Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Kinh tế (Hoa Kì)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Đắc Đô
Ngày gửi: 08h:21' 12-01-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích: 0 người
Xin chào các em học sinh

Ai nhanh trí hơn

Ôn tập:
Câu 1: Điền từ còn thiếu vào các câu sau?
Tây
A: Hoa Kỳ nằm hoàn toàn ở bán cầu .........cách
xa trung tâm kinh tế khác
Thuận lợi
B: Hoa kỳ có khí hậu........................cho
sản xuất và sinh hoạt
48
2
50
C: Hoa kỳ có tất cả...........trong
đó có ..........bang
trung tâm và........,bang
ở ngoài

46 đời tổng thống
D: Hoa kỳ có .......

BÀI 19: KINH TẾ HOA KỲ

I. Nền kinh tế hàng đầu thế giới

♦ Đặc điểm:
- Là quốc gia có GDP đứng hàng đầu thế giới, GDP bình quân đầu
người đạt khoảng 63 593 USD.

Chỉ số/năm

1970

1990

GDP/USD

1073,3

Tỉ trọng/%
Tốc độ /%

2000

2019

2020

5963,1 10250,9

21372,6

20893,7

35,8

26,1

30,3

24,4

24,6

-0,3

1,9

4,1

2,3

-3,4

I. Nền kinh tế hàng đầu thế giới

♦ Đặc điểm:
- Cơ cấu kinh tế đa dạng.
- Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao
nhất.
- Nhiều ngành kinh tế có hàm lượng
khoa học - công nghệ và năng suất
lao động cao.
- Có ảnh hưởng lớn đến kinh tế các
nước khác.
- Đứng đầu về quy mô và giá trị là
các ngành công nghệ thông tin
hàng không vũ trụ

♦ Nguyên nhân phát triển:
- Vị trí địa lí thuận lợi giao lưu trao đổi hàng hóa. Không bị tàn phá bởi
2 cuộc chiến tranh thế giới. 
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
- Nguồn lao động dồi dào, trình độ kỹ thuật và năng suất lao động cao.
- Tham gia toàn cầu hóa kinh tế, phát triển kinh tế tri thức
- Sản xuất gắn liền với nghiên cứu khoa học.

Ai nhanh trí hơn

Củng cố bài
Câu 1: Hoa kỳ là quốc gia có GDP đứng?
A:
A hàng đầu thế giới.
B: Thứ 2 thế giới.
C: thứ 3 thế giới.
D: thứ 4 thế giới

Ai nhanh trí hơn

Củng cố bài
Câu 2: Kinh tế Hoa Kỳ có cơ cấu?
A: phát triển mạnh về công nghiệp.
B:
B rất đa dạng.
C: tập trung về khai thác khoáng sản.
D: chỉ tập trung phát triển khoa học kỹ thuật

Ai nhanh trí hơn

Củng cố bài
Câu 3: Hoa Kỳ đang tập trung vào các lĩnh vực?
A:
A có trình độ khoa học công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu
và phát triển.
B: xuất nhập khẩu
C: công nghệ thông tin
D: hàng không vũ trụ

Ai nhanh trí hơn

Củng cố bài
Câu 4: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân khiến Hoa Kỳ phát triển
mạnh?
A: Vị trí địa lí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên phong phú.
B: Nguồn lao động dồi dào, có trình độ kỹ thuật, năng suất lao động cao .
C: Tham gia toàn cầu hóa kinh tế, phát triển kinh tế tri thức từ
sớm, kinh tế thị trường phát triển cao
D:
D Quy trình sản xuất ổn định , ít thay đổi

II. Các ngành kinh tế

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

a. Nông nghiệp
+ Có quy mô lớn năng
suất cao.
+ Hình thức trang trại,
sảu dụng máy móc hiện
đại.
Cây trồng: lúa mì lúa
gạo, ngô đậu tương
Vật nuôi: bò lơn gia
cầm
=> xuất khẩu nông sản
lớn nhất thế giới

b. Lâm nghiệp
+ Hoa Kỳ có sản lượng gỗ tròn lớn nhất thế giới (sản lượng năm 2020
đạt hơn 400 triệu m3) và xuất khẩu gỗ.
+ Hoạt động trồng rừng được chú trọng phát triển.

c. Thủy sản
+ Đánh bắt thuỷ sản phát triển mạnh, sản lượng đạt 4,3 triệu tấn (năm
2020). 
+ Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản còn thấp (0,5 triệu tấn, năm 2020)
nhưng đang có xu hướng tăng lên.

