KNTT - Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hùng Dũng
Ngày gửi: 16h:27' 20-11-2025
Dung lượng: 51.2 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hùng Dũng
Ngày gửi: 16h:27' 20-11-2025
Dung lượng: 51.2 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
VẬT LÍ 12
VẬT LÍ NHIỆT
KHÍ LÍ TƯỞNG
TỪ TRƯỜNG
VẬT LÍ HẠT NHÂN
1
2
3
4
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT.
SỰ CHUYỂN THỂ
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT
CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, LỎNG VÀ KHÍ
SỰ CHUYỂN THỂ
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT
Quan sát và
nêu các nội
dung cơ bản
của mô hình
động
học
phân tử.
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT
1. Các chất được cấu tạo từ các
hạt riêng biệt là phân tử. Giữa các
phân tử có khoảng cách.
2. Các phân tử chuyển động
không ngừng theo mọi hướng, gọi là
chuyển động nhiệt. Nhiệt độ của vật
càng cáo thì tốc độ chuyển động của
các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
3. Giữa các phân tử có lực hút và
lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân
tử.
a. Đồng ở thể
rắn
d. Khí carbon
dioxit
b. Khí oxygen
c. Khí hiếm
Helium
e. Muối ăn ở thể rắn
II. CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, CHẤT
LỎNG VÀ CHẤT KHÍ
Tính
chất
Hình
dạng
Chất rắn
Xác định
Thể tích Xác định
Chất lỏng
Chất khí
Là hình dạng Là hình dạng
phần
bình bình chứa nó
chứa nó
Xác định
Là thể tích
bình chứa nó
Đặc điểm cấu trúc
Thể rắn
Rất gần nhau (cỡ
Khoảng cách giữa
kích thước phân
các phân tử
tử)
Sự sắp xếp của các
phân tử
Chuyển động
các phân tử
Trật tự
Thể lỏng
Thể khí
Xa nhau
Rất xa nhau (gấp
hàng chục lần kích
thước phân tử)
Kém trật tự hơn
Không có trật tự
Dao động quanh vị
của Chỉ dao động trí cân bằng luôn Chuyển động hỗn
quanh vị trí cân luôn thay đổi
loạn
bằng cố định
III. SỰ CHUYỂN THỂ
Trong các quá trình trên, kim
loại và nước đã có sự chuyển thể
như thế nào và quá trình chuyển
thể này tuân theo những quy
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
Sự chuyển thể là quá trình
chuyển từ thể này sang thể
khác của vật chất. Tuỳ theo
điều kiện tác động (nhiệt độ,
áp suất) mà các chất có thể
ở các thể khác nhau.
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
2. Dùng mô hình động học phân tử giải
thích sự chuyển thể
a/ Giải thích sự hóa hơi
Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Sự bay hơi xảy
ra ở nhiệt độ bất kì.
Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi. Sự
sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi.
QL.m
Q (nhiệt hóa hơi); L (nhiệt hóa hơi riêng J/kg), m (khối lượng)
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
2. Dùng mô hình động học phân tử giải
thích sự chuyển thể
b/ Giải thích Sự nóng chảy của chất
rắn kết tinh
Sự nóng chảy là quá trình
chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của
các chất.
Q .m
Q (nhiệt lượng nóng chảy); (
lượng)
nhiệt nóng chảy riêng J/kg), m (khối
Lưu ý
Chất rắn kết tinh và chất rắn
vô định hình
Chất rắn
kết tinh
Chất rắn
vô định hình
Có cấu trúc
tinh thể
Không có
cấu trúc
tinh thể
Có hình
dạng xác
định
Không có
hình dạng
xác định
Kim loại,
muối ăn,
thạch anh,
kim cương,
…
Thuỷ tinh,
nhựa,
sôcôla,
paraphin, …
LUYỆN TẬP
Quan sát Hình 1.3 (SGK – tr7), so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng,
khí và hoàn thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách giữa các phân tử
Lực liên kết phân tử
Rắn
Rất nhỏ
Rất lớn
Lỏng
Nhỏ
Yếu
Khí
Rất lớn
Rất yếu
Chuyển động của các phân tử
Đặc điểm (hình dạng và thể tích)
Dao động quanh các vị trí cố
định
Dao động quanh các vị trí không
cố định
Không có hình dạng riêng nhưng có
thể tích riêng
Hỗn loạn về mọi hướng
Không có hình dạng, thể tích riêng
Có hình dạng và thể tích riêng
VẬN DỤNG
Câu hỏi: Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể
nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
VẬT LÍ NHIỆT
KHÍ LÍ TƯỞNG
TỪ TRƯỜNG
VẬT LÍ HẠT NHÂN
1
2
3
4
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA CHẤT.
