Tìm kiếm Bài giảng
bài 14 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai Anh
Ngày gửi: 21h:31' 29-01-2026
Dung lượng: 92.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Mai Anh
Ngày gửi: 21h:31' 29-01-2026
Dung lượng: 92.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
ONG TÌM CHỮ
GV: ………………………..
ONG TÌM CHỮ
Hướng dẫn
•
4 – 6 nhóm
•
Mỗi nhóm được phát 1 phiếu Word
Search.
•
Tìm và gạch vào tên các tỉnh của nước
ta
theo hàng ngang, dọc.
•
Thời gian: 2P
• Hết giờ, nhóm nào tìm được nhiều nhất
thắng
T H A N H H O Á N B
I
M À V C R T Y N G F
N M H
Q T N O N T
I
U Ĩ
I G H O
X Ộ F G N H Ệ N
Ả N Z D I Ơ O À A
I
H T
U Á
N B I
H
I B
N H O A Ư T M B N O
H E Ò
G E N D Đ Ồ T A Ú U
Ì
T À
N O H
I M T K
I M C Y
R Ả Q U Ả N G B
Ì
N
C N
H K L
Ị Ư N G Y Ê N W E R
I
L T H Ừ A T H I
H U Ế
Ê N
U Q
T H A N H H O Á N B
I
M À V C R T Y N G F
N M H
Q T N O N T
I
U Ĩ
I G H O
X Ộ F G N H Ệ N
Ả N Z D I Ơ O À A
I
H T
U Á
N B I
H
I B
N H O A Ư T M B N O
H E Ò
G E N D Đ Ồ T A Ú U
Ì
T À
N O H
I M T K
I M C Y
R Ả Q U Ả N G B
Ì
N
C N
H K L
Ị Ư N G Y Ê N W E R
I
L T H Ừ A T H I
H U Ế
Ê N
U Q
Các tỉnh (TP) này
thuộc khu vực nào của
nước ta?
1. THANH HÓA
2. NGHỆ AN
3. HÀ TĨNH
4. QUẢNG BÌNH
5. QUẢNG TRỊ
6. THỪA THIÊN HUẾ
BẮC TRUNG BỘ
Bài 13:
BẮC TRUNG BỘ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
CÁC VÙNG
KINH TẾ CỦA
NƯỚC TA
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Hướng dẫn
Hoạt động:
CẶP
Đọc SGK,
xem bản đồ
Thời gian :
PHÚT
5
Hoàn thành
PHT
Hết giờ, đổi
bài chấm
chéo
Bản đồ tự nhiên Bắc
Phiếu học tập
+ Tô màu khu vực Bắc Trung Bộ.
u
Tr
ắc
B ộ
B
ng
+ Ghi tên các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ:
Bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
……………………………………………………………...
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
……………………………………………………………...
………………………………………………………………
khoảng
51,2 nghìn km2 (chiếm gần
+ Diện tích:
………………………………………….
15,5% diện tích cả nước, năm 2021).
………………………………………………………………
du và
miền núi
+ Bắc Trung Bộ tiếpTrung
giáp
với:…………..
Bắc Bộ,
Đồng bằng sông Hồng, Duyên
hải Nam Trung Bộ;
………………..
Lào, biển Đông. Kéo dài, hẹp
……………………………………………………………..
là vùngngang.
biển
rộng với nhiều
+Phía đông
Đặc
điểm
lãnh
thổ:
đảo, quần đảo
……………………………………..
Kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và các
……………………………………………………………..
gia trong
Phátphạm
triển kinh
tế biển.
+quốc
Ý nghĩa
củakhu
vị vực.
trí và
vi lãnh
thổ:
……….............
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Hướng dẫn
Hoạt
động:
nhóm
Đọc SGK, vẽ mindmap về
đặc điểm tự nhiên của Bắc
Trung Bộ
Thời
gian :
Hết giờ, người ở lại, “hàng” di
chuyển qua các nhóm khác
đọc và ghi nhận xét vào bài
nhóm bạn.
15
PHÚT
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đọc SGK, vẽ mindmap về
đặc điểm tự nhiên của
Bắc Trung Bộ
BIỂN, ĐẢO
KHOÁNG SẢN
SINH VẬT
ĐỊA HÌNH
ĐẤT
TỰ NHIÊN
BẮC TRUNG BỘ
KHÍ HẬU
NGUỒN NƯỚC
NHẬN XÉT – BÁO CÁO
Sản
phẩm
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Địa hình, đất: từ tây sang
đông, 3 dạng:
+ Đồi núi phía tây có đất feralit
đỏ vàng;
+ Đồng bằng chuyển tiếp chủ
yếu đất phù sa và các cồn cát;
+ Biển, thềm lục địa, đảo ở phía
đông
=> thuận lợi hình thành cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; địa hình bờ
biển thuận lợi phát triển hoạt
động du lịch.
Bản đồ tự nhiên Bắc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió
mùa với mùa đông lạnh, phân
hóa giữa phía đông -tây dãy
Trường Sơn và theo độ cao địa
hình => hình thành cơ cấu cơ
cấu cây trồng vật nuôi đa
dạng.
