KNTT - Bài 19. Công nghệ tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:23' 07-10-2026
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:23' 07-10-2026
Dung lượng: 22.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
?
Các con lợn Ỉ trong hình bên ghi nhận
thành tựu về công nghệ tế bào của các nhà
sinh học Việt Nam lần đầu tiên nhân bản
thành công một loài động vật có vú. Vậy
công nghệ tế bào là gì, nguyên lí của nó ra
sao mà có thể làm nên những điều kì diệu
như vậy?
BÀI 19:
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
VIDEO 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một
số thành tựu công nghệ tế bào động vật.
Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ
và một số thành tựu của công nghệ tế bào
thực vật.
I. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
NỘI DUNG
BÀI HỌC
II. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
III. CỦNG CỐ
VIDEO 2
I. CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
1. Công nghệ tế bào động vật
VIDEO 1
VIDEO 3
1. Khái niệm:
Là quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế
bào động vật và tế bào người trong môi
trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế
bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng
dụng trong thực tế.
2. Nguyên lí:
Là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp
và tạo điều kiện để chúng nguyên phân nhiều lần rồi
biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
- Tế bào gốc là những tế bào có thể phân chia và biệt
hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau.
VIDEO 4
3. Thành tựu:
- Ba thành tựu nổi bật và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn của
công nghệ tế bào động vật là: (1) Nhân bản vô tính vật
nuôi; (2) Liệu pháp tế bào gốc và (3) Liệu pháp gene.
a) Nhân bản vô tính vật nuôi:
- Quy trình nhân bản vô tính được mô tả trong hình 19.1.
- Mục đích của nhân bản vô tính là tạo ra nhiều cá thể có
cùng kiểu gene ưu việt, tăng số lượng cá thể ở những loài
có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Thành tựu:
VIDEO 5
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
b) Liệu pháp tế bào gốc:
Là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc
được nuôi ngoài cơ thể vào người bệnh thay thế các tế bào
bị bệnh di truyền.
- Dù vậy, phương pháp này vẫn mắc phải sự phản đối về
vấn đề đạo đức.
3. Thành tựu:
Ví dụ: dùng liệu pháp tế bào gốc chữa bệnh tiểu đường type I.
3. Thành tựu:
c) Liệu pháp gene:
Là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh
bằng gene lành. Một số vấn đề đã giải quyết được:
1. Nhân nuôi tế bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gene hoặc
thay thế gene bệnh.
2. Sàng lọc tế bào được chỉnh sửa gene và nhân bản trong ống
nghiệm
3. Truyền các tế bào chỉnh sửa gene vào cơ thể bệnh nhân
- Chỉ sử dụng cho người bệnh di truyền do hỏng gene nhất
định và phải thuộc loại tế bào liên tục phân chia suốt đời.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
• Khái niệm công nghệ tế bào động vật: Công nghệ tế bào động vật là quy
trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi
trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và
ứng dụng trong thực tế.
• Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật: Nuôi cấy các tế bào gốc trong môi
trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hóa thành các
loại tế bào khác nhau.
• Thành tựu của công nghệ tế bào động vật: Ba thành tựu nổi bật và có ý nghĩa
lớn trong thực tiễn của công nghệ tế bào động vật là nhân bản vô tính vật nuôi,
liệu pháp tế bào gốc, liệu pháp gene.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
- Nhân bản vô tính vật nuôi:
+ Là công nghệ tạo ra các con vật giống hệt nhau về kiểu gene không
thông qua quá trình sinh sản hữu tính.
+ Công nghệ nhân giống vô tính đã áp dụng thành công cho một số loài
như ếch, bò, lợn, cừu, ngựa, lừa, mèo, chó, khỉ nhưng nổi bật nhất là nhân
bản ở cừu Dolly năm 1996.
+ Công nghệ nhân giống vô tính không chỉ nhằm mục đích sinh sản tạo ra
nhiều cá thể có cùng kiểu genne ưu việt mà chúng còn làm tăng sống
lượng các thể của những loài có nguy cơ tuyệt chủng.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Nhân bản vô tính vật nuôi:
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
- Liệu pháp tế bào gốc:
+ Là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi cấy ngoài
cơ thể vào người bệnh để thay thế các tế bào bị bệnh di truyền.
+ Ưu điểm của phương pháp này là cơ thể người sẽ không loại thải tế bào ghép
nhưng để tránh vấn đề vi phạm đạo đức, các nhà khoa học đã tìm kiếm, nhân
nuôi các loại tế bào gốc tách chiết từ các mô của người trưởng thành.