Công nghiệp Hoa Kỳ

Khai thác khoáng sản ở Hoa Kỳ

2. Công nghiệp
- Nền công nghiệp rất phát triển, đóng góp 18,4% vào giá trị GDP (năm 2020). 
- Cơ cấu công nghiệp rất đa dạng, nhiều lĩnh vực có trình độ khoa học kĩ thuật và công
nghệ cao. Sản lượng hàng đầu thế giới.
- Hoạt động sản xuất công nghiệp khai khoáng, sản xuất điện, phát triển năng lượng tái
tạo đặc biệt năng lượng mặt trời.
- Công nghiệp chế biến chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu Hoa Kỳ.
- Công nghiệp hàng không vũ trụ phát triển hàng đầu thế giới.
- Công nghiệp điện tử tin học rất phát triển.

Ai thông minh hơn

Củng cố bài
Câu 1: Nền nông nghiêp Hoa Kỳ?
A: manh mún nhỏ lẻ.
B: chỉ phát triển trồng trọt không phát triển chăn nuôi.
C:
C có quy mô lớn năng xuất cao.
D: Tạo nguồn hàng xuất khẩu cho đất nước

Ai thông minh hơn

Củng cố bài
Câu 2: hình thức sản xuất chủ yếu nông nghiệp Hoa Kỳ là ?
A: Hộ gia đình.
B: Thể tổng hợp nông nghiệp.
C:
C Trang trại.
D: Hợp tác xã chuyên canh nông nghiệp

Ai thông minh hơn

Củng cố bài
Câu 3: Công nghiệp Hoa Kỳ là ngành?
A: Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
B:
B Tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu.
C: Cơ cấu không đa dạng.
D: Đứng đầu về sản lượng hầu hết các sản phẩm

Ai thông minh hơn

Củng cố bài
Câu 4: Hiện nay công nghiệp Hoa kỳ đang chuyển dịch dần
về ?
A: Các bang phía Đông Nam.
B: Vùng nội địa.
C: Phía Bắc.
D:
D Các bang phía nam và ven Thái Bình Dương

3. Dịch vụ
- Có vai trò quan trọng nhất với quy mô, mức độ hiện đại đứng đầu thế
giới chiếm 80,1% GDP và trên 80% lực lượng lao động xã hội.
- Hoạt động dịch vụ đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực trong và ngoài
nước.

a,Thương mại:
- Nội thương quy mô đứng đầu thế giới.
- Là cường quốc về ngoại thương giá trị xuất nhập khẩu 10,7% thế giới.

Đối tác chính của Hoa Kỳ

b, Giao thông vận tải :
-Hiện đại bậc nhất thế giới và trải rộng trên khắp lãnh thổ với đầy đủ các loại hình.
-Đường ô tô có vai trò chủ yếu trong vận tải đường bộ.
-Số lượng sân bay nhiều nhất thế giới.
-Đường sắt tự động hóa, tàu điện ngầm phát triển dài nhất thế giới.
-Đường sông,hồ và đường biển có vai trò quan trọng trong ngoại thương

Một số hệ thống giao
thông của Hoa Kỳ

c,Tài chính:
-Là thị trường tài chính lớn nhất và có ảnh hưởng nhất thế giới. Hoạt
động khắp thế giới mang lại nguồn thu lớn và nhiều lợi thế cho kinh tế
Hoa Kỳ.

d, Du lịch:
-Là một trong những ngành dịch vụ quan trọng của Hoa Kỳ. Có nguồn
tài nguyên du lịch phong phú. Có sở vật chất chất lượng cao hiện đại.

III. Sự phân hóa lãnh thổ kinh tế

- Vùng Đông Bắc
+ Gồm các bang ở phía đông bắc Hoa Kỳ.
+ Là vùng có kinh tế phát triển sớm nhất của Hoa Kỳ, nổi bật với các ngành
dệt, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, ô tô, đóng tàu.
+ Phát triển mạnh lâm nghiệp, cây ăn quả, rau xanh, chăn nuôi bò.
+ Các trung tâm kinh tế lớn: Niu Y-oóc, Bô-xtơn, Pít-xbớc,...

