KNTT - Bài 1. Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:48' 28-10-2026
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:48' 28-10-2026
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Thể rắn
Quan sát 3 thể của nước
Thể lỏng
Thể khí
Tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các thể khác nhau?
KHỞI ĐỘNG
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA
CHẤT SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất
II.
Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí
III.
Sự chuyển thể
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
VỀ CẤU TẠO CHẤT
VIDEO 1
Nghiên cứu SGK, quan sát các hình ảnh và video sau để tìm hiểu
mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Hướng chuyển động
của các phân tử nước
Hướng chuyển động
của các hạt phấn hoa
Hình 1.1. Chuyển động của các
Hình 1.2. Quỹ đạo chuyển động
phân tử nước và các hạt phấn hoa
của hạt phấn hoa trong nước
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Hoạt động (SGK - tr.6)
Câu 1: Trong lịch sử phát triển của
khoa học, có hai quan điểm khác nhau
về cấu tạo chất là quan điểm chất có
cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián
đoạn. Mô hình động học phân tử được
xây dựng trên quan điểm nào?
Quan điểm chất có
cấu tạo gián đoạn.
Câu 2: Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất
nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển động hỗn
loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi
là chuyển động Brown.
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì
các phân tử nước chuyển động càng nhanh?
VIDEO 2
Giải thích
a) Các hạt phấn hoa trong nước chuyển
động hỗn loạn là do bị các phân nước
chuyển động hỗn loạn va chạm vào.
Thí nghiệm này cho thấy một cách
gián tiếp chuyển động hỗn loạn không
ngừng của các phân tử.
Giải thích
b) Khi tăng nhiệt độ của nước thì thấy các hạt phấn hoa chuyển động
nhanh lên. Điều này chứng tỏ lực do các phân tử nước tác dụng lên
các hạt phấn hoa mạnh lên, tốc độ chuyển động của chúng đã tăng.
Câu 3: Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các phân tử
có lực đẩy, lực hút.
Ví dụ:
Để hai giọt nước tiếp xúc nhau, chúng hút vào nhau
nhập thành một giọt.
Giữa các phân tử có lực hút.
Đẩy pit-tông nén khí trong xilanh lại. Ta chỉ nén khối
khí đến một thể tích nhất định vì khi đó lực đẩy giữa
các phân tử là rất lớn, chống lại lực nén của pit-tông.
VIDEO 3
GHI NHỚ
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là
phân tử.
Mô hình động học
phân tử về cấu tạo
chất
Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung
là lực liên kết phân tử.
II. CẤU TRÚC CHẤT
RẮN, CHẤT LỎNG
VÀ CHẤT KHÍ
Làm việc theo nhóm 4 - 5 HS
Hoạt động 1 (SGK - tr.7)
Quan sát Hình 1.3, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và
hoàn thành bảng sau:
VIDEO 4
Thể
Khoảng cách
Lực liên kết
Chuyển động
Đặc điểm (hình
giữa các phân tử
phân tử
của các phân tử
dạng và thể tích)
Rất lớn
Dao động quanh Có hình dạng và
Rất nhỏ
Rắn
các vị trí cố định
Nhỏ
Lỏng
Khí
Dao động quanh Không có hình
Yếu
Rất lớn
thể tích riêng
Rất yếu
các vị trí không
dạng riêng và có
cố định
thể tích riêng
Thẳng, hỗn loạn Không có hình dạng
về mọi hướng
và thể tích riêng
Thể rắn
Thể
lỏng
Thể khí
Hoạt động 2 (SGK - tr.7)
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ
thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
VIDEO 5
Câu a
Ở thể khí, các phân tử ở rất xa nhau. Lực
liên kết giữa các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Chất khí không có hình dạng và thể tích
riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích
của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Thể khí
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Thể rắn
Quan sát 3 thể của nước
Thể lỏng
Thể khí
Tại sao cùng một chất lại có thể tồn tại ở các thể khác nhau?
KHỞI ĐỘNG
Em hãy xem video sau và trả lời câu hỏi xuất hiện trong đó.
CHƯƠNG I: VẬT LÍ NHIỆT
BÀI 1: CẤU TRÚC CỦA
CHẤT SỰ CHUYỂN THỂ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Mô hình động học phân tử về cấu tạo chất
II.
Cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí
III.
Sự chuyển thể
I. MÔ HÌNH
ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ
VỀ CẤU TẠO CHẤT
VIDEO 1
Nghiên cứu SGK, quan sát các hình ảnh và video sau để tìm hiểu
mô hình động học phân tử về cấu tạo chất.
