KNTT - Bài 1. Giới thiệu về Khoa học tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:33' 03-10-2026
Dung lượng: 67.2 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:33' 03-10-2026
Dung lượng: 67.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
CHÀO MỪNG
Chào mừng các em đến với
tiết học hôm nay!
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Làm việc nhóm – 2 phút
Quan sát hình ảnh các đồ dùng
hằng ngày
Câu hỏi: “Em hãy nêu tên các phát minh
khoa học và công nghệ được ứng dụng vào
các đồ dùng hằng ngày ở hình bên. Nếu
không có những phát minh này thì cuộc
sống của con người sẽ như thế nào?”
Công cụ số: Ghi ý kiến vào bảng nhóm / Google Docs
HOẠT ĐỘNG 1
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG – BÁO CÁO
Hình thức
Yêu cầu
Đại diện nhóm trình bày
nhanh kết quả thảo luận.
Nêu tên phát minh / ứng
dụng công nghệ trong hình.
Các nhóm khác lắng nghe,
bổ sung ý kiến.
Dự đoán cuộc sống nếu
không có các phát minh đó.
Trình bày Lắng nghe Bổ sung
KHỞI ĐỘNG – ĐÁP ÁN GỢI Ý
Những phát minh được ứng dụng:
-
Bếp gas
Máy điều hòa
Bóng đèn
Quạt điện
Ti vi
Nếu không có các phát minh này:
-
Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu; đời sống con người cực khổ.
Giáo dục kém phát triển, nhiều người mù chữ.
Máy móc thô sơ, phụ thuộc nhiều vào sức lao động.
Đời sống thiếu thốn các công cụ hỗ trợ sinh hoạt và học tập.
DẪN VÀO
BÀI
Khoa học tự
nhiên
bắt
đầu
từ
đây!
Từ cổ xưa đến nay, con người luôn tìm
hiểu về thế giới tự nhiên.
Nhờ đó, con người có được các thành
tựu khoa học quan trọng ứng dụng vào
cuộc
Hoạt sống.
động đó được gọi là nghiên cứu
khoa học tự nhiên.
?
?
Vậy khoa học tự nhiên là gì?
Đối tượng nghiên cứu của khoa học tự
nhiên là gì?
CHƯƠNG I
Mở đầu về Khoa học Tự nhiên
BÀI 1.
GIỚI THIỆU VỀ
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
*Sau bài học, học sinh cần:
01
03
Nêu được khái niệm khoa
học tự nhiên.
Phân biệt được các lĩnh vực
chủ yếu của khoa học tự nhiên
dựa vào đối tượng nghiên cứu.
02
04
Trình bày được vai trò của
khoa học tự nhiên trong
cuộc sống.
Nêu được những đặc điểm
để nhận biết vật sống.
HOẠT ĐỘNG 2
VIDEO 2
TIẾN TRÌNH / NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm khoa
học tự nhiên
04
KHTN với công
nghệ và đời sống
02
Vật sống và vật
không sống
05
Luyện tập:
Sơ đồ tư duy
03
Các lĩnh vực
chính của KHTN
06
Vận dụng: Nhà
khoa học nổi tiếng
HOẠT ĐỘNG 2
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Mục tiêu
✓ Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
✓ Nhận biết được các hoạt động nghiên
cứu khoa học tự nhiên.
Nhiệm vụ học tập
👥 Thảo luận nhóm đôi trong 5 phút.
📝 Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Công cụ số
💻 Phiếu học tập điện tử /
trình chiếu
📄 Ghi câu trả lời vào
Google Docs hoặc vở ghi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm đôi trong 5 phút
Câu 1. Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự nhiên?
Câu 2. Khoa học tự nhiên là gì?
| HOẠT ĐỘNG 2 – BÁO CÁO KẾT QUẢ
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO
YÊU CẦU KHI BÁO CÁO
1. Đại diện nhóm đôi trình bày
kết quả Phiếu học tập số 1.