- Vùng Trung Tây
+ Gồm các bang ở phía bắc trung tâm Hoa Kỳ.
+ Nông nghiệp: Phía nam và đông nam Ngũ Hồ là các vành đai rau và
chăn nuôi bò sữa. Đồng bằng Trung tâm có các vành đai ngô, lúa mì,...
+ Công nghiệp: Phía nam và đông nam Ngũ Hồ là các bang trọng điểm
về công nghiệp chế biến và công nghiệp khai khoáng. 
+ Các trung tâm kinh tế lớn: Si-ca-gô, Mi-nê-a-pô-lít,...

- Vùng Phía Nam
+ Gồm các bang ở hạ lưu sông Mi-xi-xi-pi và ven vịnh Mê-hi-cô.
+ Công nghiệp: Nổi bật với các ngành khai thác và chế biến dầu khí, sản xuất máy bay,
hàng không vũ trụ và điện tử.
+ Nông nghiệp: Sản xuất các nông sản nhiệt đới và cận nhiệt đới.
+ Các trung tâm kinh tế lớn: Mai A Mi Hiu-xtơn, Niu Oóc-lin, Đa-lát, Át-lan-ta, Mem-phit.

- Vùng phía Tây

+ Gồm các bang ven Thái Bình Dương và các bang trong hệ thống Coóc-đi-e. Vùng
này gồm cả bang A-lát-xca và bang Ha-oai.
+ Công nghiệp: Phát triển mạnh các ngành điện tử, công nghệ thông tin, hàng không
vũ trụ, hóa chất, khai khoáng, thuỷ điện, điện hạt nhân…
+ Nông nghiệp: Phát triển mạnh trồng ngô, đậu tương, lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới,
chăn nuôi gia súc. Đây là vùng lâm nghiệp lớn nhất Hoa Kỳ.
+ Các trung tâm kinh tế lớn: Lốt An-giơ-lét, Xan Phran-xi-xcô, Xít-tơn,... 
+ Bang A-lát-xca có hoạt động sản xuất chủ yếu là: khai thác dầu khí, đánh cá, khai
thác gỗ, nuôi tuần lộc.
+ Bang Ha-oai có ngành kinh tế chính là du lịch, ngoài ra còn có trồng mía.

Ai thông minh hơn

Củng cố bài
Câu 1: Ngành dịch vụ của Hoa kỳ không có đặc điểm nào sau đây?
A: Rất đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực.
B: Chiếm 80,1% GDP và thu hút khoảng 80% lực lượng lao động.
C: Có vai trò rất quan trọng trong nên kinh tế với quy mô và mức độ
hiện đại đứng đầu thế giới
D:
D Chỉ hoạt động ở trong nước

Ai thông minh hơn

Củng cố bài
Câu 2: Nhận định nào sau đây không đúng về ngoại thương Hoa kỳ?
A: Hoa Kỳ là cường quốc ngoại thương thế giới.
B: Các đối tác thương mại chính là Canada, Mehico, EU, Nhật Bản..
C:
C Hoa Kỳ là nước xuất siêu với giá trị ngày càng lớn
D: Hoa Kỳ xuất khẩu và nhập khẩu nhiều loại sản phẩm

Ai thông minh hơn
Củng cố bài

Câu 3: Trong các câu sau đây câu nào đúng câu nào sai về giao thông vận
tải Hoa Kỳ?
quan trọng
A: Đường ô tô có vai trò thứ
yếu trong vận chuyển bằng đường bộ của
Sai
Hoa Kỳ.

B: Hoa Kỳ có số lượng sân bay nhiều nhất thế giới.

Đúng

C: Đường sắt và tàu điện ngầm rất phát triển có chiều dài lớn nhất thế giới.
triển triển do nhiều đồi núi và ít sông lớn.
D: Đường sông hồ hầu như khôngphátphát

Đúng

Sai

Tạm biệt

gv hthien.c3tt@yenbai.edu.vn
 
Gửi ý kiến