CTST - Bài 6. Kinh tế, văn hóa và tôn giáo ở Đại Việt trong các thế kỉ XVI - XVIII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 15h:54' 29-10-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 659
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hoa
Ngày gửi: 15h:54' 29-10-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 659
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Hoa)
LỊCH SỬ 8
Bài 6
KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ TÔN GIÁO
Ở ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII
Nội dung bài
học
01
Những nét chính
về tình hình kinh tế
02
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn giáo trong
các thế kỉ XVI - XVIII
03
Sự chuyển biến về
Văn hóa trong các thế kỉ XVI - XVIII
01
Những nét chính về tình hình kinh tế
a. Nông nghiệp
Khai thác tư liệu hình 6.1, 6.2 và trả lời câu hỏi
Buổi đầu thời Mạc tình hình trong nước như
thế nào? Nêu dẫn chứng làm rõ về tình hình
đó. Điều đó cho thấy nổ lực gì của nhà Mạc?
Đoạn tư liệu miêu tả hoạt động gì? Vì sao
Trịnh Hoài Đức nói: “dùng sức ít mà được
lợi nhiều?”
Nêu những nét chính về tình
hình nông nghiệp Đại Việt
trong các thế kỉ XVI -XVIII
Sự phát triển của nông
nghiệp trong giai đoạn này
có những điểm tích cực và
hạn chế nào?
a. Nông nghiệp
Đàng
ngoài
- Ruộng đất bỏ hoang,
không có người cấy
- Cuối thế kỉ XVII, nền nông
nghiệp dần ổn định
-> Kinh tế nông
nghiệp giảm sút, đời
sống nông dân đói
khổ
Đàng
trong
- Nông nghiệp phát triển rõ rệt,
lưu vực sông Đồng Nai, sông
Cửu Long là những vùng
nông nghệp trù phú nhất
cả nước
-> Hình thành tầng lớp địa
chủ
- Đầu thế kỉ XVIII; tình trạng
nông dân thiếu ruộng không
trầm trọng như Đàng Ngoài
Tích
cực:
- Dần ổn định trở lại và phát triển
- Diện tích đất canh tác được mở
rộng, đúc rúc được nhiều kinh
nghiệm sản xuất
- Thuỷ lợi được củng cố, bồi đắp
đê đập, nạo vét mương máng
- Giống cây trồng trù phú
- Nghề trồng vườn với các loại cây
ăn quả cũng phát triển
Hạn
chế
- Ruộng đất ngày càng tập
trung trong tay địa chủ
phong kiến
So sánh sự phát triển giữa Đàng Ngoài và Đàng Trong, vì sao có sự khác nhau đó?
Đàng Ngoài
* Nông dân thiếu ruộng
đất trầm trọng.
Đàng Trong
* Đất khai hoang còn nhiều, chính sách khai
hoang, khuyến khích định cư của các chúa
Nguyễn còn tác dụng nên nông dân không
thiếu nhiều ruộng đất.
Nguyên nhân:
Ở Đàng Ngoài
Ở Đàng Trong
+ Trong suốt hơn 50 năm của thế kỉ XVI, Đàng Ngoài chịu ảnh
hưởng trực tiếp và sâu sắc hơn so với Đàng Trong qua 2 lần
xung đột:
+ Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống phá của
dòng họ Vũ (Vũ Văn Uyên, Vũ Văn Mật,…).
+ Nhà Mạc quản lí đất canh tác ít hơn rất nhiều so với thời Lê
sơ, quân đội duy trì ở mức độ cao.
+ Sau thời Mạc Đăng Doanh, thiên tai thường xuyên xảy ra.
+ Đất đai rộng lớn, màu mỡ, dân cư còn thưa thớt, nằm xa các
trung tâm xung đột.
Thủ công
nghiệp
Hình 6.3, thông tin trong mục
1b SGK tr.34 và trả lời câu
hỏi: Nêu những nét chính về
tình hình phát triển thủ công
nghiệp.
Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp truyền thống: gốm sứ, dệt lụa,
làm giấy, đúc đồng.