✔ Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi.
2. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến.
✔ Sử dụng ngôn ngữ khoa học
rõ ràng.
3. Sử dụng ngôn ngữ khoa học rõ
ràng, nêu ví dụ minh họa cụ thể.
✔ Nêu được ví dụ về hiện tượng
tự nhiên nếu có.
💬 Lắng nghe – Nhận xét – Bổ sung – Cùng tiến bộ!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – ĐÁP ÁN
✓ ĐÁP ÁN
Câu 1. Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung?
● Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là hiện tượng tự nhiên.
● Hiện tượng tự nhiên rất phong phú và đa dạng, nhưng có tính chất
chung là xảy ra theo các quy luật xác định.
Câu 2. Khoa học tự nhiên là gì?
● Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện
tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
CHỐT KIẾN THỨC 1
KHÁI NIỆM KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thế giới quanh ta
Hiện tượng tự nhiên
Khoa học tự nhiên
Các vật quanh ta luôn
chuyển động và biến
đổi không ngừng.
Các chuyển động và
biến đổi trong tự nhiên
gọi là hiện tượng tự
nhiên.
Là nhánh khoa học
nghiên cứu hiện tượng
tự nhiên, tìm ra tính chất
và quy luật của chúng.
🔑 Khoa học tự nhiên giúp chúng ta hiểu và ứng dụng các quy luật của thế giới tự nhiên vào cuộc sống!
HOẠT ĐỘNG 3
VIDEO 3
HOẠT ĐỘNG 3
TÌM HIỂU VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
Mục tiêu
● Nêu được những đặc điểm để nhận biết
vật sống.
● Dựa vào đặc điểm đặc trưng để phân biệt
vật sống và vật không sống.
Nhiệm vụ học tập
📌 HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút.
📌 Hoàn thành Phiếu học tập số 2.
Công cụ số
💡 Sử dụng công cụ AI (ChatGPT, Gemini) tìm kiếm và kiểm chứng thông tin.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là
vật không sống? Vì sao?
Con người
Trái Đất
VẬT SỐNG
Trả lời: Vì sao?
Cái bàn
Cây lúa
Con voi
VẬT KHÔNG SỐNG
Cây cầu
HOẠT ĐỘNG 3
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Yêu cầu báo cáo
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết
quả Phiếu học tập số 2
Tiêu chí phân loại
Trao đổi chất
Có khả năng trao đổi chất với môi trường
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Có khả năng lớn lên theo thời gian
- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi
Sinh sản
Lớn lên
Có khả năng sinh sản
Giải thích rõ ràng — Lắng nghe tích cực — Bổ sung chính xác
ĐÁP ÁN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
VẬT SỐNG
Có khả năng trao đổi chất,
lớn lên và sinh sản
VẬT KHÔNG SỐNG
Không có khả năng trao đổi chất,
lớn lên và sinh sản
Con người
Trái Đất
Cây lúa
Cái bàn
Con voi
Cây cầu
Vật sống ↔ trao đổi chất, lớn lên, sinh sản | Vật không sống ↔ không có các khả năng trên
CHỐT KIẾN THỨC 2
VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
VẬT SỐNG
⟳ Trao đổi chất với môi trường
≠
VẬT KHÔNG SỐNG
✖ Không trao đổi chất với môi trường
📈 Lớn lên theo thời gian
✖ Không lớn lên
🌱 Sinh sản tạo ra thế hệ mới
✖ Không sinh sản
Ví dụ: Con ong, cây lúa, con người
Ví dụ: Cái bàn, Trái Đất, cây cầu
HOẠT ĐỘNG 4
TRẠM TÀU TRI THỨC
*Khám phá 4 trạm thí nghiệm — mỗi nhóm hoàn thành 1 trạm trong 4 phút,
rồi di chuyển đến trạm tiếp theo!*
Trạm 1
Nam Châm
Trạm 2
Đun Nồng Đường
4 phút / trạm
Làm việc nhóm
Trạm 3
Đũa Trong Cốc Nước
Trạm 4
Cây Bị Chụp Kín
Ghi kết quả vào phiếu
HOẠT ĐỘNG 4
VIDEO 4
TRẠM 1
NAM CHÂM
Nhiệm vụ thí nghiệm
Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm
Câu 1 đến gần nhau thì trường hợp nào chúng
hút nhau, tong hợp nào chúng đẩy nhau?
