KNTT - Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:34' 08-06-2025
Dung lượng: 166.1 MB
Số lượt tải: 272
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:34' 08-06-2025
Dung lượng: 166.1 MB
Số lượt tải: 272
Số lượt thích:
1 người
(nguyễn thị huyền)
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH !
Em hãy liệt kê những điều đã biết, muốn biết và
những gì đã học về DNA và sự truyền thông tin
di truyền trong tế bào?
K (Liệt kê những gì W (Liệt kê những
em đã biết)
gì em muốn biết)
L (Liệt kê những gì
em đã học)
Kiểu hình của con có nhiều đặc điểm giống kiểu hình của
bố và mẹ. Bố mẹ đã DT các đặc điểm đó như thế nào?
Thông tin
Tháng 3/1975, vào thời điểm chiến tranh đang xảy ra rất khốc
liệt, nhiều gia đình đã rời quê hương để đi lánh nạn, trong đó có
gia đình bà M. Nhưng thật không may, trên đường đi lánh nạn,
gia đình đã để lạc mất đứa con gái mới vài tuổi. Suốt 43 năm
không từ bỏ việc tìm kiếm, kì tích đã xảy ra. Nhờ chương trình
“Như chưa hề có cuộc chia li”, gia đình bà M đã vô tình phát
hiện thông tin của một người phụ nữ có hoàn cảnh giống với
người con gái của bà M. Xét nghiệm DNA đã được tiến hành, kết
quả cho thấy người phụ nữ đó thật sự là con gái của bà M. Sau
bao nhiêu năm xa cách, bà M giờ đây đã có được hạnh phúc
trọn vẹn bên người con gái mà bà hằng đêm nhớ mong.
Cơ sở của hiện tượng kiểm tra
DNA để xác định huyết thống
và việc tìm người thân trong
đoạn thông tin trên là gì?
PHẦN BỐN: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: DI TRUYỀN PHÂN TỬ
BÀI 1:
DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN
DNA
BÀI 01
DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
I. Chức năng
của DNA
II. Tái bản DNA
I. CHỨC NĂNG CỦA DNA
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm1,2 Quan sát mô hình cấu trúc DNA
theo Watson và Crick (Hình 1.1)
và mô tả lại cấu trúc của DNA.
Đọc nội dung mục I SGK tr.5 - 6 và cho biết:
Nhóm 3,4
Đặc điểm cấu trúc đó đảm bảo cho DNA
thực hiện chức năng gì?
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DNA theo Watson và Crick
PHIẾU HỌC TẬP: Tìm hiểu về chức năng của
DNA
Quan sát Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DNA theo
Watson và Crick SGK trang 6 và hoàn thành bảng
sau:
Bảng 1.1. Đặc điểm cấu trúc của DNA phù hợp với
chức năng
Đặc điểm cấu trúc
1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại
đơn phân là các nucleotide A, T, G và C.
Chức năng
2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.
3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau theo
NTBS.
4. Sự kết hợp đặc hiệu A-T VÀ G-C
Đặc điểm cấu trúc
Chức năng
1. Cấu trúc theo “Mã hoá" đủ mọi thông tin di truyền
nguyên tắc đa phân, về cấu trúc và chức năng của tế bào.
gồm 4 loại đơn phân là
các nucleotide A, T, G
và C.
2. Cấu trúc kiểu chuỗi Đảm bảo thông tin di truyền được
xoắn kép bền vững.
bảo quản, ít bị hư hỏng.
3. Các nucleotide giữa
2 mạch liên kết với
nhau theo NTBS.
4. Sự kết hợp đặc
hiệu A-T VÀ G-C
Thông tin trong DNA có thể được
truyền đạt tới mRNA qua quá trình
phiên mã và từ mRNA được dịch mã
Đảm
thông tin di truyền được
tạo
ra bảo
protein.
truyền gần như nguyên vẹn qua
các thế hệ tế bào.
Hãy nêu kết luận về chức năng của
DNA
DNA là vật chất di truyền do được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân nên
có đủ thông tin quy định các tính trạng của sinh vật và cấu trúc theo NTBS
nên thông tin di truyền được truyền từ gene tới protein qua các thế hệ tế
bào và cơ thể.
Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng
không thể đảm nhận chức năng của một vật chất di
truyền?
Các amino acid là những đơn phân có thể
dùng để ghi thông tin. Tuy vậy, cấu trúc và
chức năng của protein không có cơ chế để
các enzyme của tế bào có thể sao chép
trình tự các amino acid trong một protein
tạo ra nhiều bản sao.
Nguyên nhân là do protein không có cấu trúc theo NTBS như
cấu trúc của DNA.
II. TÁI BẢN DNA
HÌNH 1.2. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TÁI BẢN
DNA
HÌNH 1.3. QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA TẠI CHẠC SAO
CHÉP Ở TB SINH VẬT NHÂN SƠ
II. TÁI BẢN DNA
Quá
trình
**Diễn
biến:
Diễn biến:
táiKhởi
bản của
B1:
B1: Khởi đầu
đầu
DNA gồm
sao
chép
sao chép
mấy
bước?
B2:
Tổng
B2: Tổng hợp
hợp
Diễn biến
mạch
DNA
mạch
DNA
chính của
mới
mới
mỗi bước?
II. TÁI BẢN DNA
1. Khởi đầu sao chép
Nhờ enzyme liên kết với Ori mà hai mạch đơn DNA
tách rời nhau, hình thành chạc sao chép hình chữ Y.
Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA
mồi cung cấp đầu 3'–OH cho enzyme DNA
polymerase tổng hợp mạch mới.
2. Tổng hợp mạch DNA mới
- Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào
đầu 3' của đoạn RNA mồi theo NTBS: A – T, G – C
với mạch khuôn.
- Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch
mới theo cùng một chiều 5'→ 3' dẫn đến mạch
gốc 3'→ 5' sẽ tổng hợp mạch mới liên tục. Mạch
mới còn lại được tổng hợp theo từng đoạn ngắn
gọi là Okazaki. Sau đó, đoạn mồi được loại bỏ và
tổng hợp đoạn DNA thay thế.
- Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với
nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.).
ADN MẸ
A
T
G
G
T
T
X
X
A
T
A
X
X
A
A
G
G
T
ADN CON 1
NHÂN
ĐÔI
A
T
G
G
T
T
X
X
A
T
A
X
X
A
A
G
G
T
ADN CON 2
VÀ
A
T
G
G
T
T
X
X
A
T
A
X
X
A
A
G
G
T
* Kết
quả:
Một DNA qua một lần nhân đôi tạo ra 2 DNA
giống hệt nhau và giống DNA ban đầu. Trong mỗi
phân tử DNA được tạo thành có một mạch DNA
mới được tổng hợp và một mạch của phân tử
DNA mẹ → nguyên tắc bán bảo toàn.
Lưu ý:
– DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS.
– Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch
còn lại được tổng hợp gián đoạn.
– Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi
đầu sao chép duy nhất, trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có
nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá trình tái bản xảy ra
đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
– Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với
sinh vật nhân sơ.
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói
về quá trình nhân đôi DNA?
A. Sự tổng hợp mạch mới 02
trên cả hai mạch khuôn
đều cần đoạn mồi.
B. Ở mạch khuôn 5'-3',
mạch mới được tổng hợp
gián đoạn và cần nhiều
đoạn mồi.
C. Enzyme ligase hoạt
động trên cả 2 mạch
khuôn.
D. Ở mạch khuôn 3'-5',
mạch mới được tổng hợp
liên tục và không cần
đoạn mồi.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nào
sau đây có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do theo
nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn để tạo
mạch DNA mới?
A. Ligase.
04
B. DNA polymerase.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. Restrictase.
D. Amilase.
Câu 3: Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế tự
nhân đôi DNA là?
A. A liên kết U; T liên kết
B. A liên kết C; G liên
10
A; G liên kết C; C liên
kết T.
kết G.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. A liên kết T; G liên kết D. A liên kết U; G liên
C.
kết C.