- Nghề thủ công mới (phổ biến trong thế kỉ XVII,
XVIII): khai mỏ, khắc in bản gỗ, làm đường trắng.
- Các làng nghề nổi tiếng:
Lư hương
(gốm Thổ Hà)
thế kỉ 18-19
+ Làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà
Nội), dệt La Khê (Hà Nội), giấy Yên Thái (Hà Nội),
rèn sắt Nho Lâm (Nghệ An), làm đường (Quảng
Nam),…
+ Thợ thủ công lập phường, vừa sản xuất, vừa bán
hàng.
tượng Nghê quỳ
trên bệ chữ nhật
(gốm thổ hà) thế kỉ
18-19
Sự phát triển của những làng nghề thủ công đương thời có ý nghĩa tích cực như thế
nào?
Sản phẩm thủ
công ngày cang
được chuyên môn
hoá, tay nghề của
các nghệ nhân
được nâng cao,
thúc đẩy công
nghiệp từ một
nghề phụ dần trở
thành một nghề
chính
Cho thấy nhu cầu
và thị hiếu của
thị trường ngày
càng phong phú
và đa dạng
Sự cạnh tranh đã
xuất hiện, phát
huy tác dụng thúc
đẩy nền kinh tế
hàng hoá phát
triển có sự tham
gia của bạn hang
mới từ các quốc
gia Phương Tây và
Nhật Bản
Khai thác các tư liệu 6.4, 6.5, 6.6 và
thông tin trong bài, em hãy nêu những
nét chính về về tình hình phát triển của
thương nghiệp thế kỉ XVI - XVIII.
Thương nghiệp thời kì này có những
điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử
trước đó (thế kỉ XIV - XV)?
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn bán trong dân đã trở
nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc
lên khắp nơi và thường hợp theo phiên.
đô thị cổ Phố Hiến
Thương cảng
Thanh Hà trong
tranh vẽ Nhật Bản
- Ngoại thương phát triển mạnh:
+ Có quan hệ giao thương với thương nhân
nhiều nước trên thế giới, như: Bồ Đào Nha,
Hà Lan, Nhật Bản,…
+ Trong quá trình giao thương: người Việt
bán các sản phẩm: tơ lụa, đường trắng, đồ
gốm, lâm sản,... và mua về các mặt hàng
như: len dạ, bạc, đồng, vũ khí...
+ Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố
xá, thương điếm để buôn bán lâu dài
Thăng Long - Kẻ chợ
Thương nghiệp thời kì này có điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử trước đó (thế kỉ XIV–XV)?
Tiêu chí
Nội thương
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Các chợ xuất hiện, hoạt động
nhộn nhịp, buôn bán trong
dân phổ biến
Ngoại thương
Hoạt động xuất nhập khẩu với
các quốc giabên ngoài thông
qua cảng biển và cửa khẩu
trên bộ
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Các chợ làng, chợ huyện, chợ
chùa mọc lên khắp nơi. Thăng
Long trở thành đô thị lớn với
nhiều phố phường, vừa buôn
bán, làm nghề thủ công, phát
triển phồn thịnh
Thời Lý – Trần: ngoại thương
khá phát triển. Nhiều cảng
biển lớn đã được xây dựng
như: Vân Đồn, Càn Hải, Thị
Nại
Thời Lê: ngoại thương bị thu
hẹp
Tiêu chí
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Chính sách
của chính
quyền đối với
hoạt động
ngoại thương
Nhân tố phát triển kinh tế
thương nghiệp tư bản chủ
nghĩa phương Tây
Các thành thị
tiêu biểu
Kẻ Chợ,
Phố Hiến, Hội An, Bến
Nghé-Sài gòn, Cù lao Phố, Mỹ
Tho, Hà Tiên
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Trao đổi buôn bán với các
thuyền buôn Trung Quốc
Thăng Long
02
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn giáo
trong các thế kỉ XVI - XVIII
Các em hãy đọc thông tin mục 2,
quan sát hình 6.7 và trả lời câu hỏi:
+ Vào thế kỉ XVI – XVIII, nước
ta có chuyển biến gì về tôn
giáo?
+ Mô tả một nét đẹp trong tín
ngưỡng truyền thống của dân
tộc phát triển vào thời kì này
Hình 6.7 Chùa Thiên Mụ(Thừa
Thiên Huế), hoàn thành năm
1061 dưới thời Nguyễn Hoàng
TÍN NGƯỠNG
- Làng xã thờ thành
hoàng, anh hùng dân tộc
- Gia đình thờ tổ tiên
- Chùa chiền và sân đình
diễn ra hoạt động sinh
hoạt văn hoá
- Đình làng được sự trùng
tu
Thờ cúng tổ tiên
Điện thờ mẫu trong phủ Tây Hồ
Đình Bình Thủy thờ Thành hoàng làng ở
Cần Thơ
TÔN GIÁO
+ Nho giáo: được duy trì
nhưng đã suy thoái.
+ Đạo giáo và Phật giáo:
phục hồi. Phật giáo phát triển,
nhiều chùa được xây dựng ở
Đàng Trong.
+ Thiên Chúa giáo: được
truyền bá đến Đại Việt vào đầu
thế kỉ XVI và tăng số giáo dân
nhanh chóng đến cuối thế kỉ
XVII.
Chùa Thiên Mụ
chùa Quỳnh Lâm
(Quảng Ninh)
chùa Báo Quốc (Thừa Thiên Huế)
Giai đoạn
XIV -XV
Phật
giáo
Đạo
giáo
Giai đoạn
XVI XVIII
Thời kì
Tôn giáo thời kì này có
điểm gì mới so với giai
đoạn lịch sử trước đó
(thế kỉ XIV-XV)?
Nho
giáo
Thiên
chúa
giáo
Thời kì
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Giai đoạn Từng bước trở thành
XIV -XV hệ tư tưởng chính
thống của chế độ
phong kiến từ TK XIV
(vào thời Trần) và
thời kì độc tôn vào
TK XV – XVI (thời Lê
sơ)
Giai đoạn
Vẫn được duy trì
XVI nhưng đã suy thoái
XVIII
cùng với sự rối
loạn của trật tự
chính quyền phong
kiến.
Cuối TK XIV đầu TK
XV, thời Trần – Hồ:
từng bước mất dần
vai trò chính trị.
TK XV: bị hạn chế
nhưng vẫnphast triển
trong nhân dân.
Có điều kiện phục hồi.
Đặc biệt, theo chân
người Việt vào phương
Nam và có điều kiện
phát triển mạnh ở
Đàng Trong
Thiên chúa
giáo
Chưa xâm nhập
vào xã hội Đại
Việt.
Đầu TK XVI, bắt
đầu du nhập vào
Đại Việt.
TK XVII, XVIII, số
giáo dân tang kên
nhanh chóng
- Xác định nơi sản sinh và bảo tồn các giá
trị truyền thống Việt.
- Em có suy nghỉ gì về sự xâm nhập của
làn song Âu – Mĩ, Hàn Quốc vào Việt Nam
đã tác động đến các giá trị truyền thống
hiện nay?
Nơi sản sinh và bảo tồn các giá trị truyền thống Việt.
Xóm, làng
Chùa, chiền
Sân đình
Là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt văn hoá chính của người Việt
Sự xâm nhập của làn sóng Âu – Mĩ, Hàn Quốc vào Việt Nam
đã tác động đến các giá trị truyền thống hiện nay
Tích cực
-
Làm phong phú, đa dạng thêm văn
hoá nước nhà.
Góp phần xây dựng nền văn hoá Việt
Nam tiên tiến, hiện đại
Hạn chế
-
Nguy cơ mai một các giá trị văn
hoá truyền thống trong quá trình
hội nhập, mở cửagiao lưu với văn
hoá nước ngoài.