- Nguồn nước: phong phú, có
một số sông lớn: sông Mã,
s.Chu, s.Hương; nước nóng,
nước khoáng cung cấp nước
cho sản xuất, sinh hoạt, xây
Bản đồ tự nhiên Bắc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Rừng chiếm 21,1% cả
nước, nhiều vườn quốc gia,
khu dự trữ sinh quyển thế
giới => hình thành cơ cấu
kinh tế với ngành lâm
nghiệp, công nghiệp sản
xuất và chế biến gỗ, ngành
du lịch.
- Khoáng sản đa dạng như:
crôm, sắt, đá vôi, sét, cao
lanh, ti-tan
=> phát triển các ngành
Bản đồ tự nhiên Bắc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
Vùng biển rộng lớn, nguồn
lợi thủy sản dồi dào, bờ biển
dài với nhiều bãi biển đẹp
(Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên
Cầm, Đá Nhảy, Lăng Cô),
nhiều đảo, đầm phá,… =>
phát triển tổng hợp các
ngành kinh tế biển: khai
thác và nuôi trồng thủy sản,
giao thông vận tải, du lịch,
khai thác khoáng sản.
Bản đồ tự nhiên Bắc
BÃI BIỂN CỬA LÒ
Thuộc thị xã Cửa Lò Nghệ An
Đây là nơi hai con sông đổ ra biển: đó là
sông Cấm ở phía Bắc và sông Lam ở phía
Nam. Nơi đây có một bờ biển dài 12 km,
trong đó hơn 8 km liên tục là bãi biển là
cát trắng, phẳng mịn. Nơi đây có 3 hòn
đảo, trong đó có Đảo Lan Châu nằm sát bờ;
Đảo Mắt và Đảo Ngư (Song Ngư) là 2 hòn
đảo xa bờ.
Mùa du lịch chính thường được khai trương
vào dịp 30/4 và 1/5 hàng năm bằng Lễ hội
Sông nước Cửa Lò với nhiều hoạt động văn
hóa dân gian đặc sắc cùng với tiết mục
bắn pháo hoa, mùa du lịch kết thúc vào
y
D·
g
ên
tr
n
s¬
c
b¾
Gió tây nam
Em Có
Biết?
Xem
video,
cho biết
video nói
về nội dung
gì?
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
THIÊN TAI
Vùng chịu ảnh
hưởng của nhiều
thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán, gió
phơn khô nóng,…
HẬU QUẢ
phá hủy cơ sở
hạ
tầng,
vật
chất kĩ thuật,
kinh
tế,
đời
sống,
môi
trường.
GIẢI PHÁP
+ Phòng ngừa: cảnh báo; diễn tập, trồng rừng, ven biển; di
dời người dân.
+ Ứng phó: sơ tán kịp thời; gia cố nhà cửa, tài sản; gia cố đê
sông, đê biển;…
+ Khắc phục hậu quả thiên tai: ổn định người dân; cứu trợ,
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIỂU HIỆN
- nhiệt độ trung bình
năm đang tăng,
- lượng mưa thay đổi
thất thường,
- mực nước biển dâng,
- gia tăng các hiện
tượng thời tiết cực
đoan,…
tác động tiêu cực
đến hoạt động kinh
GIẢI PHÁP
+ Thích ứng:
• Bảo vệ và phát triển
rừng.
• Chuyển đổi mùa vụ, cơ
cấu cây trồng vật nuôi.
• Thủy lợi, đê biển.
+ Giảm nhẹ:
• Tuyên truyền, giáo dục.
• Sử dụng tài nguyên hợp
lí, ưu tiên năng lượng tái
4. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ
Trò
ĐOÁN TỪ ẨN GIẤU
chơi
GV đưa ra 1 đoạn
Hoạt động: Cả
thông tin về đặc
lớp, đọc SGK
điểm phân bố dân cư
trong 2 phút,
ở Bắc Trung Bộ, đoạn
sau đó gấp
thông tin bị che 1 số
sách vở lại.
từ.
Dựa vào các từ khóa để:
(1) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở
Bắc Trung Bộ.
(2) Giải thích tại sao có sự phân bố đó.
HS đoán xem
từ bị che đi là
từ gì. Đó cũng
là từ khóa
chính của
phần III.
4. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ
Trò
ĐOÁN
TỪ
ẨN
GIẤU
chơi
- Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số dân khoảng 11,2 triệu người
(chiếm 11,3% dân số cả nước); mật độ dân số là 218 người/km2,
thấp hơn trung bình cả nước.
- Đây là nơi có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tày,…
- Dân cư tập trung đông ở khu vực đồng bằng và ven biển do
khu vực này có các điều kiện thuận lợi về vị trí, tự nhiên và trình
độ phát triển kinh tế, dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi vì nơi
đây có điều kiện tự nhiên khó khăn, phát triển kinh tế còn nhiều
hạn chế.
- Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, chiếm hơn 74% tổng dân số ở
BTB (2021).
- Hiện nay, do tác động của quá trình chuyển cư, đô thị hóa và công
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Chuyên
gia KINH TẾ
GV gọi 5 HS học tốt nhất lớp làm
các chuyên gia kinh tế. Các
chuyên gia ngồi lên bàn phía trên
bảng, xếp bàn quay mặt xuống
dưới lớp.
