KNTT - Bài 1. Ester - Lipid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:59' 15-10-2026
Dung lượng: 62.8 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:59' 15-10-2026
Dung lượng: 62.8 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO THẦY CÔ
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
HOÁ HỌC 12 – KNTT
Năm học: 20 – 20
BÀI 1
ESTER - LIPID
Bài học hôm nay
Mục tiêu bài học
Sau bài học, các em sẽ có thể...
Khái niệm & Danh pháp
Hiểu rõ định nghĩa và cách gọi
tên Ester, Lipid
Tính chất Hóa học & Vật lý
Nắm vững các phản ứng đặc
trung và đặc điểm vật lý
Điều chế & Ứng dụng
Vai trò thực tiễn
Biết cách điều chế và ứng dụng
trong công nghiệp, đời sống
Nhận biết tầm quan trọng của
Ester và Lipid với sức khỏe
Cấu trúc bài học
Hóa học 12 · Hợp chất hữu cơ
01
ESTER
02
LIPID & CHẤT BÉO
I
ESTER
1. Khái niệm
2. Danh pháp
3. Tính chất vật lí
4. Tính chất hóa học
5. Điều chế
6. Ứng dụng
HOẠT ĐỘNG
Giao Nhiệm Vụ Nhóm
HÌNH THỨC
Chia lớp thành nhỏ (4HS/1 nhóm)
SƯU TẦM TƯ LIỆU
Thảo luận nhóm, sưu tầm tư liệu từ
SGK, internet
TÀI LIỆU
Khai thác thông tin mục 1 và mục 2
SGK trang 6 - 7
SẢN PHẨM
Bài trình bày của nhóm
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
1. Sử dụng SGK điện tử
AI Prompt
Xác nhận tên gọi và
danh pháp các đồng
phân ester ……
Đọc thông tin về cấu tạo ester
2. Kết hợp Canva
Quan sát công thức cấu tạo các ester tự nhiên
3. Mở ChatGPT hoặc Gemini
ChatGPT
Gemini
Nhập prompt gợi ý vào ô chat và gửi.
Lưu ý: Không chép nguyên văn câu trả lời của AI — hãy chọn lọc, đối chiếu thông tin.
CÂU HỎI
?
1. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương
liệu, mĩ phẩm. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các
ester dưới đây:
CH3COOCH2C6H5
Có trong hoa nhài
CH3COO[CH2]7CH3
Có trong quả cam
CH3 [CH2]14 COO[CH2]29CH3
Có trong sáp ong
CÂU HỎI
?
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester
có công thức phân tử C4H8O2.
? 3. Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây:
a) methyl formate;
c) ethyl propionate;
b) isopropyl acetate;
d) methyl butyrate.
Thời gian thảo luận
Báo cáo & Chốt kiến thức
Chia sẻ kết quả
Đại diện 1 – 2 nhóm lên báo cáo kết quả tìm kiếm,
trình bày câu trả lời của nhóm
Nhóm khác nhận xét
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
1. KHÁI NIỆM
?
1. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương
liệu, mĩ phẩm. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các
ester dưới đây:
CH3COOCH2C6H5
Có trong hoa nhài
CH3COO[CH2]7CH3
Có trong quả cam
CH3 [CH2]14 COO[CH2]29CH3
Có trong sáp ong
1. KHÁI NIỆM
Carboxylic acid
Ester
1. KHÁI NIỆM
Carboxylic acid
Ester
Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm carboxyl (–COOH) của
carboxylic acid bằng nhóm –OR' thì thu được ester.
Trong đó, R là gốc hydrocarbon.
1. KHÁI NIỆM
Ester đơn chức có công thức tổng quát:
R–CO–R'
═
R–COO–R' hay
Trong đó:
O
R là gốc hydrocarbon hoặc hydrogen
R' là gốc hydrocarbon
CTPT của ester no, đơn chức, mạch hở là: CnH2nO2 (n ≥ 2)
Ví dụ
HCOOCH3
CH2=CHCOOCH3
C6H5COOCH3
2. DANH PHÁP
Quy tắc gọi tên ester đơn chức:
Tên ester
Tên gốc R'
Tên gốc RCOO
Trong đó, tên gốc RCOO được hình thành bằng cách thay
đuôi ic trong tên carboxylic acid tương ứng bằng đuôi ate.
