Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hùng Dũng
Ngày gửi: 16h:27' 20-11-2025
Dung lượng: 51.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
VẬT LÍ 12

VẬT LÍ NHIỆT
KHÍ LÍ TƯỞNG
TỪ TRƯỜNG
VẬT LÍ HẠT NHÂN

1

2
3

4

BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT.
SỰ CHUYỂN THỂ
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT
CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, LỎNG VÀ KHÍ
SỰ CHUYỂN THỂ

I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT

Quan sát và
nêu các nội
dung cơ bản
của mô hình
động
học
phân tử.

I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT
1. Các chất được cấu tạo từ các
hạt riêng biệt là phân tử. Giữa các
phân tử có khoảng cách.
2. Các phân tử chuyển động
không ngừng theo mọi hướng, gọi là
chuyển động nhiệt. Nhiệt độ của vật
càng cáo thì tốc độ chuyển động của
các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
3. Giữa các phân tử có lực hút và
lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân
tử.

a. Đồng ở thể
rắn

d. Khí carbon
dioxit

b. Khí oxygen

c. Khí hiếm
Helium

e. Muối ăn ở thể rắn

II. CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, CHẤT
LỎNG VÀ CHẤT KHÍ

Tính
chất
Hình
dạng

Chất rắn
Xác định

Thể tích Xác định

Chất lỏng

Chất khí

Là hình dạng Là hình dạng
phần
bình bình chứa nó
chứa nó
Xác định
Là thể tích
bình chứa nó

Đặc điểm cấu trúc

Thể rắn

Rất gần nhau (cỡ
Khoảng cách giữa
kích thước phân
các phân tử
tử)
Sự sắp xếp của các
phân tử
Chuyển động
các phân tử

Trật tự

Thể lỏng

Thể khí

Xa nhau

Rất xa nhau (gấp
hàng chục lần kích
thước phân tử)

Kém trật tự hơn

Không có trật tự

Dao động quanh vị
của Chỉ dao động trí cân bằng luôn Chuyển động hỗn
quanh vị trí cân luôn thay đổi
loạn
bằng cố định

III. SỰ CHUYỂN THỂ

Trong các quá trình trên, kim
loại và nước đã có sự chuyển thể
như thế nào và quá trình chuyển
thể này tuân theo những quy

III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
Sự chuyển thể là quá trình
chuyển từ thể này sang thể
khác của vật chất. Tuỳ theo
điều kiện tác động (nhiệt độ,
áp suất) mà các chất có thể
ở các thể khác nhau.

III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
2. Dùng mô hình động học phân tử giải
thích sự chuyển thể
a/ Giải thích sự hóa hơi

Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Sự bay hơi xảy
ra ở nhiệt độ bất kì.
Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi. Sự
sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi.

QL.m

Q (nhiệt hóa hơi); L (nhiệt hóa hơi riêng J/kg), m (khối lượng)

III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
2. Dùng mô hình động học phân tử giải
thích sự chuyển thể
b/ Giải thích Sự nóng chảy của chất
rắn kết tinh
Sự nóng chảy là quá trình
chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của
các chất.
Q .m
Q (nhiệt lượng nóng chảy); (
lượng)



nhiệt nóng chảy riêng J/kg), m (khối

Lưu ý
Chất rắn kết tinh và chất rắn
vô định hình

Chất rắn
kết tinh

Chất rắn
vô định hình

Có cấu trúc
tinh thể

Không có
cấu trúc
tinh thể

Có hình
dạng xác
định

Không có
hình dạng
xác định

Kim loại,
muối ăn,
thạch anh,
kim cương,


Thuỷ tinh,
nhựa,
sôcôla,
paraphin, …

LUYỆN TẬP
Quan sát Hình 1.3 (SGK – tr7), so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng,
khí và hoàn thành bảng sau:

Thể

Khoảng cách giữa các phân tử

Lực liên kết phân tử

Rắn

Rất nhỏ

Rất lớn

Lỏng

Nhỏ

Yếu

Khí

Rất lớn

Rất yếu

Chuyển động của các phân tử

Đặc điểm (hình dạng và thể tích)

Dao động quanh các vị trí cố
định
Dao động quanh các vị trí không
cố định

Không có hình dạng riêng nhưng có
thể tích riêng

Hỗn loạn về mọi hướng

Không có hình dạng, thể tích riêng

Có hình dạng và thể tích riêng

VẬN DỤNG
Câu hỏi: Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể
nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
 
Gửi ý kiến