Còn tiếp…
Bài 6
KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ TÔN GIÁO
Ở ĐẠI VIỆT TRONG CÁC THẾ KỈ
XVI – XVIII
Nội dung bài
học
01
Những nét chính
về tình hình kinh tế
02
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn giáo trong
các thế kỉ XVI - XVIII
03
Sự chuyển biến về
Văn hóa trong các thế kỉ XVI - XVIII
01
Những nét chính về tình hình kinh tế
a. Nông nghiệp
Khai thác tư liệu hình 6.1, 6.2 và trả lời câu hỏi
Buổi đầu thời Mạc tình hình trong nước như
thế nào? Nêu dẫn chứng làm rõ về tình hình
đó. Điều đó cho thấy nổ lực gì của nhà Mạc?
Đoạn tư liệu miêu tả hoạt động gì? Vì sao
Trịnh Hoài Đức nói: “dùng sức ít mà được
lợi nhiều?”
Nêu những nét chính về tình
hình nông nghiệp Đại Việt
trong các thế kỉ XVI -XVIII
Sự phát triển của nông
nghiệp trong giai đoạn này
có những điểm tích cực và
hạn chế nào?
a. Nông nghiệp
Đàng
ngoài
- Ruộng đất bỏ hoang,
không có người cấy
- Cuối thế kỉ XVII, nền nông
nghiệp dần ổn định
-> Kinh tế nông
nghiệp giảm sút, đời
sống nông dân đói
khổ
Đàng
trong
- Nông nghiệp phát triển rõ rệt,
lưu vực sông Đồng Nai, sông
Cửu Long là những vùng
nông nghệp trù phú nhất
cả nước
-> Hình thành tầng lớp địa
chủ
- Đầu thế kỉ XVIII; tình trạng
nông dân thiếu ruộng không
trầm trọng như Đàng Ngoài
Tích
cực:
- Dần ổn định trở lại và phát triển
- Diện tích đất canh tác được mở
rộng, đúc rúc được nhiều kinh
nghiệm sản xuất
- Thuỷ lợi được củng cố, bồi đắp
đê đập, nạo vét mương máng
- Giống cây trồng trù phú
- Nghề trồng vườn với các loại cây
ăn quả cũng phát triển
Hạn
chế
- Ruộng đất ngày càng tập
trung trong tay địa chủ
phong kiến
So sánh sự phát triển giữa Đàng Ngoài và Đàng Trong, vì sao có sự khác nhau đó?
Đàng Ngoài
* Nông dân thiếu ruộng
đất trầm trọng.
Đàng Trong
* Đất khai hoang còn nhiều, chính sách khai
hoang, khuyến khích định cư của các chúa
Nguyễn còn tác dụng nên nông dân không
thiếu nhiều ruộng đất.
Nguyên nhân:
Ở Đàng Ngoài
Ở Đàng Trong
+ Trong suốt hơn 50 năm của thế kỉ XVI, Đàng Ngoài chịu ảnh
hưởng trực tiếp và sâu sắc hơn so với Đàng Trong qua 2 lần
xung đột:
+ Bắc triều chịu sự hạch sách của nhà Minh, sự chống phá của
dòng họ Vũ (Vũ Văn Uyên, Vũ Văn Mật,…).
+ Nhà Mạc quản lí đất canh tác ít hơn rất nhiều so với thời Lê
sơ, quân đội duy trì ở mức độ cao.
+ Sau thời Mạc Đăng Doanh, thiên tai thường xuyên xảy ra.
+ Đất đai rộng lớn, màu mỡ, dân cư còn thưa thớt, nằm xa các
trung tâm xung đột.
Thủ công
nghiệp
Hình 6.3, thông tin trong mục
1b SGK tr.34 và trả lời câu
hỏi: Nêu những nét chính về
tình hình phát triển thủ công
nghiệp.
Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp truyền thống: gốm sứ, dệt lụa,
làm giấy, đúc đồng.
- Nghề thủ công mới (phổ biến trong thế kỉ XVII,
XVIII): khai mỏ, khắc in bản gỗ, làm đường trắng.