Ví dụ
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Methyl formate
Ethyl acetate
Methyl methanoate
Ethyl ethanoate
C6H5COOCH3
Methyl benzoate
Ví dụ 2
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
Vinyl acetate
Methyl acrylate
Vinyl ethanoate
Methyl propenoate
?
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester
có công thức phân tử C4H8O2.
Lời giải
Có 4 công thức cấu tạo (2n-2, n<5)
Công thức cấu tạo
HCOOCH2–CH2–CH3
Tên gọi
Propyl formate
HCOOCH(CH3)2
Isopropyl formate
CH3COOC2H5
Ethyl acetate
C2H5COOCH3
Methyl propionate
? 3. Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây:
a) methyl formate;
c) ethyl propionate;
b) isopropyl acetate;
d) methyl butyrate.
Lời giải
a. methyl formate
HCOOCH3
b. isopropyl acetate
CH3COOCH(CH3)CH3
c. ethyl propionate
CH3CH2COOCH2CH3
d. methyl butyrate.
CH3CH2CH2COOCH3
HOẠT ĐỘNG 3: GIAO NHIỆM VỤ NHÓM
4 HS/ NHÓM
20 PHÚT
1
2
3
Nhiệm vụ 1
Nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 3
Thảo luận, thực hiện
Khai thác video, xử lý
Thảo luận nhóm và
thí nghiệm và trả lời
dữ liệu và ghi nhận
hoàn thành phiếu học
câu hỏi
kết quả
tập số 1
Thời gian: 3 phút
Hợp tác — Chia sẻ — Lắng nghe ý kiến của nhau 🌿
NHIỆM VỤ 1
?
1. Tại sao trong số các hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương
đương dưới đây, ester lại có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3CH2CH2OH
CH3COOH
Loại hợp chất
Alcohol
Carboxylic acid
Phân tử khối
60
60
Nhiệt độ sôi (oC)
97
118
?
HCOOCH3
Ester
60
32
2. Cho ba hợp chất butan-1-ol, propanoic acid, methyl acetate và
các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là: 57°C; 118°C; 141°C,
Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.
NHIỆM VỤ 1
3. Phản ứng thuỷ phân ester đã được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl
acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và
khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát
thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ
60 – 70 °C. Sau một thời gian, quan sát thấy:
Ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm.
Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
NHIỆM VỤ 1
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại
tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào?
b. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid hay
môi trường kiềm xảy ra tốt hơn?
NHIỆM VỤ 2
1. Sử dụng SGK điện tử
Quan sát video thí nghiệm thủy phân ester
2. Vận dụng Excel/Google Sheet
Nhập số liệu nhiệt độ sôi của ester, alcohol và carboxylic acid
để so sánh
3. Sử dụng Google Docs
Ghi nhận kết quả thí nghiệm
Thời gian thảo luận
Báo cáo & Chốt kiến thức
Các nhóm còn lại
Đại diện các nhóm
lên báo cáo
Thời gian: 2 phút
Đặt câu hỏi cho nhóm bạn
Bổ sung ý còn thiếu
Nhận xét phần trình bày
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
?
1. Tại sao trong số các hợp chất hữu cơ có phân tử khối
tương đương dưới đây, ester lại có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3CH2CH2OH
CH3COOH
Loại hợp chất
Alcohol
Carboxylic acid
Phân tử khối
60
60
Nhiệt độ sôi (oC)
97
118
HCOOCH3
Ester
60
32
Lời giải
So sánh nhiệt độ sôi (°C)
Các phân tử ester không tạo được liên kết
hydrogen với nhau, còn các phân tử alcohol
và các phân tử carboxylic acid tạo được liên
kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi
của ester thấp hơn nhiều so với alcohol và
carboxylic acid có phân tử khối tương
đương.