Hướng chuyển động
của các phân tử nước
Hướng chuyển động
của các hạt phấn hoa
Hình 1.1. Chuyển động của các
Hình 1.2. Quỹ đạo chuyển động
phân tử nước và các hạt phấn hoa
của hạt phấn hoa trong nước
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Hoạt động (SGK - tr.6)
Câu 1: Trong lịch sử phát triển của
khoa học, có hai quan điểm khác nhau
về cấu tạo chất là quan điểm chất có
cấu tạo liên tục và chất có cấu tạo gián
đoạn. Mô hình động học phân tử được
xây dựng trên quan điểm nào?
Quan điểm chất có
cấu tạo gián đoạn.
Câu 2: Năm 1827, khi làm thí nghiệm quan sát các hạt phấn hoa rất
nhỏ trong nước bằng kính hiển vi, Brown thấy chúng chuyển động hỗn
loạn, không ngừng. (Hình 1.1 và Hình 1.2). Chuyển động này được gọi
là chuyển động Brown.
a) Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một
trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử
chuyển động hỗn loạn, không ngừng?
b) Làm thế nào để với thí nghiệm của Brown có thể
chứng tỏ được khi nhiệt độ của nước càng cao thì
các phân tử nước chuyển động càng nhanh?
VIDEO 2
Giải thích
a) Các hạt phấn hoa trong nước chuyển
động hỗn loạn là do bị các phân nước
chuyển động hỗn loạn va chạm vào.
Thí nghiệm này cho thấy một cách
gián tiếp chuyển động hỗn loạn không
ngừng của các phân tử.
Giải thích
b) Khi tăng nhiệt độ của nước thì thấy các hạt phấn hoa chuyển động
nhanh lên. Điều này chứng tỏ lực do các phân tử nước tác dụng lên
các hạt phấn hoa mạnh lên, tốc độ chuyển động của chúng đã tăng.
Câu 3: Hãy tìm các hiện tượng thực tế chứng tỏ giữa các phân tử
có lực đẩy, lực hút.
Ví dụ:
Để hai giọt nước tiếp xúc nhau, chúng hút vào nhau
nhập thành một giọt.
Giữa các phân tử có lực hút.
Đẩy pit-tông nén khí trong xilanh lại. Ta chỉ nén khối
khí đến một thể tích nhất định vì khi đó lực đẩy giữa
các phân tử là rất lớn, chống lại lực nén của pit-tông.
VIDEO 3
GHI NHỚ
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là
phân tử.
Mô hình động học
phân tử về cấu tạo
chất
Các phân tử chuyển động không ngừng. Nhiệt
độ của vật càng cao thì tốc độ chuyển động
của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn.
Giữa các phân tử có lực hút và đẩy gọi chung
là lực liên kết phân tử.
II. CẤU TRÚC CHẤT
RẮN, CHẤT LỎNG
VÀ CHẤT KHÍ
Làm việc theo nhóm 4 - 5 HS
Hoạt động 1 (SGK - tr.7)
Quan sát Hình 1.3, so sánh cấu trúc của các thể rắn, lỏng, khí và
hoàn thành bảng sau:
VIDEO 4
Thể
Khoảng cách
Lực liên kết
Chuyển động
Đặc điểm (hình
giữa các phân tử
phân tử
của các phân tử
dạng và thể tích)
Rất lớn
Dao động quanh Có hình dạng và
Rất nhỏ
Rắn
các vị trí cố định
Nhỏ
Lỏng
Khí
Dao động quanh Không có hình
Yếu
Rất lớn
thể tích riêng
Rất yếu
các vị trí không
dạng riêng và có
cố định
thể tích riêng
Thẳng, hỗn loạn Không có hình dạng
về mọi hướng
và thể tích riêng
Thể rắn
Thể
lỏng
Thể khí
Hoạt động 2 (SGK - tr.7)
Hãy giải thích các đặc điểm sau đây của thể khí, thể rắn, thể lỏng.
a) Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng, luôn chiếm toàn bộ
thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
b) Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
c) Vật ở thể lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.
VIDEO 5
Câu a
Ở thể khí, các phân tử ở rất xa nhau. Lực
liên kết giữa các phân tử rất yếu nên các
phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.
Chất khí không có hình dạng và thể tích
riêng. Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích
của bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Thể khí
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất