Tìm kiếm Bài giảng
Bài 54. Kính thiên văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 15h:28' 06-05-2020
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 15h:28' 06-05-2020
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
www.vongquanhvietnam.com
Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu công dụng của kính lúp và kính hiển vi, cấu tạo của kính hiển vi.
- Mộc tinh là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời, có đường kính tại xích đạo khoảng 143 000 km, khoảng cách từ nó tới trái đất là 630 000 000 km. Từ trái đất một người trực tiếp nhìn Mộc tinh dưới góc trông bằng bao nhiêu. Người đó có nhìn thấy mộc tinh không? Tại sao?
- Dụng cụ giúp ta quan sát được hình dạng, chuyển động của Mặt trời, Mặt trăng, các ngôi sao…để vẽ bản đồ sao được gọi là KÍNH THIÊN VĂN
BÀI 54.
KÍNH THIÊN VĂN
1. Công dụng và cấu tạo của
kính thiên văn
2. Cách ngắm chừng
3. Số bội giác của kính thiên văn
BÀI 54.
KÍNH THIÊN VĂN
1. Công dụng và cấu tạo của kính thiên văn
a. Công dụng:
Bổ trợ cho mắt để quan sát những vật ở rất xa bằng cách tạo ra ảnh có góc trông lớn hơn nhiều lần so với quan sát trực tiếp vật bằng mắt.
b. Nguyên tắc cấu tạo
Linh kiện quang thứ nhất: tạo ảnh thật ở vị trí gần.
Linh kiện quang thứ hai: nhìn ảnh của linh kiện thứ nhất dưới góc trông lớn hơn
- Những ống nhòm, kính tiềm vọng, ống ngắm trắc địa … cũng có cùng nguyên tắc cấu tạo với kính thiên văn
Hình minh họa 6 hành tinh xoay quanh một ngôi sao bên ngoài hệ Mặt Trời. Ảnh: NASA.
Ánh trăng che khuất Mặt Trời
Trong lúc tìm kiếm hố đen bằng kính thiên văn không gian Spitzer, các nhà khoa học Mỹ phát hiện một ngôi sao siêu lớn nổ tung. Khí và bụi bị đẩy ra phía ngoài sau vụ nổ và che khuất lõi của ngôi sao. Ảnh: AFP.
Một đám mây màu xanh lục bí ẩn lang thang gần thiên hà xoắn IC 2497. Với chiều dài lên tới 300 nghìn năm ánh sáng, nó được phát hiện bởi kính thiên văn không gian Hubble. Ảnh: AFP.
Thiên hà
Một đám bụi khổng lồ phát sáng phía trên ngôi sao có tên Zeta Ophiuchi trong bức ảnh hồng ngoại do kính thiên văn WISE của Mỹ chụp. Ảnh: NASA.
Ảnh chụp nhật thực chiều mùng 1 tết Kỷ Sửu
A∞B∞
A2 B2
A1B1
L1
L2
L1
L2
o1
o2
F’1
F2
A1
B1
A2
B2
Sơ đồ tạo ảnh của kính thiên văn
F’2
2. Cách ngắm chừng qua kính thiên văn
Để quan sát vật qua kính thiên văn, ta phải di chuyển thị kính so với vật kính để ảnh ảo cuối cùng nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Nếu ảnh ảo cuối cùng qua kính ở vô cực gọi là ngắm chừng ở vô cực.
F`1?F2
Ngắm chừng ở vô cực
L1
L2
o1
o2
A1
B1
B’2 ∞
F’2
3. Số bội giác của kính thiên văn
a. Khái niệm
0 : góc trông trực tiếp vật
: góc trông ảnh cuối cùng qua kính
L1
L2
o1
o2
A1
B1
B’2 ∞
F’2
f1
f2
b. Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực
Xét A1B1O2
Xét A1B1O1
Vật kính của một kính thiên văn dùng ở trường học có tiêu cự
f1 = 1,4 m. Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f2 = 4 cm. Tính khoảng cách giữa hai kính và số bội giác của kính thiên văn này khi ngắm chừng ở vô cực.
Giải:
l = O1O2 = f1 +f2 = 1,40 + 0,04 = 1,44 m
Bài tập ví dụ
L1
L2
o1
o2
A1
B1
B’2 ∞
F’2
f1
f2
Củng cố:
Câu 1: Chọn đáp án đúng
Chọn:B
Bộ phận có cấu tạo giống nhau ở kính thiên văn và kính hiển vi là gì?
A. Vật kính.
B. Thị kính.
C. Vật kính của kính hiển vi và thị kính của kính thiên văn.
D. Không có bộ phận nào giống nhau.
Câu 2: Công thức về số bội giác
của kính thiên văn khúc xạ áp dụng được cho trường hợp ngắm chừng nào?