+ Liệu pháp tế bào gốc được kì vọng sẽ chữa được các bệnh Parkinson, bệnh
tiểu đường type 1, người có cơ tim bị tổn thương do đột quỵ hay bị tổn thương
các tế bào thần kinh, các bệnh ung thư. Đồng thời, thành tựu trong nuôi cấy các
tế bào động vật cũng cho phép việc ứng dụng nghiên cứu phát triển thịt nhân
tạo hoặc sản xuất các protein chữa bệnh cho người.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Liệu pháp tế bào gốc:
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
- Liệu pháp gene:
+ Là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng
gene lành bằng cách: Nhân nuôi tế bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gen
hoặc thay thế các gene bệnh của tế bào bằng gene lành → Sàng lọc các
tế bào đã được chỉnh sửa gene và nhân bản trong ống nghiệm → Truyền
các tế bào chỉnh sửa gene vào cơ thể bệnh nhân.
+ Liệu pháp thay thế gene chỉ sử dụng được cho người bệnh di truyền
do hỏng một gene nhất định và tế bào bị bệnh phải thuộc loại tế bào liên
tục phân chia trong suốt cuộc đời của bệnh nhân.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Liệu pháp gene:
2. Tế bào gốc là gì? Phân biệt các loại tế bào gốc. Nuôi cấy
các tế bào người và động vật trong ống nghiệm đem lại
những lợi ích gì?
• Khái niệm tế bào gốc: Tế bào gốc là những tế bào có thể phân chia và
biệt hóa thành thành loại tế ào khác nhau.
• Phân biệt các loại tế bào gốc:
+ Tế bào gốc phôi (tế bào gốc vạn năng): Có nguồn gốc từ phôi sớm của
động vật, có thể phân chia và biệt hóa thành mọi loại tế bào của cơ thể
trưởng thành.
+ Tế bào gốc trưởng thành (tế bào gốc đa tiềm năng): Có nguồn gốc từ
các mô của cơ thể trưởng thành, chỉ có thể phân chia và biệt hóa thành
một số loại tế bào nhất định của cơ thể.
2. Tế bào gốc là gì? Phân biệt các loại tế bào gốc. Nuôi cấy
các tế bào người và động vật trong ống nghiệm đem lại
những lợi ích gì?
• Nuôi cấy tế bào người và động vật mang lại nhiều lợi ích:
+ Mở ra triển vọng tạo ra tế bào, mô, cơ quan thay thế cho người
bệnh mà không gặp trường hợp loại thải tế bào ghép vì nhân tế bào
được cấy vào tế bào trứng là nhân của tế bào da người bệnh. Các tế
bào được nhân dòng trong ống nghiệm là tế bào của người bệnh
nhưng là tế bào khỏe mạnh.
+ Cho phép nghiên cứu và phát triển thịt nhân tạo làm thực phẩm cho
con người.
+ Ứng dụng để sản xuất ra các protein chữa bệnh cho người.
II. CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO THỰC VẬT
1. Công nghệ tế bào thực vật
VIDEO 2
1. Khái niệm:
Là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô
thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây
có kiểu gene giống nhau nhằm nhân giống.
2. Nguyên lí:
Là dùng môi trường dinh dưỡng có bổ
sung các hormone thực vật thích hợp tạo
điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật
tái sinh thành cây mới.
3. Thành tựu:
a) Nuôi cấy mô tế bào:
Các mô tế bào chuyên hóa được tách khỏi cây
đưa vào ống nghiệm ⇒ Nuôi trong điều kiện vô
trùng với đầy đủ dinh dưỡng và hormone ⇒ tạo
thành mô sẹo (mô callus) ⇒ mô sẹo phân chia
hình thành rễ, thân, lá và thành cây con.
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
b) Lai tế bào sinh dưỡng:
Là kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng của
hai loài khác nhau để tạo thành tế bào
lai, sau đó đưa tế bào lai nuôi cấy trong
môi trường đặc biệt để chúng phân
chia thành cây lai.
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
c) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh:
Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy
trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn
bội hoặc lưỡng bội hóa và nuôi cấy để tạo cây
hoàn chỉnh.
3. Thành tựu:
1. Công nghệ tế bào thực vật là gì?
- Khái niệm công nghệ tế bào thực vật:
Công nghệ tế bào thực vật là quy trình công
nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều
kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene
giống nhau nhằm mục đích nhân giống.