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Bảng. So sánh một số tính chất giữa ester, alcohol, acid cùng số C
Nhiệt độ sôi
Độ tan
C2H5OH
CH3COOH
HCOOCH3
78,30C
1180C
31,50C
Tan vô hạn
Tan vô hạn
Ít tan
Liên kết hydrogen giữa phân tử acetic acid và nước
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Trạng thái
Phân tử khối THẤP
CHẤT
LỎNG
Ví dụ: ethyl acetate, methyl formate
Phân tử khối LỚN
CHẤT
RẮN
Ví dụ: sáp ong, wax ester
💡 Phân tử khối càng lớn → Nhiệt độ sôi càng cao → Trạng thái càng đặc hơn
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Tính tan
Ít tan trong nước
Ester có độ tan rất thấp trong nước do phân
tử không phân cực hoặc kém phân cực.
Nhẹ hơn nước
Khối lượng riêng của ester nhỏ hơn nước —
ester nổi lên trên khi trộn với nước.
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Một số ester có mùi thơm đặc trưng:
Ethyl formate
HCOOC2H5
Đào chín
Isoamyl acetate
CH3COOC5H11-iso
Mùi chuối chín
Ethyl butyrate
n-C3H7COOC2H5
Mùi dứa chín
Benzyl acetate
CH3COOCH2C6H5
Mùi hoa nhài
?
2. Cho ba hợp chất butan-1-ol, propanoic acid, methyl acetate và
các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là: 57°C; 118°C; 141°C,
Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.
Lời giải
- Do không có liên kết hydrogen giữa các phân tử, ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt
độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng
phân tử tương đương. Do cấu tạo của nhóm carboxyl nên carboxylic acid có khả năng
tạo thành liên kết hydrogen bền vững hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol
nên nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol.
- Các chất trên có khối lượng phân tử tương đương, nhiệt độ sôi được sắp xếp theo
thứ tự tăng dần như sau: Methyl acetate (57oC); butan-1-ol (118oC); propanoic acid
(141°C).
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng thủy phân
Môi trường acid
Môi trường kiềm
Phản ứng thuận nghịch (2 chiều)
Phản ứng 1 chiều (xà phòng hóa)
Xúc tác H+, t0
Xúc tác t0
Tạo acid và alcohol ban đầu
Tạo muối và alcohol ban đầu
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Môi trường acid
3. Phản ứng thuỷ phân ester đã được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl
acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và
khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát
thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ
60 – 70 °C. Sau một thời gian, quan sát thấy:
Ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm.
Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Môi trường acid
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại
tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào?
b. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid hay
môi trường kiềm xảy ra tốt hơn?
Lời giải
1.
- Vì ester ít tan trong nước và dung dịch của H 2SO4 hoặc
dung dịch NaOH, nên khi nhỏ ester vào hai ống nghiệm
trên, tạo thành hỗn hợp không đồng nhất, chất lỏng
trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Ester nhẹ hơn nước nên trong hỗn hợp trên, ester thuộc
lớp chất lỏng phía trên.
Lời giải
2.
- Ở ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm,
chứng tỏ ester phản ứng chưa hết;
- Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất, chứng tỏ
ester phản ứng hết với dung dịch NaOH.
⇒ Phản ứng thủy phân ester diễn ra trong môi trường kiềm
tốt hơn.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phương trình tổng quát:
RCOOR' + H2O
Môi trường acid
H+, t0
RCOOH
+
R'OH
Ví dụ
CH3COOCH3 + HOH
Ethyl acetate
H+, t0
CH3COOH + CH3OH
Acetic acid
Ethylic alcohol
Chú ý: Các ester không no có dạng RCOO-CH=CH-R' hoặc RCOOC(R')=CH-R'' khi bị thủy phân trong môi trường acid tạo thành carboxylic
acid và aldehyde hoặc ketone.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phương trình tổng quát:
RCOOR' + NaOH
Ví dụ
CH3COOCH3 + NaOH
Ethyl acetate
Môi trường kiềm
t0
t0
RCOONa
+
R'OH
CH3COONa + CH3OH
Potassium acetate
Ethylic alcohol
Chú ý: Các ester không no có dạng RCOO-CH=CH-R' hoặc
RCOO-C(R')=CH-R'' khi bị thủy phân trong môi trường kiềm
tạo thành muối của carboxylic acid và aldehyde hoặc ketone.