A. Ở điểm cực cận
B. Ở điểm cực viễn
C. Ở vô cực ( hệ vô tiêu)
D. Ở mọi trường hợp ngắm chừng vì vật luôn ở vô cực
Chọn:C
Bài tập ví dụ
Cho biết: Mắt tốt dùng kính thiên văn quan sát Mặt trăng ở trạng thái không điều tiết,
l = O1O2 = 90 cm, G ∞ = 17.
Tính f1= ? , f2 = ? .
Bài giải
- Sơ đồ tạo ảnh:
- Áp dụng công thức:
Vật ở rất xa d1 = ∞ → d1’ = f1
Mà d2 = l - d1’ → l = f1 + f2
Mắt tốt, ngắm chừng ở vô cực: d2’ = ∞ → d2 = f2
- Theo đề bài : f1 + f2 = 90 cm (1)
- Mặt khác:
→ f1 = 17.f2 (2)
- Từ (1) và (2) →
f2 = 5 cm, f1 = 85 cm.
MỘT ĐỨC TÍNH CAO QÚY CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
1. Quá trình thay đổi tiêu cự mắt để nhìn rõ vật gọi là gì ?
2. Đại lượng đặc trưng cho tác dụng tạo ảnh
với góc trông lớn hơn góc trông vật
3. Dụng cụ quang học nào có thể bổ trợ giúp mắt quan sát những vật rất nhỏ mà mắt thường không nhìn được?
4. Một người bị cận thị khi về già mắc thêm tật
lão thị thì đeo kính gì ?
5. Bộ phận có cấu tạo giống nhau của kính thiên văn
và kính hiển vi?
6. Trong kính hiển vi, khoảng cách giữa tiêu điểm ảnh
của vật kính và tiêu điểm vật của thị kính là gì ?
7. Bộ phận này của mắt có thể phồng lên hay dẹt
xuống để ảnh hiện ở võng mạc
8. Bộ phận nào trên cơ thể con người dùng để quan sát mọi vật?
Hình 34.6
Bài tập về nhà :
- Giải bài tập 3, 4, trang 268 / SGK , các bài tập 7.55 ; 7.56 / SBT .
- Chuẩn bị tốt cho tiết bài tập.
- Đọc “ Em có biết “ trang 268 / SGK.
Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu công dụng của kính lúp và kính hiển vi, cấu tạo của kính hiển vi.
- Mộc tinh là hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời, có đường kính tại xích đạo khoảng 143 000 km, khoảng cách từ nó tới trái đất là 630 000 000 km. Từ trái đất một người trực tiếp nhìn Mộc tinh dưới góc trông bằng bao nhiêu. Người đó có nhìn thấy mộc tinh không? Tại sao?
- Dụng cụ giúp ta quan sát được hình dạng, chuyển động của Mặt trời, Mặt trăng, các ngôi sao…để vẽ bản đồ sao được gọi là KÍNH THIÊN VĂN
BÀI 54.
KÍNH THIÊN VĂN
1. Công dụng và cấu tạo của
kính thiên văn
2. Cách ngắm chừng
3. Số bội giác của kính thiên văn
BÀI 54.
KÍNH THIÊN VĂN
1. Công dụng và cấu tạo của kính thiên văn
a. Công dụng:
Bổ trợ cho mắt để quan sát những vật ở rất xa bằng cách tạo ra ảnh có góc trông lớn hơn nhiều lần so với quan sát trực tiếp vật bằng mắt.
b. Nguyên tắc cấu tạo
Linh kiện quang thứ nhất: tạo ảnh thật ở vị trí gần.
Linh kiện quang thứ hai: nhìn ảnh của linh kiện thứ nhất dưới góc trông lớn hơn
- Những ống nhòm, kính tiềm vọng, ống ngắm trắc địa … cũng có cùng nguyên tắc cấu tạo với kính thiên văn
Hình minh họa 6 hành tinh xoay quanh một ngôi sao bên ngoài hệ Mặt Trời. Ảnh: NASA.
Ánh trăng che khuất Mặt Trời
Trong lúc tìm kiếm hố đen bằng kính thiên văn không gian Spitzer, các nhà khoa học Mỹ phát hiện một ngôi sao siêu lớn nổ tung. Khí và bụi bị đẩy ra phía ngoài sau vụ nổ và che khuất lõi của ngôi sao. Ảnh: AFP.
Một đám mây màu xanh lục bí ẩn lang thang gần thiên hà xoắn IC 2497. Với chiều dài lên tới 300 nghìn năm ánh sáng, nó được phát hiện bởi kính thiên văn không gian Hubble. Ảnh: AFP.