- Các làng nghề nổi tiếng:
Lư hương
(gốm Thổ Hà)
thế kỉ 18-19
+ Làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà
Nội), dệt La Khê (Hà Nội), giấy Yên Thái (Hà Nội),
rèn sắt Nho Lâm (Nghệ An), làm đường (Quảng
Nam),…
+ Thợ thủ công lập phường, vừa sản xuất, vừa bán
hàng.
tượng Nghê quỳ
trên bệ chữ nhật
(gốm thổ hà) thế kỉ
18-19
Sự phát triển của những làng nghề thủ công đương thời có ý nghĩa tích cực như thế
nào?
Sản phẩm thủ
công ngày cang
được chuyên môn
hoá, tay nghề của
các nghệ nhân
được nâng cao,
thúc đẩy công
nghiệp từ một
nghề phụ dần trở
thành một nghề
chính
Cho thấy nhu cầu
và thị hiếu của
thị trường ngày
càng phong phú
và đa dạng
Sự cạnh tranh đã
xuất hiện, phát
huy tác dụng thúc
đẩy nền kinh tế
hàng hoá phát
triển có sự tham
gia của bạn hang
mới từ các quốc
gia Phương Tây và
Nhật Bản
Khai thác các tư liệu 6.4, 6.5, 6.6 và
thông tin trong bài, em hãy nêu những
nét chính về về tình hình phát triển của
thương nghiệp thế kỉ XVI - XVIII.
Thương nghiệp thời kì này có những
điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử
trước đó (thế kỉ XIV - XV)?
- Nội thương:
+ Hoạt động buôn bán trong dân đã trở
nên phổ biến.
+ Chợ làng, chợ huyện, chợ phủ mọc
lên khắp nơi và thường hợp theo phiên.
đô thị cổ Phố Hiến
Thương cảng
Thanh Hà trong
tranh vẽ Nhật Bản
- Ngoại thương phát triển mạnh:
+ Có quan hệ giao thương với thương nhân
nhiều nước trên thế giới, như: Bồ Đào Nha,
Hà Lan, Nhật Bản,…
+ Trong quá trình giao thương: người Việt
bán các sản phẩm: tơ lụa, đường trắng, đồ
gốm, lâm sản,... và mua về các mặt hàng
như: len dạ, bạc, đồng, vũ khí...
+ Thương nhân nhiều nước đã xin lập phố
xá, thương điếm để buôn bán lâu dài
Thăng Long - Kẻ chợ
Thương nghiệp thời kì này có điểm mới gì so với giai đoạn lịch sử trước đó (thế kỉ XIV–XV)?
Tiêu chí
Nội thương
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Các chợ xuất hiện, hoạt động
nhộn nhịp, buôn bán trong
dân phổ biến
Ngoại thương
Hoạt động xuất nhập khẩu với
các quốc giabên ngoài thông
qua cảng biển và cửa khẩu
trên bộ
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Các chợ làng, chợ huyện, chợ
chùa mọc lên khắp nơi. Thăng
Long trở thành đô thị lớn với
nhiều phố phường, vừa buôn
bán, làm nghề thủ công, phát
triển phồn thịnh
Thời Lý – Trần: ngoại thương
khá phát triển. Nhiều cảng
biển lớn đã được xây dựng
như: Vân Đồn, Càn Hải, Thị
Nại
Thời Lê: ngoại thương bị thu
hẹp
Tiêu chí
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XVI-XVIII
Chính sách
của chính
quyền đối với
hoạt động
ngoại thương
Nhân tố phát triển kinh tế
thương nghiệp tư bản chủ
nghĩa phương Tây
Các thành thị
tiêu biểu
Kẻ Chợ,
Phố Hiến, Hội An, Bến
Nghé-Sài gòn, Cù lao Phố, Mỹ
Tho, Hà Tiên
Thương nghiệp Đại Việt
Giai đoạn XIV-XV
Trao đổi buôn bán với các
thuyền buôn Trung Quốc
Thăng Long
02
Sự chuyển biến về
tín ngưỡng - Tôn giáo
trong các thế kỉ XVI - XVIII
Các em hãy đọc thông tin mục 2,
quan sát hình 6.7 và trả lời câu hỏi:
+ Vào thế kỉ XVI – XVIII, nước
ta có chuyển biến gì về tôn
giáo?