Chuyên gia
tế chung.
Chuyên gia
Chuyên gia
Chuyên gia
Tọa
đàmKINH TẾ
Cả lớp đóng vai đang
trong một buổi tọa
đàm về kinh tế.
1: tìm hiểu về sự phát triển kinh
2: tìm hiểu về nông, lâm nghiệp.
3: tìm hiểu về công nghiệp.
4: tìm hiểu về du lịch.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Chuyên
gia KINH TẾ
Tọa
đàmKINH TẾ
Chuyên gia 1: tìm hiểu về sự phát triển kinh
tế chung.
Chuyên gia 2: tìm hiểu về nông, lâm nghiệp.
Chuyên gia 3: tìm hiểu về công nghiệp.
Chuyên gia 4: tìm hiểu về du lịch.
Chuyên gia
5: tìm
hiểu
về5kinh
tế biển, đảo.
Trong
thời
gian
phút:
- Các chuyên gia: Đọc SGK, nghiên cứu tài liệu để
trả lời câu hỏi của các khách mời.
- HS (đại biểu khách mời): Đọc SGK, tìm 5 câu hỏi ở
5 chủ đề của các chuyên gia, viết câu hỏi ra giấy
note.
Tọa đàm
KINH
TẾ Trung
Bắc
Bộ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
* Khát quát chung
- GRDP: 7,1% GDP cả nước
(2021).
- Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng tăng tỉ
côngkinh
nghiệp,
xây
- trọng
Phân bố
tế theo
dựng.
hướng khai thác, phát huy
lợi thế lãnh thổ:
+ Đồi núi (phía Tây): Lâm nghiệp,
cây CN, cây ăn quả, gia súc,
khoáng sản, thủy điện.
+ Đồng bằng (giữa): công nghiệp,
dịch vụ, cây lương thực.
+ Biển đảo (phía Đông): Phát
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp
- Giá trị sản xuất: chiếm 9,4% cả
nước (2021).
- Nông nghiệp:
+ Sản xuất hàng hóa tập trung,
thâm canh, ứng dụng công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ, có giá
trị kinh tế cao,...
+ Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa
dạng:
+ Trồng trọt: lúa, cà phê, chè,
cây ăn quả như cam, bưởi,…
+ Chăn nuôi: số lượng đàn trâu,
đàn bò, lợn và gia cầm nuôi ở
Trang trại bò sữa Vinamilk tại Nghệ
An trở thành điểm du lịch mới. Hệ
thống chuồng trại hiện đại với mái
tôn lạnh chống nóng để các cô bò
luôn thấy thoải mái.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp
- Lâm nghiệp:
+ Mở rộng các mô hình sản xuất
nông lâm kết hợp, canh tác trên
đất dốc, đem lại hiệu quả kinh
tế.
+ Nghệ An có sản lượng gỗ khai
thác lớn nhất, chiếm 31,4% sản
lượng gỗ của vùng. + Công tác
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo
vệ rừng rất được chú trọng. Rừng
đặc dụng trong các vườn quốc
gia và khu bảo tồn như Bến En,
Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha -
Vườn quốc gia Pù Mát là một khu
rừng đặc dụng ở phía tây tỉnh Nghệ
An. Tiếng Thái, Pù Mát có nghĩa là
những con dốc cao. Vườn quốc gia Pù
Mát hiện được xác định là vùng lõi
của khu dự trữ sinh quyển miền tây
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
b. Công nghiệp
- Năm 2021, giá trị sản xuất công
nghiệp chiếm 4,6% tổng giá trị sản
xuất công nghiệp cả nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng,
các ngành công nghiệp truyền thống
tiếp tục đẩy mạnh: chế biến thực
phẩm và đồ uống; sản xuất vật liệu
xây dựng; khai thác, chế biến gỗ và
lâm sản. Một số ngành công nghiệp
mới được phát triển: lọc hóa dầu, sản
xuất kim loại, nhiệt điện, điện gió.
- Các trung tâm công nghiệp: Thanh
Hóa, Nghi Sơn, Vinh, Kỳ Anh, Huế.
Bản đồ kinh tế ở Bắc Trung Bộ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
c. Giao thông vận tải và du lịch
- Giao thông vận tải:
+ Đầy đủ các loại hình, vai trò trung
chuyển hàng hóa.
+ Mạng lưới giao thông được đầu tư
tương đối đồng bộ và hiện đại.
+ Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận
chuyển chiếm hơn 15% cả nước.
- Du lịch: số lượng khách tăng nhanh.
Các loại hình du lịch của vùng đa dạng,
như du lịch biển, du lịch di sản, du lịch
sinh thái, du lịch mạo hiểm,… Nhiều
điểm du lịch trở thành điểm đến nổi
tiếng thế giới như Quần thể di tích Cố đô
Bản đồ kinh tế ở Bắc Trung Bộ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
giữ vai trò quan trọng, là động lực chính
d. Kinh tế biển, trong phát triển kinh tế - xã hội của Bắc
đảo
Trung Bộ.