NHIỆM VỤ 3 – PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
⏱ Làm việc nhóm • Thời gian: 10 phút
1
Em hãy so sánh điểm giống
nhau và khác nhau của phản
ứng
thuỷ
phân
ester
CH3COOCH3 trong môi
trường acid và môi trường
base.
2
Hoàn thành phương trình hóa
học của các phản ứng sau:
a)
CH3COOC2H5 +
H 2O
(trong dung dịch H2SO4, đun
nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung
dịch, đun nóng).
3
Propyl ethanoate là ester có mùi
đặc trưng của quả lê, còn methyl
butanoate là ester có mùi đặc
trưng của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của
propyl ethanoate và methyl
butanoate.
b) Viết phương trình hoá học
của phản ứng thuỷ phân propyl
ethanoate và methyl butanoate
trong môi trường acid và môi
trường base.
Thời gian thảo luận
?
1. Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của
phản ứng thuỷ phân ester CH3COOCH3 trong môi trường
acid và môi trường base.
Lời giải
Môi trường acid
PTPƯ
Giống
Khác
CH3COOCH3+H2O
H+, t0
CH3COOH+CH3OH
Môi trường base
0
CH3COOCH3 + NaOH t
CH3COONa +CH3OH
Phản ứng xảy ra khi đun nóng nhẹ và cùng tạo thành 1 alcohol là CH3OH
Sản phẩm
CH3COOH
CH3COONa
Chiều pư
Thuận nghịch
1 chiều
?
2. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
Lời giải
a. CH3COOC2H5 + H2O
b. HCOOCH3 + NaOH
H+, t0
t0
CH3COOH + C2H5OH
HCOONa + CH3OH
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
HOÁ HỌC 12 – KNTT
Năm học: 20 – 20
BÀI 1
ESTER - LIPID
Bài học hôm nay
Mục tiêu bài học
Sau bài học, các em sẽ có thể...
Khái niệm & Danh pháp
Hiểu rõ định nghĩa và cách gọi
tên Ester, Lipid
Tính chất Hóa học & Vật lý
Nắm vững các phản ứng đặc
trung và đặc điểm vật lý
Điều chế & Ứng dụng
Vai trò thực tiễn
Biết cách điều chế và ứng dụng
trong công nghiệp, đời sống
Nhận biết tầm quan trọng của
Ester và Lipid với sức khỏe
Cấu trúc bài học
Hóa học 12 · Hợp chất hữu cơ
01
ESTER
02
LIPID & CHẤT BÉO
I
ESTER
1. Khái niệm
2. Danh pháp
3. Tính chất vật lí
4. Tính chất hóa học
5. Điều chế
6. Ứng dụng
HOẠT ĐỘNG
Giao Nhiệm Vụ Nhóm
HÌNH THỨC
Chia lớp thành nhỏ (4HS/1 nhóm)
SƯU TẦM TƯ LIỆU
Thảo luận nhóm, sưu tầm tư liệu từ
SGK, internet
TÀI LIỆU
Khai thác thông tin mục 1 và mục 2
SGK trang 6 - 7
SẢN PHẨM
Bài trình bày của nhóm
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
1. Sử dụng SGK điện tử
AI Prompt
Xác nhận tên gọi và
danh pháp các đồng
phân ester ……
Đọc thông tin về cấu tạo ester
2. Kết hợp Canva
Quan sát công thức cấu tạo các ester tự nhiên
3. Mở ChatGPT hoặc Gemini
ChatGPT
Gemini
Nhập prompt gợi ý vào ô chat và gửi.
Lưu ý: Không chép nguyên văn câu trả lời của AI — hãy chọn lọc, đối chiếu thông tin.
CÂU HỎI
?
1. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương
liệu, mĩ phẩm. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các
ester dưới đây:
CH3COOCH2C6H5
Có trong hoa nhài
CH3COO[CH2]7CH3
Có trong quả cam
CH3 [CH2]14 COO[CH2]29CH3
Có trong sáp ong
CÂU HỎI
?
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester
có công thức phân tử C4H8O2.
? 3. Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây:
a) methyl formate;
c) ethyl propionate;
b) isopropyl acetate;
d) methyl butyrate.