Câu 4: Trong quá trình nhân đôi, enzyme DNA
polymerase di chuyển trên mỗi mạch khuôn của
DNA theo chiều nào?
A. Theo chiều từ 5' đến
B. Di chuyển một cách
07
3'mạch này và 3' đến 5'
ngẫu nhiên.
trên mạch kia.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. Luôn theo chiều từ 5'
đến 3.
D. Luôn theo chiều từ 3'
đến 5'.
Câu 5: Vai trò của enzyme DNA polymerase trong
quá trình nhân đôi là:
A.
Lắp
ghép
các B. Phá vỡ các liên kết
nucleotide tự do theo 09 hydrogen giữa 2 mạch
nguyên tắc bổ sung.
DNA.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. Tháo xoắn DNA trong
quá trình nhân đôi.
D. Cung cấp năng lượng
trong quá trình nhân đôi.
Câu 6: Đoạn mạch thứ nhất của gene có trình tự các
nucleotide là 3'-ATGTACCGTAGG-5'. Trình tự các
nucleotide của đoạn mạch thứ hai là:
A. 3'-ATGTACCGTAGG-5'.
03
B. 5'-ATGTACCGTAGG-3'.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. 5'- TACATGGCATCC-3'.
D. 3'-TACATGGCATCC-5'.
C â u 1. Q ua n sát sơ đồ D N A the o m ô hìn h W atson – C rick và ch o biết các n h ậ n định d ư ớ i đây
là đúng hay sai.
a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b ) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di
truyền một cách thuận lợi.
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được
thông tin di truyền tốt hơn.
d ) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ
có 3 900 liên kết hydrogene.
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản
4 lần tạo ra số DNA con là.....
Xin chân thành cảm ơn!
Em hãy liệt kê những điều đã biết, muốn biết và
những gì đã học về DNA và sự truyền thông tin
di truyền trong tế bào?
K (Liệt kê những gì W (Liệt kê những
em đã biết)
gì em muốn biết)
L (Liệt kê những gì
em đã học)
Kiểu hình của con có nhiều đặc điểm giống kiểu hình của
bố và mẹ. Bố mẹ đã DT các đặc điểm đó như thế nào?
Thông tin
Tháng 3/1975, vào thời điểm chiến tranh đang xảy ra rất khốc
liệt, nhiều gia đình đã rời quê hương để đi lánh nạn, trong đó có
gia đình bà M. Nhưng thật không may, trên đường đi lánh nạn,
gia đình đã để lạc mất đứa con gái mới vài tuổi. Suốt 43 năm
không từ bỏ việc tìm kiếm, kì tích đã xảy ra. Nhờ chương trình
“Như chưa hề có cuộc chia li”, gia đình bà M đã vô tình phát
hiện thông tin của một người phụ nữ có hoàn cảnh giống với
người con gái của bà M. Xét nghiệm DNA đã được tiến hành, kết
quả cho thấy người phụ nữ đó thật sự là con gái của bà M. Sau
bao nhiêu năm xa cách, bà M giờ đây đã có được hạnh phúc
trọn vẹn bên người con gái mà bà hằng đêm nhớ mong.
Cơ sở của hiện tượng kiểm tra
DNA để xác định huyết thống
và việc tìm người thân trong
đoạn thông tin trên là gì?
PHẦN BỐN: DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: DI TRUYỀN PHÂN TỬ
BÀI 1:
DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN
DNA
BÀI 01
DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
I. Chức năng
của DNA
II. Tái bản DNA
I. CHỨC NĂNG CỦA DNA
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm1,2 Quan sát mô hình cấu trúc DNA
theo Watson và Crick (Hình 1.1)
và mô tả lại cấu trúc của DNA.
Đọc nội dung mục I SGK tr.5 - 6 và cho biết:
Nhóm 3,4
Đặc điểm cấu trúc đó đảm bảo cho DNA
thực hiện chức năng gì?
Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DNA theo Watson và Crick
PHIẾU HỌC TẬP: Tìm hiểu về chức năng của
DNA
Quan sát Hình 1.1. Mô hình cấu trúc DNA theo
Watson và Crick SGK trang 6 và hoàn thành bảng
sau:
Bảng 1.1. Đặc điểm cấu trúc của DNA phù hợp với
chức năng
Đặc điểm cấu trúc
1. Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại
đơn phân là các nucleotide A, T, G và C.
Chức năng
2. Cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép bền vững.
3. Các nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau theo
NTBS.
4. Sự kết hợp đặc hiệu A-T VÀ G-C
Đặc điểm cấu trúc
Chức năng
1. Cấu trúc theo “Mã hoá" đủ mọi thông tin di truyền
nguyên tắc đa phân, về cấu trúc và chức năng của tế bào.
gồm 4 loại đơn phân là
các nucleotide A, T, G
và C.
2. Cấu trúc kiểu chuỗi Đảm bảo thông tin di truyền được
xoắn kép bền vững.
bảo quản, ít bị hư hỏng.
3. Các nucleotide giữa
2 mạch liên kết với
nhau theo NTBS.
4. Sự kết hợp đặc
hiệu A-T VÀ G-C
Thông tin trong DNA có thể được
truyền đạt tới mRNA qua quá trình
phiên mã và từ mRNA được dịch mã
Đảm
thông tin di truyền được
tạo
ra bảo
protein.
truyền gần như nguyên vẹn qua
các thế hệ tế bào.
Hãy nêu kết luận về chức năng của
DNA
DNA là vật chất di truyền do được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân nên
có đủ thông tin quy định các tính trạng của sinh vật và cấu trúc theo NTBS
nên thông tin di truyền được truyền từ gene tới protein qua các thế hệ tế
bào và cơ thể.
Tại sao protein tạo nên các tính trạng của sinh vật nhưng
không thể đảm nhận chức năng của một vật chất di
truyền?
Các amino acid là những đơn phân có thể
dùng để ghi thông tin. Tuy vậy, cấu trúc và
chức năng của protein không có cơ chế để
các enzyme của tế bào có thể sao chép
trình tự các amino acid trong một protein
tạo ra nhiều bản sao.
Nguyên nhân là do protein không có cấu trúc theo NTBS như
cấu trúc của DNA.
II. TÁI BẢN DNA
HÌNH 1.2. SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TÁI BẢN
DNA
HÌNH 1.3. QUÁ TRÌNH TÁI BẢN DNA TẠI CHẠC SAO
CHÉP Ở TB SINH VẬT NHÂN SƠ
II. TÁI BẢN DNA
Quá
trình
**Diễn
biến:
Diễn biến:
táiKhởi
bản của
B1:
B1: Khởi đầu
đầu
DNA gồm
sao
chép
sao chép
mấy
bước?
B2:
Tổng
B2: Tổng hợp
hợp
Diễn biến
mạch
DNA
mạch
DNA
chính của
mới
mới
mỗi bước?
II. TÁI BẢN DNA
1. Khởi đầu sao chép
Nhờ enzyme liên kết với Ori mà hai mạch đơn DNA
tách rời nhau, hình thành chạc sao chép hình chữ Y.
Enzyme RNA polymerase tổng hợp nên đoạn RNA
mồi cung cấp đầu 3'–OH cho enzyme DNA
polymerase tổng hợp mạch mới.
2. Tổng hợp mạch DNA mới
- Enzyme DNA polymerase gắn nucleotide vào
đầu 3' của đoạn RNA mồi theo NTBS: A – T, G – C
với mạch khuôn.
- Enzyme DNA polymerase tổng hợp các mạch
mới theo cùng một chiều 5'→ 3' dẫn đến mạch
gốc 3'→ 5' sẽ tổng hợp mạch mới liên tục. Mạch
mới còn lại được tổng hợp theo từng đoạn ngắn
gọi là Okazaki. Sau đó, đoạn mồi được loại bỏ và
tổng hợp đoạn DNA thay thế.
- Enzyme ligase sẽ gắn các đoạn Okazaki lại với
nhau tạo thành mạch mới hoàn chỉnh.).