+ Sản lượng khai thác cá biển
chiếm 13,2% sản lượng cả nước
2021; nuôi trồng thủy sản nước
mặn, nước lợ được đẩy mạnh với
nhiều mô hình nuôi hữu cơ cho
hiệu quả cao.
+ Du lịch biển đa dạng về sản
phẩm và hiện đại hóa, đóp góp
phần lớn về số lượng khách và
doanh thu du lịch của vùng. Nổi
bật: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên
Cầm. Lăng Cô,…
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
giữ vai trò quan trọng, là động lực chính
d. Kinh tế biển, trong phát triển kinh tế - xã hội của Bắc
đảo
Trung Bộ.
+ GTVT biển gắn với các cảng
biển ở tất cả các tỉnh, tạo nên
sự liên kết chặt chẽ giữa các
địa phương, kết nối với các cửa
khẩu quốc tế, mở cửa ra biển
cho các nước Lào, đông bắc
Thái Lan.
+ Khai thác khoáng sản biển
chủ yếu là quặng sắt, ti-tan ở
Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, cung
cấp chủ động về nguyên liệu,
thúc đẩy sự phát triển của công
nghiệp chế biến khoáng sản.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
d. Kinh tế biển,
đảo
Khó khăn: thiên tai, biến đổi
khí hậu; thiếu sự liên kết giữa
các ngành kinh tế và giữa các
tỉnh; gia tăng nguy cơ ô nhiễm
ven biển;…
Cần phát triển trên quan
điểm tổng hợp và bền vững,
bảo vệ môi trường và an ninh
quốc phòng.
HANG SƠN ĐOÒNG –
QUẢNG BÌNH
Hang Sơn Đoòng, thuộc vườn quốc
gia Phong Nha - Kẻ Bàng (tỉnh
Quảng Bình) và cũng là một phần
của hệ thống ngầm nối với hơn 150
động khác ở Việt Nam gần biên giới
với Lào. Hang Sơn Đoòng đã được
công nhận là di sản của thế giới với
các đặc điểm vượt trội: Hang động
tự nhiên có kích thước lớn nhất,
môi trường bên trong cực độc đáo
với thảm rừng nguyên sinh, sông
ngầm và sở hữu điều kiện thời tiết
riêng.
LUYỆN
GHÉP
Mỗi
HS được phát 1 PHT, ghép nối
TẬP
thông tin ở cột A với cột B để thể
hiện ảnh hưởng của đặc điểm tự
nhiên đến phát triển kinh tế Bắc
Trung Bộ.
Hết giờ, đổi bài chấm chéo,
mỗi ý đúng được 1 điểm.
Thời gian hoàn thành
PHT: 2 phút.
– NỐI
A - Đặc điểm tự nhiên
1. Lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, phía tây là
núi, đồi; tiếp đến là dải đồng bằng ven biển; phía
đông là biển và thềm lục địa.
2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông
lạnh, có sự phân hóa giữa phía đông và phía tây
dãy Trường Sơn, phân hóa theo độ cao địa hình.
3. Nguồn nước phong phú, có một số sông lớn:
sông Mã, sông Chu, sông Hương; các mỏ nước
nóng, nước khoáng: Bang (Quảng Bình), Sơn Kim
(Hà Tĩnh),…
NỐI B - Ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế
B
1…..
A
2
…..
D
3 ...
…
C
A. Hình thành cơ cấu cơ cấu cây trồng vật
nuôi đa dạng. Đa dạng hóa sản phẩm
nông nghiệp, tác động đến các ngành kinh
tế khác.
B. Hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- lâm nghiệp và thủy sản.
C. Phát triển lâm nghiệp, công nghiệp sản
xuất và chế biến gỗ, du lịch sinh thái.
4. Rừng chiếm 21,1% cả nước, nhiều vườn quốc
gia (Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ
Bàng), khu dự trữ sinh quyển thế giới miền Tây
Nghệ An.
4
…..
F
5. Khoáng sản đa dạng như: crôm (Thanh Hóa),
sắt (Hà Tĩnh), đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An), sét,
cao lanh (Quảng Bình), ti-tan (Quảng Bình, Thừa
Thiên Huế),…
E. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế
5…… biển: khai thác và nuôi trồng thủy sản,
E
giao thông vận tải, du lịch, khai thác
khoáng sản.
6. Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi thủy sản dồi dào,
D. Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt,
xây dựng nhà máy thủy điện. Hình thành
cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất điện,
ngành du lịch.
F. Phát triển các ngành công nghiệp khai
-
VẬN
DỤNG
Hướng dẫn
Các nhóm thảo luận
trong 5 phút sau đó
trình bày:
Nhóm
1
Thu thập tài liệu và giới
thiệu về một di sản thế
giới ở Bắc Trung Bộ.
Nhóm
2
Công ty của Lan đang muốn
đầu tư vào 1 ngành kinh tế
ở Bắc Trung Bộ, hãy tư vấn
cho công ty Lan lĩnh vực
đầu tư phù hợp, giải thích.
ĐỘNG
ONG TÌM CHỮ
GV: ………………………..
ONG TÌM CHỮ
Hướng dẫn
•
4 – 6 nhóm
•
Mỗi nhóm được phát 1 phiếu Word
Search.