Thời gian thảo luận
Báo cáo & Chốt kiến thức
Chia sẻ kết quả
Đại diện 1 – 2 nhóm lên báo cáo kết quả tìm kiếm,
trình bày câu trả lời của nhóm
Nhóm khác nhận xét
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
1. KHÁI NIỆM
?
1. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương
liệu, mĩ phẩm. Hãy nhận xét đặc điểm chung về cấu tạo của các
ester dưới đây:
CH3COOCH2C6H5
Có trong hoa nhài
CH3COO[CH2]7CH3
Có trong quả cam
CH3 [CH2]14 COO[CH2]29CH3
Có trong sáp ong
1. KHÁI NIỆM
Carboxylic acid
Ester
1. KHÁI NIỆM
Carboxylic acid
Ester
Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm carboxyl (–COOH) của
carboxylic acid bằng nhóm –OR' thì thu được ester.
Trong đó, R là gốc hydrocarbon.
1. KHÁI NIỆM
Ester đơn chức có công thức tổng quát:
R–CO–R'
═
R–COO–R' hay
Trong đó:
O
R là gốc hydrocarbon hoặc hydrogen
R' là gốc hydrocarbon
CTPT của ester no, đơn chức, mạch hở là: CnH2nO2 (n ≥ 2)
Ví dụ
HCOOCH3
CH2=CHCOOCH3
C6H5COOCH3
2. DANH PHÁP
Quy tắc gọi tên ester đơn chức:
Tên ester
Tên gốc R'
Tên gốc RCOO
Trong đó, tên gốc RCOO được hình thành bằng cách thay
đuôi ic trong tên carboxylic acid tương ứng bằng đuôi ate.
Ví dụ
HCOOCH3
CH3COOC2H5
Methyl formate
Ethyl acetate
Methyl methanoate
Ethyl ethanoate
C6H5COOCH3
Methyl benzoate
Ví dụ 2
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3
Vinyl acetate
Methyl acrylate
Vinyl ethanoate
Methyl propenoate
?
2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân ester
có công thức phân tử C4H8O2.
Lời giải
Có 4 công thức cấu tạo (2n-2, n<5)
Công thức cấu tạo
HCOOCH2–CH2–CH3
Tên gọi
Propyl formate
HCOOCH(CH3)2
Isopropyl formate
CH3COOC2H5
Ethyl acetate
C2H5COOCH3
Methyl propionate
? 3. Viết công thức cấu tạo của các ester có tên gọi sau đây:
a) methyl formate;
c) ethyl propionate;
b) isopropyl acetate;
d) methyl butyrate.
Lời giải
a. methyl formate
HCOOCH3
b. isopropyl acetate
CH3COOCH(CH3)CH3
c. ethyl propionate
CH3CH2COOCH2CH3
d. methyl butyrate.
CH3CH2CH2COOCH3
HOẠT ĐỘNG 3: GIAO NHIỆM VỤ NHÓM
4 HS/ NHÓM
20 PHÚT
1
2
3
Nhiệm vụ 1
Nhiệm vụ 2
Nhiệm vụ 3
Thảo luận, thực hiện
Khai thác video, xử lý
Thảo luận nhóm và
thí nghiệm và trả lời
dữ liệu và ghi nhận
hoàn thành phiếu học
câu hỏi
kết quả
tập số 1
Thời gian: 3 phút
Hợp tác — Chia sẻ — Lắng nghe ý kiến của nhau 🌿
NHIỆM VỤ 1
?
1. Tại sao trong số các hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương
đương dưới đây, ester lại có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3CH2CH2OH
CH3COOH
Loại hợp chất
Alcohol
Carboxylic acid
Phân tử khối
60
60
Nhiệt độ sôi (oC)
97
118
?
HCOOCH3
Ester
60
32
2. Cho ba hợp chất butan-1-ol, propanoic acid, methyl acetate và
các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là: 57°C; 118°C; 141°C,
Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.
NHIỆM VỤ 1
3. Phản ứng thuỷ phân ester đã được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl
acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và
khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát
thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ
60 – 70 °C. Sau một thời gian, quan sát thấy:
Ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm.
Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
NHIỆM VỤ 1
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại
tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào?
b. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid hay
môi trường kiềm xảy ra tốt hơn?