2. Nêu nguyên lí công nghệ tế bào thực vật. Để cho các tế
bào thực vật đã biệt hoá có thể phân chia và phát triển
thành một cây hoàn chỉnh thì các nhà khoa học cần nuôi
cấy tế bào trong những điều kiện như thế nào?
- Nguyên lí của công nghệ tế bào thực vật: Cơ sở khoa học của công nghệ tế
bào thực vật là dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật
thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
- Để cho các tế bào thực vật đã biệt hóa có thể phân chia và phát triển thành
một cây hoàn chỉnh thì các nhà khoa học cần nuôi cấy trong điều kiện vô trùng
với đầy đủ chất dinh dưỡng cùng các loại hormone thực vật với tỉ lệ thích hợp
để nhằm đưa các tế bào biệt hóa về trạng thái chưa phân hóa tạo nên mô phân
sinh (mô sẹo).
3. Nêu một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật.
Thành tựu của công nghệ tế bào thực vật được thể hiện chủ yếu trong 3 kĩ thuật là
nuôi cấy mô tế bào, kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng và kĩ thuật nuôi cấy hạt phấn hoặc
noãn chưa thụ tinh:
- Nuôi cấy mô tế bào: Phương pháp nuôi cấy mô đem lại nhiều thành tựu trong nông
nghiệp cũng như lâm nghiệp như nhân nhanh với số lượng lớn ở những loài quý
hiếm có thời gian sinh trưởng chậm, cây kháng bệnh virus và nhiều bệnh khác. Công
nghệ tế bào thực vật kết hợp với công nghệ di truyền tạo ra giống cây biến đổi gene
hay cây chuyển gen nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người.
- Lai tế bào sinh dưỡng: Giúp tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng
phương pháp tạo giống thông thường không tạo ra được. Ví dụ: tạo ra cây pomato
có khả năng ra quả như cà chua và ra củ như khoai tây.
- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh: Giúp tạo ra các cây có kiểu gene đồng
hợp tử về tất cả các gene, đem lại nhiều lợi ích trong công tác tạo giống cây trồng.
TỔNG KẾT KIẾN THỨC:
– Công nghệ tế bào thực vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào,
mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống
nhau nhằm mục đích nhân giống.
– Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là dùng môi trường dinh
dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi
cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
– Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân nhanh với số lượng lớn các giống
cây quý hiếm, chống chịu bệnh hoặc kết hợp với công nghệ di truyền tạo
ra cây biến đổi gene hoặc cây chuyển gene tạo các cây lai khác loài, các
cây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene, đem lại ý nghĩa lớn trong
công tác chọn và tạo giống cây trồng.
CỦNG CỐ
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích
mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?
Tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại.
Hormon sinh trưởng.
Tia X.
Câu 2: Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử
dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
A
B
Bộ phận thân.
Bộ phận rễ.
C
D
Cành lá.
Câu 3: Cừu Doly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc
điểm giống với
A
cừu cho nhân.
B
cừu cho trứng.
D
C
cừu cho nhân và
cho trứng.
cừu mẹ.
Câu : Cho các thành tựu:
(1). Nhân nhanh các giống cây quý hiếm
đồng nhất về kiểu gen.
(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng
suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội
bình thường.
(3). Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban
đầu.
(4). Tạo ra giống Táo “má hồng ” từ Táo
Gia Lộc.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng
công nghệ tế bào là:
A
1,3.
B
1,4.
C
3,4.
D
1,2,3,4.
QUÝ THẦY CÔ
?
Các con lợn Ỉ trong hình bên ghi nhận
thành tựu về công nghệ tế bào của các nhà
sinh học Việt Nam lần đầu tiên nhân bản
thành công một loài động vật có vú. Vậy
công nghệ tế bào là gì, nguyên lí của nó ra
sao mà có thể làm nên những điều kì diệu
như vậy?
BÀI 19:
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
VIDEO 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ và một
số thành tựu công nghệ tế bào động vật.
Nêu được khái niệm, nguyên lí công nghệ
và một số thành tựu của công nghệ tế bào
thực vật.
I. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
NỘI DUNG
BÀI HỌC
II. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
III. CỦNG CỐ
VIDEO 2
I. CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
1. Công nghệ tế bào động vật
VIDEO 1
VIDEO 3
1. Khái niệm:
Là quy trình công nghệ nuôi cấy các loại tế
bào động vật và tế bào người trong môi
trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế
bào nhằm mục đích nghiên cứu và ứng
dụng trong thực tế.
2. Nguyên lí:
Là nuôi cấy các tế bào gốc trong môi trường thích hợp
và tạo điều kiện để chúng nguyên phân nhiều lần rồi
biệt hóa thành các loại tế bào khác nhau.
- Tế bào gốc là những tế bào có thể phân chia và biệt
hóa thành nhiều loại tế bào khác nhau.
VIDEO 4
3. Thành tựu:
- Ba thành tựu nổi bật và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn của
công nghệ tế bào động vật là: (1) Nhân bản vô tính vật
nuôi; (2) Liệu pháp tế bào gốc và (3) Liệu pháp gene.
a) Nhân bản vô tính vật nuôi:
- Quy trình nhân bản vô tính được mô tả trong hình 19.1.
- Mục đích của nhân bản vô tính là tạo ra nhiều cá thể có
cùng kiểu gene ưu việt, tăng số lượng cá thể ở những loài
có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Thành tựu:
VIDEO 5
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
b) Liệu pháp tế bào gốc:
Là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc
được nuôi ngoài cơ thể vào người bệnh thay thế các tế bào
bị bệnh di truyền.
- Dù vậy, phương pháp này vẫn mắc phải sự phản đối về
vấn đề đạo đức.
3. Thành tựu:
Ví dụ: dùng liệu pháp tế bào gốc chữa bệnh tiểu đường type I.
3. Thành tựu:
c) Liệu pháp gene:
Là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh
bằng gene lành. Một số vấn đề đã giải quyết được:
1. Nhân nuôi tế bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gene hoặc
thay thế gene bệnh.
2. Sàng lọc tế bào được chỉnh sửa gene và nhân bản trong ống
nghiệm
3. Truyền các tế bào chỉnh sửa gene vào cơ thể bệnh nhân
- Chỉ sử dụng cho người bệnh di truyền do hỏng gene nhất
định và phải thuộc loại tế bào liên tục phân chia suốt đời.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
• Khái niệm công nghệ tế bào động vật: Công nghệ tế bào động vật là quy
trình công nghệ nuôi cấy các loại tế bào động vật và tế bào người trong môi
trường nhân tạo để tạo ra một lượng lớn tế bào nhằm mục đích nghiên cứu và
ứng dụng trong thực tế.
• Nguyên lí của công nghệ tế bào động vật: Nuôi cấy các tế bào gốc trong môi
trường thích hợp và tạo điều kiện để chúng phân chia rồi biệt hóa thành các
loại tế bào khác nhau.
• Thành tựu của công nghệ tế bào động vật: Ba thành tựu nổi bật và có ý nghĩa
lớn trong thực tiễn của công nghệ tế bào động vật là nhân bản vô tính vật nuôi,
liệu pháp tế bào gốc, liệu pháp gene.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
- Nhân bản vô tính vật nuôi:
+ Là công nghệ tạo ra các con vật giống hệt nhau về kiểu gene không
thông qua quá trình sinh sản hữu tính.
+ Công nghệ nhân giống vô tính đã áp dụng thành công cho một số loài
như ếch, bò, lợn, cừu, ngựa, lừa, mèo, chó, khỉ nhưng nổi bật nhất là nhân
bản ở cừu Dolly năm 1996.
+ Công nghệ nhân giống vô tính không chỉ nhằm mục đích sinh sản tạo ra
nhiều cá thể có cùng kiểu genne ưu việt mà chúng còn làm tăng sống
lượng các thể của những loài có nguy cơ tuyệt chủng.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Nhân bản vô tính vật nuôi:
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
- Liệu pháp tế bào gốc:
+ Là phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi cấy ngoài
cơ thể vào người bệnh để thay thế các tế bào bị bệnh di truyền.
+ Ưu điểm của phương pháp này là cơ thể người sẽ không loại thải tế bào ghép
nhưng để tránh vấn đề vi phạm đạo đức, các nhà khoa học đã tìm kiếm, nhân
nuôi các loại tế bào gốc tách chiết từ các mô của người trưởng thành.