•
Tìm và gạch vào tên các tỉnh của nước
ta
theo hàng ngang, dọc.
•
Thời gian: 2P
• Hết giờ, nhóm nào tìm được nhiều nhất
thắng
T H A N H H O Á N B
I
M À V C R T Y N G F
N M H
Q T N O N T
I
U Ĩ
I G H O
X Ộ F G N H Ệ N
Ả N Z D I Ơ O À A
I
H T
U Á
N B I
H
I B
N H O A Ư T M B N O
H E Ò
G E N D Đ Ồ T A Ú U
Ì
T À
N O H
I M T K
I M C Y
R Ả Q U Ả N G B
Ì
N
C N
H K L
Ị Ư N G Y Ê N W E R
I
L T H Ừ A T H I
H U Ế
Ê N
U Q
T H A N H H O Á N B
I
M À V C R T Y N G F
N M H
Q T N O N T
I
U Ĩ
I G H O
X Ộ F G N H Ệ N
Ả N Z D I Ơ O À A
I
H T
U Á
N B I
H
I B
N H O A Ư T M B N O
H E Ò
G E N D Đ Ồ T A Ú U
Ì
T À
N O H
I M T K
I M C Y
R Ả Q U Ả N G B
Ì
N
C N
H K L
Ị Ư N G Y Ê N W E R
I
L T H Ừ A T H I
H U Ế
Ê N
U Q
Các tỉnh (TP) này
thuộc khu vực nào của
nước ta?
1. THANH HÓA
2. NGHỆ AN
3. HÀ TĨNH
4. QUẢNG BÌNH
5. QUẢNG TRỊ
6. THỪA THIÊN HUẾ
BẮC TRUNG BỘ
Bài 13:
BẮC TRUNG BỘ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Đồng bằng sông Hồng
CÁC VÙNG
KINH TẾ CỦA
NƯỚC TA
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Hướng dẫn
Hoạt động:
CẶP
Đọc SGK,
xem bản đồ
Thời gian :
PHÚT
5
Hoàn thành
PHT
Hết giờ, đổi
bài chấm
chéo
Bản đồ tự nhiên Bắc
Phiếu học tập
+ Tô màu khu vực Bắc Trung Bộ.
u
Tr
ắc
B ộ
B
ng
+ Ghi tên các tỉnh thuộc Bắc Trung Bộ:
Bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,
……………………………………………………………...
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
……………………………………………………………...
………………………………………………………………
khoảng
51,2 nghìn km2 (chiếm gần
+ Diện tích:
………………………………………….
15,5% diện tích cả nước, năm 2021).
………………………………………………………………
du và
miền núi
+ Bắc Trung Bộ tiếpTrung
giáp
với:…………..
Bắc Bộ,
Đồng bằng sông Hồng, Duyên
hải Nam Trung Bộ;
………………..
Lào, biển Đông. Kéo dài, hẹp
……………………………………………………………..
là vùngngang.
biển
rộng với nhiều
+Phía đông
Đặc
điểm
lãnh
thổ:
đảo, quần đảo
……………………………………..
Kết nối thuận lợi với các vùng trong nước và các
……………………………………………………………..
gia trong
Phátphạm
triển kinh
tế biển.
+quốc
Ý nghĩa
củakhu
vị vực.
trí và
vi lãnh
thổ:
……….............
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Hướng dẫn
Hoạt
động:
nhóm
Đọc SGK, vẽ mindmap về
đặc điểm tự nhiên của Bắc
Trung Bộ
Thời
gian :
Hết giờ, người ở lại, “hàng” di
chuyển qua các nhóm khác
đọc và ghi nhận xét vào bài
nhóm bạn.
15
PHÚT
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đọc SGK, vẽ mindmap về
đặc điểm tự nhiên của
Bắc Trung Bộ
BIỂN, ĐẢO
KHOÁNG SẢN
SINH VẬT
ĐỊA HÌNH
ĐẤT
TỰ NHIÊN
BẮC TRUNG BỘ
KHÍ HẬU
NGUỒN NƯỚC
NHẬN XÉT – BÁO CÁO
Sản
phẩm
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Địa hình, đất: từ tây sang
đông, 3 dạng:
+ Đồi núi phía tây có đất feralit
đỏ vàng;
+ Đồng bằng chuyển tiếp chủ
yếu đất phù sa và các cồn cát;
+ Biển, thềm lục địa, đảo ở phía
đông
=> thuận lợi hình thành cơ cấu
kinh tế nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; địa hình bờ
biển thuận lợi phát triển hoạt
động du lịch.
Bản đồ tự nhiên Bắc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió
mùa với mùa đông lạnh, phân
hóa giữa phía đông -tây dãy
Trường Sơn và theo độ cao địa
hình => hình thành cơ cấu cơ
cấu cây trồng vật nuôi đa
dạng.
- Nguồn nước: phong phú, có
một số sông lớn: sông Mã,
s.Chu, s.Hương; nước nóng,
nước khoáng cung cấp nước
cho sản xuất, sinh hoạt, xây
Bản đồ tự nhiên Bắc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
- Rừng chiếm 21,1% cả
nước, nhiều vườn quốc gia,
khu dự trữ sinh quyển thế
giới => hình thành cơ cấu
kinh tế với ngành lâm
nghiệp, công nghiệp sản
xuất và chế biến gỗ, ngành
du lịch.