NHIỆM VỤ 2
1. Sử dụng SGK điện tử
Quan sát video thí nghiệm thủy phân ester
2. Vận dụng Excel/Google Sheet
Nhập số liệu nhiệt độ sôi của ester, alcohol và carboxylic acid
để so sánh
3. Sử dụng Google Docs
Ghi nhận kết quả thí nghiệm
Thời gian thảo luận
Báo cáo & Chốt kiến thức
Các nhóm còn lại
Đại diện các nhóm
lên báo cáo
Thời gian: 2 phút
Đặt câu hỏi cho nhóm bạn
Bổ sung ý còn thiếu
Nhận xét phần trình bày
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
?
1. Tại sao trong số các hợp chất hữu cơ có phân tử khối
tương đương dưới đây, ester lại có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH3CH2CH2OH
CH3COOH
Loại hợp chất
Alcohol
Carboxylic acid
Phân tử khối
60
60
Nhiệt độ sôi (oC)
97
118
HCOOCH3
Ester
60
32
Lời giải
So sánh nhiệt độ sôi (°C)
Các phân tử ester không tạo được liên kết
hydrogen với nhau, còn các phân tử alcohol
và các phân tử carboxylic acid tạo được liên
kết hydrogen liên phân tử nên nhiệt độ sôi
của ester thấp hơn nhiều so với alcohol và
carboxylic acid có phân tử khối tương
đương.
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Bảng. So sánh một số tính chất giữa ester, alcohol, acid cùng số C
Nhiệt độ sôi
Độ tan
C2H5OH
CH3COOH
HCOOCH3
78,30C
1180C
31,50C
Tan vô hạn
Tan vô hạn
Ít tan
Liên kết hydrogen giữa phân tử acetic acid và nước
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Trạng thái
Phân tử khối THẤP
CHẤT
LỎNG
Ví dụ: ethyl acetate, methyl formate
Phân tử khối LỚN
CHẤT
RẮN
Ví dụ: sáp ong, wax ester
💡 Phân tử khối càng lớn → Nhiệt độ sôi càng cao → Trạng thái càng đặc hơn
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Tính tan
Ít tan trong nước
Ester có độ tan rất thấp trong nước do phân
tử không phân cực hoặc kém phân cực.
Nhẹ hơn nước
Khối lượng riêng của ester nhỏ hơn nước —
ester nổi lên trên khi trộn với nước.
3. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Một số ester có mùi thơm đặc trưng:
Ethyl formate
HCOOC2H5
Đào chín
Isoamyl acetate
CH3COOC5H11-iso
Mùi chuối chín
Ethyl butyrate
n-C3H7COOC2H5
Mùi dứa chín
Benzyl acetate
CH3COOCH2C6H5
Mùi hoa nhài
?
2. Cho ba hợp chất butan-1-ol, propanoic acid, methyl acetate và
các giá trị nhiệt độ sôi (không theo thứ tự) là: 57°C; 118°C; 141°C,
Em hãy gán cho mỗi chất một giá trị nhiệt độ sôi thích hợp.
Lời giải
- Do không có liên kết hydrogen giữa các phân tử, ester có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiệt
độ sôi của carboxylic acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon hoặc có khối lượng
phân tử tương đương. Do cấu tạo của nhóm carboxyl nên carboxylic acid có khả năng
tạo thành liên kết hydrogen bền vững hơn liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol
nên nhiệt độ sôi của carboxylic acid cao hơn nhiệt độ sôi của alcohol.
- Các chất trên có khối lượng phân tử tương đương, nhiệt độ sôi được sắp xếp theo
thứ tự tăng dần như sau: Methyl acetate (57oC); butan-1-ol (118oC); propanoic acid
(141°C).
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phản ứng thủy phân
Môi trường acid
Môi trường kiềm
Phản ứng thuận nghịch (2 chiều)
Phản ứng 1 chiều (xà phòng hóa)
Xúc tác H+, t0
Xúc tác t0
Tạo acid và alcohol ban đầu
Tạo muối và alcohol ban đầu
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Môi trường acid
3. Phản ứng thuỷ phân ester đã được tiến hành như sau:
- Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl
acetate.