ADN MẸ
A
T
G
G
T
T
X
X
A
T
A
X
X
A
A
G
G
T
ADN CON 1
NHÂN
ĐÔI
A
T
G
G
T
T
X
X
A
T
A
X
X
A
A
G
G
T
ADN CON 2
VÀ
A
T
G
G
T
T
X
X
A
T
A
X
X
A
A
G
G
T
* Kết
quả:
Một DNA qua một lần nhân đôi tạo ra 2 DNA
giống hệt nhau và giống DNA ban đầu. Trong mỗi
phân tử DNA được tạo thành có một mạch DNA
mới được tổng hợp và một mạch của phân tử
DNA mẹ → nguyên tắc bán bảo toàn.
Lưu ý:
– DNA được tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và NTBS.
– Ở mỗi chạc sao chép, một mạch được tổng hợp liên tục, mạch
còn lại được tổng hợp gián đoạn.
– Ở sinh vật nhân sơ, mỗi phân tử DNA chỉ có một điểm khởi
đầu sao chép duy nhất, trong khi DNA ở sinh vật nhân thực có
nhiều điểm khởi đầu sao chép nên quá trình tái bản xảy ra
đồng thời tại nhiều vùng trên một phân tử DNA.
– Sinh vật nhân thực có nhiều loại DNA polymerase hơn so với
sinh vật nhân sơ.
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói
về quá trình nhân đôi DNA?
A. Sự tổng hợp mạch mới 02
trên cả hai mạch khuôn
đều cần đoạn mồi.
B. Ở mạch khuôn 5'-3',
mạch mới được tổng hợp
gián đoạn và cần nhiều
đoạn mồi.
C. Enzyme ligase hoạt
động trên cả 2 mạch
khuôn.
D. Ở mạch khuôn 3'-5',
mạch mới được tổng hợp
liên tục và không cần
đoạn mồi.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nào
sau đây có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do theo
nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn để tạo
mạch DNA mới?
A. Ligase.
04
B. DNA polymerase.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. Restrictase.
D. Amilase.
Câu 3: Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế tự
nhân đôi DNA là?
A. A liên kết U; T liên kết
B. A liên kết C; G liên
10
A; G liên kết C; C liên
kết T.
kết G.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. A liên kết T; G liên kết D. A liên kết U; G liên
C.
kết C.
Câu 4: Trong quá trình nhân đôi, enzyme DNA
polymerase di chuyển trên mỗi mạch khuôn của
DNA theo chiều nào?
A. Theo chiều từ 5' đến
B. Di chuyển một cách
07
3'mạch này và 3' đến 5'
ngẫu nhiên.
trên mạch kia.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. Luôn theo chiều từ 5'
đến 3.
D. Luôn theo chiều từ 3'
đến 5'.
Câu 5: Vai trò của enzyme DNA polymerase trong
quá trình nhân đôi là:
A.
Lắp
ghép
các B. Phá vỡ các liên kết
nucleotide tự do theo 09 hydrogen giữa 2 mạch
nguyên tắc bổ sung.
DNA.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. Tháo xoắn DNA trong
quá trình nhân đôi.
D. Cung cấp năng lượng
trong quá trình nhân đôi.
Câu 6: Đoạn mạch thứ nhất của gene có trình tự các
nucleotide là 3'-ATGTACCGTAGG-5'. Trình tự các
nucleotide của đoạn mạch thứ hai là:
A. 3'-ATGTACCGTAGG-5'.
03
B. 5'-ATGTACCGTAGG-3'.
HẾT
BẮT
ĐẦU
GIỜ
C. 5'- TACATGGCATCC-3'.
D. 3'-TACATGGCATCC-5'.
C â u 1. Q ua n sát sơ đồ D N A the o m ô hìn h W atson – C rick và ch o biết các n h ậ n định d ư ớ i đây
là đúng hay sai.
a) DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
b ) Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di
truyền một cách thuận lợi.
c) Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được
thông tin di truyền tốt hơn.
d ) Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ
có 3 900 liên kết hydrogene.
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản
4 lần tạo ra số DNA con là.....
Xin chân thành cảm ơn!
 







Các ý kiến mới nhất