- Khoáng sản đa dạng như:
crôm, sắt, đá vôi, sét, cao
lanh, ti-tan
=> phát triển các ngành
Bản đồ tự nhiên Bắc
2. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN
Vùng biển rộng lớn, nguồn
lợi thủy sản dồi dào, bờ biển
dài với nhiều bãi biển đẹp
(Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên
Cầm, Đá Nhảy, Lăng Cô),
nhiều đảo, đầm phá,… =>
phát triển tổng hợp các
ngành kinh tế biển: khai
thác và nuôi trồng thủy sản,
giao thông vận tải, du lịch,
khai thác khoáng sản.
Bản đồ tự nhiên Bắc
BÃI BIỂN CỬA LÒ
Thuộc thị xã Cửa Lò Nghệ An
Đây là nơi hai con sông đổ ra biển: đó là
sông Cấm ở phía Bắc và sông Lam ở phía
Nam. Nơi đây có một bờ biển dài 12 km,
trong đó hơn 8 km liên tục là bãi biển là
cát trắng, phẳng mịn. Nơi đây có 3 hòn
đảo, trong đó có Đảo Lan Châu nằm sát bờ;
Đảo Mắt và Đảo Ngư (Song Ngư) là 2 hòn
đảo xa bờ.
Mùa du lịch chính thường được khai trương
vào dịp 30/4 và 1/5 hàng năm bằng Lễ hội
Sông nước Cửa Lò với nhiều hoạt động văn
hóa dân gian đặc sắc cùng với tiết mục
bắn pháo hoa, mùa du lịch kết thúc vào
y
D·
g
ên
tr
n
s¬
c
b¾
Gió tây nam
Em Có
Biết?
Xem
video,
cho biết
video nói
về nội dung
gì?
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
THIÊN TAI
Vùng chịu ảnh
hưởng của nhiều
thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán, gió
phơn khô nóng,…
HẬU QUẢ
phá hủy cơ sở
hạ
tầng,
vật
chất kĩ thuật,
kinh
tế,
đời
sống,
môi
trường.
GIẢI PHÁP
+ Phòng ngừa: cảnh báo; diễn tập, trồng rừng, ven biển; di
dời người dân.
+ Ứng phó: sơ tán kịp thời; gia cố nhà cửa, tài sản; gia cố đê
sông, đê biển;…
+ Khắc phục hậu quả thiên tai: ổn định người dân; cứu trợ,
3. PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
BIỂU HIỆN
- nhiệt độ trung bình
năm đang tăng,
- lượng mưa thay đổi
thất thường,
- mực nước biển dâng,
- gia tăng các hiện
tượng thời tiết cực
đoan,…
tác động tiêu cực
đến hoạt động kinh
GIẢI PHÁP
+ Thích ứng:
• Bảo vệ và phát triển
rừng.
• Chuyển đổi mùa vụ, cơ
cấu cây trồng vật nuôi.
• Thủy lợi, đê biển.
+ Giảm nhẹ:
• Tuyên truyền, giáo dục.
• Sử dụng tài nguyên hợp
lí, ưu tiên năng lượng tái
4. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ
Trò
ĐOÁN TỪ ẨN GIẤU
chơi
GV đưa ra 1 đoạn
Hoạt động: Cả
thông tin về đặc
lớp, đọc SGK
điểm phân bố dân cư
trong 2 phút,
ở Bắc Trung Bộ, đoạn
sau đó gấp
thông tin bị che 1 số
sách vở lại.
từ.
Dựa vào các từ khóa để:
(1) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở
Bắc Trung Bộ.
(2) Giải thích tại sao có sự phân bố đó.
HS đoán xem
từ bị che đi là
từ gì. Đó cũng
là từ khóa
chính của
phần III.
4. ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ DÂN CƯ
Trò
ĐOÁN
TỪ
ẨN
GIẤU
chơi
- Năm 2021, Bắc Trung Bộ có số dân khoảng 11,2 triệu người
(chiếm 11,3% dân số cả nước); mật độ dân số là 218 người/km2,
thấp hơn trung bình cả nước.
- Đây là nơi có nhiều dân tộc sinh sống: Kinh, Thái, Mường, Bru Vân Kiều, Tày,…
- Dân cư tập trung đông ở khu vực đồng bằng và ven biển do
khu vực này có các điều kiện thuận lợi về vị trí, tự nhiên và trình
độ phát triển kinh tế, dân cư thưa thớt ở khu vực đồi núi vì nơi
đây có điều kiện tự nhiên khó khăn, phát triển kinh tế còn nhiều
hạn chế.
- Dân cư chủ yếu sống ở nông thôn, chiếm hơn 74% tổng dân số ở
BTB (2021).
- Hiện nay, do tác động của quá trình chuyển cư, đô thị hóa và công
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Chuyên
gia KINH TẾ
GV gọi 5 HS học tốt nhất lớp làm
các chuyên gia kinh tế. Các
chuyên gia ngồi lên bàn phía trên
bảng, xếp bàn quay mặt xuống
dưới lớp.
Chuyên gia
tế chung.
Chuyên gia
Chuyên gia
Chuyên gia
Tọa
đàmKINH TẾ
Cả lớp đóng vai đang
trong một buổi tọa
đàm về kinh tế.
1: tìm hiểu về sự phát triển kinh
2: tìm hiểu về nông, lâm nghiệp.
3: tìm hiểu về công nghiệp.
4: tìm hiểu về du lịch.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Chuyên
gia KINH TẾ
Tọa
đàmKINH TẾ
Chuyên gia 1: tìm hiểu về sự phát triển kinh
tế chung.
Chuyên gia 2: tìm hiểu về nông, lâm nghiệp.
Chuyên gia 3: tìm hiểu về công nghiệp.
Chuyên gia 4: tìm hiểu về du lịch.
Chuyên gia
5: tìm
hiểu
về5kinh
tế biển, đảo.
Trong
thời
gian
phút:
- Các chuyên gia: Đọc SGK, nghiên cứu tài liệu để
trả lời câu hỏi của các khách mời.
- HS (đại biểu khách mời): Đọc SGK, tìm 5 câu hỏi ở
5 chủ đề của các chuyên gia, viết câu hỏi ra giấy
note.
Tọa đàm
KINH
TẾ Trung
Bắc
Bộ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
* Khát quát chung
- GRDP: 7,1% GDP cả nước
(2021).
- Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng tăng tỉ
côngkinh
nghiệp,
xây
- trọng
Phân bố
tế theo
dựng.
hướng khai thác, phát huy
lợi thế lãnh thổ:
+ Đồi núi (phía Tây): Lâm nghiệp,
cây CN, cây ăn quả, gia súc,
khoáng sản, thủy điện.
+ Đồng bằng (giữa): công nghiệp,
dịch vụ, cây lương thực.
+ Biển đảo (phía Đông): Phát
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp
- Giá trị sản xuất: chiếm 9,4% cả
nước (2021).
- Nông nghiệp:
+ Sản xuất hàng hóa tập trung,
thâm canh, ứng dụng công nghệ
cao, nông nghiệp hữu cơ, có giá
trị kinh tế cao,...
+ Cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa
dạng:
+ Trồng trọt: lúa, cà phê, chè,
cây ăn quả như cam, bưởi,…
+ Chăn nuôi: số lượng đàn trâu,
đàn bò, lợn và gia cầm nuôi ở
Trang trại bò sữa Vinamilk tại Nghệ
An trở thành điểm du lịch mới. Hệ
thống chuồng trại hiện đại với mái
tôn lạnh chống nóng để các cô bò
luôn thấy thoải mái.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp
- Lâm nghiệp:
+ Mở rộng các mô hình sản xuất
nông lâm kết hợp, canh tác trên
đất dốc, đem lại hiệu quả kinh
tế.
+ Nghệ An có sản lượng gỗ khai
thác lớn nhất, chiếm 31,4% sản
lượng gỗ của vùng. + Công tác
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo
vệ rừng rất được chú trọng. Rừng
đặc dụng trong các vườn quốc
gia và khu bảo tồn như Bến En,
Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha -
Vườn quốc gia Pù Mát là một khu
rừng đặc dụng ở phía tây tỉnh Nghệ
An. Tiếng Thái, Pù Mát có nghĩa là
những con dốc cao. Vườn quốc gia Pù
Mát hiện được xác định là vùng lõi
của khu dự trữ sinh quyển miền tây
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
b. Công nghiệp
- Năm 2021, giá trị sản xuất công
nghiệp chiếm 4,6% tổng giá trị sản
xuất công nghiệp cả nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng,
các ngành công nghiệp truyền thống
tiếp tục đẩy mạnh: chế biến thực
phẩm và đồ uống; sản xuất vật liệu
xây dựng; khai thác, chế biến gỗ và
lâm sản. Một số ngành công nghiệp
mới được phát triển: lọc hóa dầu, sản
xuất kim loại, nhiệt điện, điện gió.
- Các trung tâm công nghiệp: Thanh
Hóa, Nghi Sơn, Vinh, Kỳ Anh, Huế.
Bản đồ kinh tế ở Bắc Trung Bộ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
c. Giao thông vận tải và du lịch
- Giao thông vận tải:
+ Đầy đủ các loại hình, vai trò trung
chuyển hàng hóa.
+ Mạng lưới giao thông được đầu tư
tương đối đồng bộ và hiện đại.
+ Năm 2021, khối lượng hàng hóa vận
chuyển chiếm hơn 15% cả nước.
- Du lịch: số lượng khách tăng nhanh.
Các loại hình du lịch của vùng đa dạng,
như du lịch biển, du lịch di sản, du lịch
sinh thái, du lịch mạo hiểm,… Nhiều
điểm du lịch trở thành điểm đến nổi
tiếng thế giới như Quần thể di tích Cố đô
Bản đồ kinh tế ở Bắc Trung Bộ
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
giữ vai trò quan trọng, là động lực chính
d. Kinh tế biển, trong phát triển kinh tế - xã hội của Bắc
đảo
Trung Bộ.