- Thêm khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và
khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). Quan sát
thấy chất lỏng trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Đun cách thuỷ ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thuỷ tinh ở nhiệt độ
60 – 70 °C. Sau một thời gian, quan sát thấy:
Ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm.
Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Môi trường acid
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại
tách thành hai lớp? Ester thuộc lớp nào?
b. Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid hay
môi trường kiềm xảy ra tốt hơn?
Lời giải
1.
- Vì ester ít tan trong nước và dung dịch của H 2SO4 hoặc
dung dịch NaOH, nên khi nhỏ ester vào hai ống nghiệm
trên, tạo thành hỗn hợp không đồng nhất, chất lỏng
trong cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
- Ester nhẹ hơn nước nên trong hỗn hợp trên, ester thuộc
lớp chất lỏng phía trên.
Lời giải
2.
- Ở ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm,
chứng tỏ ester phản ứng chưa hết;
- Ống nghiệm (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất, chứng tỏ
ester phản ứng hết với dung dịch NaOH.
⇒ Phản ứng thủy phân ester diễn ra trong môi trường kiềm
tốt hơn.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phương trình tổng quát:
RCOOR' + H2O
Môi trường acid
H+, t0
RCOOH
+
R'OH
Ví dụ
CH3COOCH3 + HOH
Ethyl acetate
H+, t0
CH3COOH + CH3OH
Acetic acid
Ethylic alcohol
Chú ý: Các ester không no có dạng RCOO-CH=CH-R' hoặc RCOOC(R')=CH-R'' khi bị thủy phân trong môi trường acid tạo thành carboxylic
acid và aldehyde hoặc ketone.
4. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Phương trình tổng quát:
RCOOR' + NaOH
Ví dụ
CH3COOCH3 + NaOH
Ethyl acetate
Môi trường kiềm
t0
t0
RCOONa
+
R'OH
CH3COONa + CH3OH
Potassium acetate
Ethylic alcohol
Chú ý: Các ester không no có dạng RCOO-CH=CH-R' hoặc
RCOO-C(R')=CH-R'' khi bị thủy phân trong môi trường kiềm
tạo thành muối của carboxylic acid và aldehyde hoặc ketone.
NHIỆM VỤ 3 – PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
⏱ Làm việc nhóm • Thời gian: 10 phút
1
Em hãy so sánh điểm giống
nhau và khác nhau của phản
ứng
thuỷ
phân
ester
CH3COOCH3 trong môi
trường acid và môi trường
base.
2
Hoàn thành phương trình hóa
học của các phản ứng sau:
a)
CH3COOC2H5 +
H 2O
(trong dung dịch H2SO4, đun
nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung
dịch, đun nóng).
3
Propyl ethanoate là ester có mùi
đặc trưng của quả lê, còn methyl
butanoate là ester có mùi đặc
trưng của quả táo.
a) Viết công thức cấu tạo của
propyl ethanoate và methyl
butanoate.
b) Viết phương trình hoá học
của phản ứng thuỷ phân propyl
ethanoate và methyl butanoate
trong môi trường acid và môi
trường base.
Thời gian thảo luận
?
1. Em hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau của
phản ứng thuỷ phân ester CH3COOCH3 trong môi trường
acid và môi trường base.
Lời giải
Môi trường acid
PTPƯ
Giống
Khác
CH3COOCH3+H2O
H+, t0
CH3COOH+CH3OH
Môi trường base
0
CH3COOCH3 + NaOH t
CH3COONa +CH3OH
Phản ứng xảy ra khi đun nóng nhẹ và cùng tạo thành 1 alcohol là CH3OH
Sản phẩm
CH3COOH
CH3COONa
Chiều pư
Thuận nghịch
1 chiều
?
2. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau
a) CH3COOC2H5 + H2O (trong dung dịch H2SO4, đun nóng).
b) HCOOCH3 + NaOH (dung dịch, đun nóng).
Lời giải
a. CH3COOC2H5 + H2O
b. HCOOCH3 + NaOH
H+, t0
t0
CH3COOH + C2H5OH
HCOONa + CH3OH
 








Các ý kiến mới nhất