+ Liệu pháp tế bào gốc được kì vọng sẽ chữa được các bệnh Parkinson, bệnh
tiểu đường type 1, người có cơ tim bị tổn thương do đột quỵ hay bị tổn thương
các tế bào thần kinh, các bệnh ung thư. Đồng thời, thành tựu trong nuôi cấy các
tế bào động vật cũng cho phép việc ứng dụng nghiên cứu phát triển thịt nhân
tạo hoặc sản xuất các protein chữa bệnh cho người.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Liệu pháp tế bào gốc:
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
- Liệu pháp gene:
+ Là phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng
gene lành bằng cách: Nhân nuôi tế bào trong ống nghiệm, chỉnh sửa gen
hoặc thay thế các gene bệnh của tế bào bằng gene lành → Sàng lọc các
tế bào đã được chỉnh sửa gene và nhân bản trong ống nghiệm → Truyền
các tế bào chỉnh sửa gene vào cơ thể bệnh nhân.
+ Liệu pháp thay thế gene chỉ sử dụng được cho người bệnh di truyền
do hỏng một gene nhất định và tế bào bị bệnh phải thuộc loại tế bào liên
tục phân chia trong suốt cuộc đời của bệnh nhân.
1. Thế nào là công nghệ tế bào động vật? Nêu nguyên lí và
một số thành tựu của công nghệ tế bào động vật.
Liệu pháp gene:
2. Tế bào gốc là gì? Phân biệt các loại tế bào gốc. Nuôi cấy
các tế bào người và động vật trong ống nghiệm đem lại
những lợi ích gì?
• Khái niệm tế bào gốc: Tế bào gốc là những tế bào có thể phân chia và
biệt hóa thành thành loại tế ào khác nhau.
• Phân biệt các loại tế bào gốc:
+ Tế bào gốc phôi (tế bào gốc vạn năng): Có nguồn gốc từ phôi sớm của
động vật, có thể phân chia và biệt hóa thành mọi loại tế bào của cơ thể
trưởng thành.
+ Tế bào gốc trưởng thành (tế bào gốc đa tiềm năng): Có nguồn gốc từ
các mô của cơ thể trưởng thành, chỉ có thể phân chia và biệt hóa thành
một số loại tế bào nhất định của cơ thể.
2. Tế bào gốc là gì? Phân biệt các loại tế bào gốc. Nuôi cấy
các tế bào người và động vật trong ống nghiệm đem lại
những lợi ích gì?
• Nuôi cấy tế bào người và động vật mang lại nhiều lợi ích:
+ Mở ra triển vọng tạo ra tế bào, mô, cơ quan thay thế cho người
bệnh mà không gặp trường hợp loại thải tế bào ghép vì nhân tế bào
được cấy vào tế bào trứng là nhân của tế bào da người bệnh. Các tế
bào được nhân dòng trong ống nghiệm là tế bào của người bệnh
nhưng là tế bào khỏe mạnh.
+ Cho phép nghiên cứu và phát triển thịt nhân tạo làm thực phẩm cho
con người.
+ Ứng dụng để sản xuất ra các protein chữa bệnh cho người.
II. CÔNG NGHỆ
TẾ BÀO THỰC VẬT
1. Công nghệ tế bào thực vật
VIDEO 2
1. Khái niệm:
Là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào, mô
thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây
có kiểu gene giống nhau nhằm nhân giống.
2. Nguyên lí:
Là dùng môi trường dinh dưỡng có bổ
sung các hormone thực vật thích hợp tạo
điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật
tái sinh thành cây mới.
3. Thành tựu:
a) Nuôi cấy mô tế bào:
Các mô tế bào chuyên hóa được tách khỏi cây
đưa vào ống nghiệm ⇒ Nuôi trong điều kiện vô
trùng với đầy đủ dinh dưỡng và hormone ⇒ tạo
thành mô sẹo (mô callus) ⇒ mô sẹo phân chia
hình thành rễ, thân, lá và thành cây con.
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
b) Lai tế bào sinh dưỡng:
Là kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng của
hai loài khác nhau để tạo thành tế bào
lai, sau đó đưa tế bào lai nuôi cấy trong
môi trường đặc biệt để chúng phân
chia thành cây lai.
3. Thành tựu:
3. Thành tựu:
c) Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh:
Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh được nuôi cấy
trong ống nghiệm rồi cho phát triển thành cây đơn
bội hoặc lưỡng bội hóa và nuôi cấy để tạo cây
hoàn chỉnh.