+ Sản lượng khai thác cá biển
chiếm 13,2% sản lượng cả nước
2021; nuôi trồng thủy sản nước
mặn, nước lợ được đẩy mạnh với
nhiều mô hình nuôi hữu cơ cho
hiệu quả cao.
+ Du lịch biển đa dạng về sản
phẩm và hiện đại hóa, đóp góp
phần lớn về số lượng khách và
doanh thu du lịch của vùng. Nổi
bật: Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên
Cầm. Lăng Cô,…
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
giữ vai trò quan trọng, là động lực chính
d. Kinh tế biển, trong phát triển kinh tế - xã hội của Bắc
đảo
Trung Bộ.
+ GTVT biển gắn với các cảng
biển ở tất cả các tỉnh, tạo nên
sự liên kết chặt chẽ giữa các
địa phương, kết nối với các cửa
khẩu quốc tế, mở cửa ra biển
cho các nước Lào, đông bắc
Thái Lan.
+ Khai thác khoáng sản biển
chủ yếu là quặng sắt, ti-tan ở
Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, cung
cấp chủ động về nguyên liệu,
thúc đẩy sự phát triển của công
nghiệp chế biến khoáng sản.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
d. Kinh tế biển,
đảo
Khó khăn: thiên tai, biến đổi
khí hậu; thiếu sự liên kết giữa
các ngành kinh tế và giữa các
tỉnh; gia tăng nguy cơ ô nhiễm
ven biển;…
Cần phát triển trên quan
điểm tổng hợp và bền vững,
bảo vệ môi trường và an ninh
quốc phòng.
HANG SƠN ĐOÒNG –
QUẢNG BÌNH
Hang Sơn Đoòng, thuộc vườn quốc
gia Phong Nha - Kẻ Bàng (tỉnh
Quảng Bình) và cũng là một phần
của hệ thống ngầm nối với hơn 150
động khác ở Việt Nam gần biên giới
với Lào. Hang Sơn Đoòng đã được
công nhận là di sản của thế giới với
các đặc điểm vượt trội: Hang động
tự nhiên có kích thước lớn nhất,
môi trường bên trong cực độc đáo
với thảm rừng nguyên sinh, sông
ngầm và sở hữu điều kiện thời tiết
riêng.
LUYỆN
GHÉP
Mỗi
HS được phát 1 PHT, ghép nối
TẬP
thông tin ở cột A với cột B để thể
hiện ảnh hưởng của đặc điểm tự
nhiên đến phát triển kinh tế Bắc
Trung Bộ.
Hết giờ, đổi bài chấm chéo,
mỗi ý đúng được 1 điểm.
Thời gian hoàn thành
PHT: 2 phút.
– NỐI
A - Đặc điểm tự nhiên
1. Lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, phía tây là
núi, đồi; tiếp đến là dải đồng bằng ven biển; phía
đông là biển và thềm lục địa.
2. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông
lạnh, có sự phân hóa giữa phía đông và phía tây
dãy Trường Sơn, phân hóa theo độ cao địa hình.
3. Nguồn nước phong phú, có một số sông lớn:
sông Mã, sông Chu, sông Hương; các mỏ nước
nóng, nước khoáng: Bang (Quảng Bình), Sơn Kim
(Hà Tĩnh),…
NỐI B - Ảnh hưởng đến phát triển kinh
tế
B
1…..
A
2
…..
D
3 ...
…
C
A. Hình thành cơ cấu cơ cấu cây trồng vật
nuôi đa dạng. Đa dạng hóa sản phẩm
nông nghiệp, tác động đến các ngành kinh
tế khác.
B. Hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- lâm nghiệp và thủy sản.
C. Phát triển lâm nghiệp, công nghiệp sản
xuất và chế biến gỗ, du lịch sinh thái.
4. Rừng chiếm 21,1% cả nước, nhiều vườn quốc
gia (Bến En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ
Bàng), khu dự trữ sinh quyển thế giới miền Tây
Nghệ An.
4
…..
F
5. Khoáng sản đa dạng như: crôm (Thanh Hóa),
sắt (Hà Tĩnh), đá vôi (Thanh Hóa, Nghệ An), sét,
cao lanh (Quảng Bình), ti-tan (Quảng Bình, Thừa
Thiên Huế),…
E. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế
5…… biển: khai thác và nuôi trồng thủy sản,
E
giao thông vận tải, du lịch, khai thác
khoáng sản.
6. Vùng biển rộng lớn, nguồn lợi thủy sản dồi dào,
D. Cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt,
xây dựng nhà máy thủy điện. Hình thành
cơ cấu ngành công nghiệp sản xuất điện,
ngành du lịch.
F. Phát triển các ngành công nghiệp khai
-
VẬN
DỤNG
Hướng dẫn
Các nhóm thảo luận
trong 5 phút sau đó
trình bày:
Nhóm
1
Thu thập tài liệu và giới
thiệu về một di sản thế
giới ở Bắc Trung Bộ.
Nhóm
2
Công ty của Lan đang muốn
đầu tư vào 1 ngành kinh tế
ở Bắc Trung Bộ, hãy tư vấn
cho công ty Lan lĩnh vực
đầu tư phù hợp, giải thích.
 








Các ý kiến mới nhất