+ Mô tả một nét đẹp trong tín
ngưỡng truyền thống của dân
tộc phát triển vào thời kì này
Hình 6.7 Chùa Thiên Mụ(Thừa
Thiên Huế), hoàn thành năm
1061 dưới thời Nguyễn Hoàng
TÍN NGƯỠNG
- Làng xã thờ thành
hoàng, anh hùng dân tộc
- Gia đình thờ tổ tiên
- Chùa chiền và sân đình
diễn ra hoạt động sinh
hoạt văn hoá
- Đình làng được sự trùng
tu
Thờ cúng tổ tiên
Điện thờ mẫu trong phủ Tây Hồ
Đình Bình Thủy thờ Thành hoàng làng ở
Cần Thơ
TÔN GIÁO
+ Nho giáo: được duy trì
nhưng đã suy thoái.
+ Đạo giáo và Phật giáo:
phục hồi. Phật giáo phát triển,
nhiều chùa được xây dựng ở
Đàng Trong.
+ Thiên Chúa giáo: được
truyền bá đến Đại Việt vào đầu
thế kỉ XVI và tăng số giáo dân
nhanh chóng đến cuối thế kỉ
XVII.
Chùa Thiên Mụ
chùa Quỳnh Lâm
(Quảng Ninh)
chùa Báo Quốc (Thừa Thiên Huế)
Giai đoạn
XIV -XV
Phật
giáo
Đạo
giáo
Giai đoạn
XVI XVIII
Thời kì
Tôn giáo thời kì này có
điểm gì mới so với giai
đoạn lịch sử trước đó
(thế kỉ XIV-XV)?
Nho
giáo
Thiên
chúa
giáo
Thời kì
Phật giáo
Đạo giáo
Nho giáo
Giai đoạn Từng bước trở thành
XIV -XV hệ tư tưởng chính
thống của chế độ
phong kiến từ TK XIV
(vào thời Trần) và
thời kì độc tôn vào
TK XV – XVI (thời Lê
sơ)
Giai đoạn
Vẫn được duy trì
XVI nhưng đã suy thoái
XVIII
cùng với sự rối
loạn của trật tự
chính quyền phong
kiến.
Cuối TK XIV đầu TK
XV, thời Trần – Hồ:
từng bước mất dần
vai trò chính trị.
TK XV: bị hạn chế
nhưng vẫnphast triển
trong nhân dân.
Có điều kiện phục hồi.
Đặc biệt, theo chân
người Việt vào phương
Nam và có điều kiện
phát triển mạnh ở
Đàng Trong
Thiên chúa
giáo
Chưa xâm nhập
vào xã hội Đại
Việt.
Đầu TK XVI, bắt
đầu du nhập vào
Đại Việt.
TK XVII, XVIII, số
giáo dân tang kên
nhanh chóng
- Xác định nơi sản sinh và bảo tồn các giá
trị truyền thống Việt.
- Em có suy nghỉ gì về sự xâm nhập của
làn song Âu – Mĩ, Hàn Quốc vào Việt Nam
đã tác động đến các giá trị truyền thống
hiện nay?
Nơi sản sinh và bảo tồn các giá trị truyền thống Việt.
Xóm, làng
Chùa, chiền
Sân đình
Là nơi diễn ra các hoạt động sinh hoạt văn hoá chính của người Việt
Sự xâm nhập của làn sóng Âu – Mĩ, Hàn Quốc vào Việt Nam
đã tác động đến các giá trị truyền thống hiện nay
Tích cực
-
Làm phong phú, đa dạng thêm văn
hoá nước nhà.
Góp phần xây dựng nền văn hoá Việt
Nam tiên tiến, hiện đại
Hạn chế
-
Nguy cơ mai một các giá trị văn
hoá truyền thống trong quá trình
hội nhập, mở cửagiao lưu với văn
hoá nước ngoài.
Còn tiếp…
 








Các ý kiến mới nhất