1f 2
1.4
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Định nghĩa, công dụng của kính hiển vi
+ Cấu tạo của kính hiển vi
+ Cách ngắm chừng của kính hiển vi, các trường hợp
+ Công thức tính số bội giác của kính lúp trong các trường hợp
+ Trạng thái của mắt trong các trường hợp quan sát
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 33: Kính thiên văn
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Cái cần thiết nhất cho mỗi
con người là ý chí và tri thức
 








Các ý kiến mới nhất