Thiên hà
Một đám bụi khổng lồ phát sáng phía trên ngôi sao có tên Zeta Ophiuchi trong bức ảnh hồng ngoại do kính thiên văn WISE của Mỹ chụp. Ảnh: NASA.
Ảnh chụp nhật thực chiều mùng 1 tết Kỷ Sửu
A∞B∞
A2 B2
A1B1
L1
L2
L1
L2
o1
o2
F’1
F2
A1
B1
A2
B2
Sơ đồ tạo ảnh của kính thiên văn
F’2
2. Cách ngắm chừng qua kính thiên văn
Để quan sát vật qua kính thiên văn, ta phải di chuyển thị kính so với vật kính để ảnh ảo cuối cùng nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Nếu ảnh ảo cuối cùng qua kính ở vô cực gọi là ngắm chừng ở vô cực.
F`1?F2
Ngắm chừng ở vô cực
L1
L2
o1
o2
A1
B1
B’2 ∞
F’2
3. Số bội giác của kính thiên văn
a. Khái niệm
0 : góc trông trực tiếp vật
: góc trông ảnh cuối cùng qua kính
L1
L2
o1
o2
A1
B1
B’2 ∞
F’2
f1
f2
b. Số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực
Xét A1B1O2
Xét A1B1O1
Vật kính của một kính thiên văn dùng ở trường học có tiêu cự
f1 = 1,4 m. Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự f2 = 4 cm. Tính khoảng cách giữa hai kính và số bội giác của kính thiên văn này khi ngắm chừng ở vô cực.
Giải:
l = O1O2 = f1 +f2 = 1,40 + 0,04 = 1,44 m
Bài tập ví dụ
L1
L2
o1
o2
A1
B1
B’2 ∞
F’2
f1
f2
Củng cố:
Câu 1: Chọn đáp án đúng
Chọn:B
Bộ phận có cấu tạo giống nhau ở kính thiên văn và kính hiển vi là gì?
A. Vật kính.
B. Thị kính.
C. Vật kính của kính hiển vi và thị kính của kính thiên văn.
D. Không có bộ phận nào giống nhau.
Câu 2: Công thức về số bội giác
của kính thiên văn khúc xạ áp dụng được cho trường hợp ngắm chừng nào?
A. Ở điểm cực cận
B. Ở điểm cực viễn
C. Ở vô cực ( hệ vô tiêu)
D. Ở mọi trường hợp ngắm chừng vì vật luôn ở vô cực
Chọn:C
Bài tập ví dụ
Cho biết: Mắt tốt dùng kính thiên văn quan sát Mặt trăng ở trạng thái không điều tiết,
l = O1O2 = 90 cm, G ∞ = 17.
Tính f1= ? , f2 = ? .
Bài giải
- Sơ đồ tạo ảnh:
- Áp dụng công thức:
Vật ở rất xa d1 = ∞ → d1’ = f1
Mà d2 = l - d1’ → l = f1 + f2
Mắt tốt, ngắm chừng ở vô cực: d2’ = ∞ → d2 = f2
- Theo đề bài : f1 + f2 = 90 cm (1)
- Mặt khác:
→ f1 = 17.f2 (2)
- Từ (1) và (2) →
f2 = 5 cm, f1 = 85 cm.
MỘT ĐỨC TÍNH CAO QÚY CỦA CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
1. Quá trình thay đổi tiêu cự mắt để nhìn rõ vật gọi là gì ?
2. Đại lượng đặc trưng cho tác dụng tạo ảnh
với góc trông lớn hơn góc trông vật
3. Dụng cụ quang học nào có thể bổ trợ giúp mắt quan sát những vật rất nhỏ mà mắt thường không nhìn được?
4. Một người bị cận thị khi về già mắc thêm tật
lão thị thì đeo kính gì ?
5. Bộ phận có cấu tạo giống nhau của kính thiên văn
và kính hiển vi?
6. Trong kính hiển vi, khoảng cách giữa tiêu điểm ảnh
của vật kính và tiêu điểm vật của thị kính là gì ?
7. Bộ phận này của mắt có thể phồng lên hay dẹt
xuống để ảnh hiện ở võng mạc
8. Bộ phận nào trên cơ thể con người dùng để quan sát mọi vật?
Hình 34.6
Bài tập về nhà :
- Giải bài tập 3, 4, trang 268 / SGK , các bài tập 7.55 ; 7.56 / SBT .
- Chuẩn bị tốt cho tiết bài tập.
- Đọc “ Em có biết “ trang 268 / SGK.
 









Các ý kiến mới nhất