3. Thành tựu:
1. Công nghệ tế bào thực vật là gì?
- Khái niệm công nghệ tế bào thực vật:
Công nghệ tế bào thực vật là quy trình công
nghệ nuôi cấy các tế bào, mô thực vật ở điều
kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene
giống nhau nhằm mục đích nhân giống.
2. Nêu nguyên lí công nghệ tế bào thực vật. Để cho các tế
bào thực vật đã biệt hoá có thể phân chia và phát triển
thành một cây hoàn chỉnh thì các nhà khoa học cần nuôi
cấy tế bào trong những điều kiện như thế nào?
- Nguyên lí của công nghệ tế bào thực vật: Cơ sở khoa học của công nghệ tế
bào thực vật là dùng môi trường dinh dưỡng có bổ sung các hormone thực vật
thích hợp tạo điều kiện để nuôi cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
- Để cho các tế bào thực vật đã biệt hóa có thể phân chia và phát triển thành
một cây hoàn chỉnh thì các nhà khoa học cần nuôi cấy trong điều kiện vô trùng
với đầy đủ chất dinh dưỡng cùng các loại hormone thực vật với tỉ lệ thích hợp
để nhằm đưa các tế bào biệt hóa về trạng thái chưa phân hóa tạo nên mô phân
sinh (mô sẹo).
3. Nêu một số thành tựu của công nghệ tế bào thực vật.
Thành tựu của công nghệ tế bào thực vật được thể hiện chủ yếu trong 3 kĩ thuật là
nuôi cấy mô tế bào, kĩ thuật lai tế bào sinh dưỡng và kĩ thuật nuôi cấy hạt phấn hoặc
noãn chưa thụ tinh:
- Nuôi cấy mô tế bào: Phương pháp nuôi cấy mô đem lại nhiều thành tựu trong nông
nghiệp cũng như lâm nghiệp như nhân nhanh với số lượng lớn ở những loài quý
hiếm có thời gian sinh trưởng chậm, cây kháng bệnh virus và nhiều bệnh khác. Công
nghệ tế bào thực vật kết hợp với công nghệ di truyền tạo ra giống cây biến đổi gene
hay cây chuyển gen nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người.
- Lai tế bào sinh dưỡng: Giúp tạo ra giống mới mang đặc điểm của hai loài mà bằng
phương pháp tạo giống thông thường không tạo ra được. Ví dụ: tạo ra cây pomato
có khả năng ra quả như cà chua và ra củ như khoai tây.
- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh: Giúp tạo ra các cây có kiểu gene đồng
hợp tử về tất cả các gene, đem lại nhiều lợi ích trong công tác tạo giống cây trồng.
TỔNG KẾT KIẾN THỨC:
– Công nghệ tế bào thực vật là quy trình công nghệ nuôi cấy các tế bào,
mô thực vật ở điều kiện vô trùng để tạo ra các cây có kiểu gene giống
nhau nhằm mục đích nhân giống.
– Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào thực vật là dùng môi trường dinh
dưỡng có bổ sung các hormone thực vật thích hợp tạo điều kiện để nuôi
cấy các tế bào thực vật tái sinh thành các cây.
– Công nghệ tế bào thực vật giúp nhân nhanh với số lượng lớn các giống
cây quý hiếm, chống chịu bệnh hoặc kết hợp với công nghệ di truyền tạo
ra cây biến đổi gene hoặc cây chuyển gene tạo các cây lai khác loài, các
cây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene, đem lại ý nghĩa lớn trong
công tác chọn và tạo giống cây trồng.
CỦNG CỐ
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích
mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?
Tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại.
Hormon sinh trưởng.
Tia X.
Câu 2: Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử
dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
A
B
Bộ phận thân.
Bộ phận rễ.
C
D
Cành lá.
Câu 3: Cừu Doly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc
điểm giống với
A
cừu cho nhân.
B
cừu cho trứng.
D
C
cừu cho nhân và
cho trứng.
cừu mẹ.
Câu : Cho các thành tựu:
(1). Nhân nhanh các giống cây quý hiếm
đồng nhất về kiểu gen.
(2). Tạo giống dâu tằm tam bội có năng
suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội
bình thường.
(3). Tạo ra nhiều cá thể từ một phôi ban
đầu.
(4). Tạo ra giống Táo “má hồng ” từ Táo
Gia Lộc.
Những thành tựu đạt được do ứng dụng
công nghệ tế bào là:
A
1,3.
B
1,4.
C
3,4.
D
1,2,3,4.
 








Các ý kiến mới nhất