SỰ CHUYỂN THỂ
MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ CẤU TẠO CHẤT
CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, LỎNG VÀ KHÍ
SỰ CHUYỂN THỂ
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT
Quan sát và
nêu các nội
dung cơ bản
của mô hình
động
học
phân tử.
I. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ VỀ
CẤU TẠO CHẤT
1. Các chất được cấu tạo từ các
hạt riêng biệt là phân tử. Giữa các
phân tử có khoảng cách.
2. Các phân tử chuyển động
không ngừng theo mọi hướng, gọi là
chuyển động nhiệt. Nhiệt độ của vật
càng cáo thì tốc độ chuyển động của
các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
3. Giữa các phân tử có lực hút và
lực đẩy gọi chung là lực liên kết phân
tử.
a. Đồng ở thể
rắn
d. Khí carbon
dioxit
b. Khí oxygen
c. Khí hiếm
Helium
e. Muối ăn ở thể rắn
II. CẤU TRÚC CỦA CHẤT RẮN, CHẤT
LỎNG VÀ CHẤT KHÍ
Tính
chất
Hình
dạng
Chất rắn
Xác định
Thể tích Xác định
Chất lỏng
Chất khí
Là hình dạng Là hình dạng
phần
bình bình chứa nó
chứa nó
Xác định
Là thể tích
bình chứa nó
Đặc điểm cấu trúc
Thể rắn
Rất gần nhau (cỡ
Khoảng cách giữa
kích thước phân
các phân tử
tử)
Sự sắp xếp của các
phân tử
Chuyển động
các phân tử
Trật tự
Thể lỏng
Thể khí
Xa nhau
Rất xa nhau (gấp
hàng chục lần kích
thước phân tử)
Kém trật tự hơn
Không có trật tự
Dao động quanh vị
của Chỉ dao động trí cân bằng luôn Chuyển động hỗn
quanh vị trí cân luôn thay đổi
loạn
bằng cố định
III. SỰ CHUYỂN THỂ
Trong các quá trình trên, kim
loại và nước đã có sự chuyển thể
như thế nào và quá trình chuyển
thể này tuân theo những quy
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
Sự chuyển thể là quá trình
chuyển từ thể này sang thể
khác của vật chất. Tuỳ theo
điều kiện tác động (nhiệt độ,
áp suất) mà các chất có thể
ở các thể khác nhau.
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
2. Dùng mô hình động học phân tử giải
thích sự chuyển thể
a/ Giải thích sự hóa hơi
Sự hoá hơi xảy ra trên bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi. Sự bay hơi xảy
ra ở nhiệt độ bất kì.
Sự hoá hơi xảy ra ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi. Sự
sôi xảy ra ở nhiệt độ sôi.
QL.m
Q (nhiệt hóa hơi); L (nhiệt hóa hơi riêng J/kg), m (khối lượng)
III. SỰ CHUYỂN THỂ
1. Sự chuyển thể
2. Dùng mô hình động học phân tử giải
thích sự chuyển thể
b/ Giải thích Sự nóng chảy của chất
rắn kết tinh
Sự nóng chảy là quá trình
chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của
các chất.
Q .m
Q (nhiệt lượng nóng chảy); (
lượng)
nhiệt nóng chảy riêng J/kg), m (khối
Lưu ý
Chất rắn kết tinh và chất rắn
vô định hình
Chất rắn
kết tinh
Chất rắn
vô định hình
Có cấu trúc
tinh thể
Không có
cấu trúc
tinh thể
Có hình
dạng xác
định
Không có
hình dạng
xác định
Kim loại,
muối ăn,
thạch anh,
kim cương,
…
Thuỷ tinh,
nhựa,
sôcôla,
paraphin, …
LUYỆN TẬP
Quan sát Hình 1.3 (SGK – tr7), so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng,
khí và hoàn thành bảng sau:
Thể
Khoảng cách giữa các phân tử
Lực liên kết phân tử
Rắn
Rất nhỏ
Rất lớn
Lỏng
Nhỏ
Yếu
Khí
Rất lớn
Rất yếu
Chuyển động của các phân tử
Đặc điểm (hình dạng và thể tích)
Dao động quanh các vị trí cố
định
Dao động quanh các vị trí không
cố định
Không có hình dạng riêng nhưng có
thể tích riêng
Hỗn loạn về mọi hướng
Không có hình dạng, thể tích riêng
Có hình dạng và thể tích riêng
VẬN DỤNG
Câu hỏi: Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể
nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
 








Các ý kiến mới nhất