Làm thí nghiệm kiểm tra.
Câu 2 Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học
tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
Quan sát hình ảnh thí nghiệm
TRẠM 2
ĐUN NÓNG ĐƯỜNG
NHIỆM VỤ THÍ NGHIỆM
Câu 1. Khi bị đun nóng thì đường có bị biến
đổi thành chất khác không? Làm thí
nghiệm để kiểm tra.
Câu 2. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
b)
Thí nghiệm đun nóng đường
TRẠM 3
ĐŨA TRONG CỐC NƯỚC
1. Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta
thấy đũa như bị gãy ở mặt nước. Làm
thí nghiệm để kiểm tra.
→ Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm vào phiếu trạm.
2. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
Quan sát kĩ điểm gãy khúc tại mặt nước!
4 phút
HOẠT ĐỘNG 5
VIDEO 5
TRẠM 4
1
2
CÂY BỊ CHỤP KÍN
Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì
cây có tiếp tục phát triển bình thường
được không?
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
Quan sát: Cây bị chụp kín bình thủy tinh
HOẠT ĐỘNG 4
BÁO CÁO TRẠM TÀU TRI THỨC
Báo cáo nhóm
GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu học tập
tại trạm tương ứng.
Nhận xét & Bổ sung
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung
ý kiến.
Yêu cầu báo cáo
• Nêu kết quả quan sát / thí nghiệm tại trạm.
• Xác định lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng.
• Giải thích ngắn gọn bằng ngôn ngữ khoa học.
ĐÁP ÁN TRẠM 1
Vật lí học
Câu 1
Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm
đến gần nhau:
● Hai cực cùng tên → đẩy nhau
● Hai cực khác tên → hút nhau
a) Hút nhau (khác cực)
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực:
⚡ Vật lí học
b) Đẩy nhau (cùng cực)
△▷
△
M ▷ ○· ▽· ·
·
· · M· · · · ·
· · △
ĐÁP ÁN
TRẠM 2: ĐUN NÓNG ĐƯỜNG
Câu 1 🔥
Khi bị đun nóng, đường bị biến đổi thành
chất khác.
• Chất mới tạo thành là than và nước.
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực:
HÓA HỌC
M△
△ ▷
△
Thí nghiệm đun nóng đường
△
ĐÁP ÁN TRẠM 3
Câu 1
Khi nhúng chiếc đũa vào cốc nước,
ta thấy hình ảnh đũa bị gãy khúc ở
mặt nước.
Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực:
VẬT LÍ HỌC
Hiện tượng đũa bị gãy khúc ở mặt nước
ĐÁP ÁN TRẠM 4
TRẠM 4
Câu 1
Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì
cây không thể tiếp tục phát triển bình
thường và có thể chết vì thiếu ô-xi.
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực: Sinh học.
SINH HỌC
SINH HỌC
CHỐT KIẾN THỨC 3
Các Lĩnh Vực Chính của Khoa Học Tự Nhiên
Vật Lí Học
Hóa Học
Sinh Học
Nghiên cứu
chuyển động,
lực và năng
năng lượng
Nghiên cứu các
chất và sự biến
đổi của chúng
Nghiên cứu về
vật sống
Khoa Học
Trái Đất
Thiên Văn
Học
Nghiên cứu cấu
tạo Trái Đất và
bầu khí quyển
Nghiên cứu về
các thiên thể
VÍ DỤ BỔ SUNG
Các lĩnh vực của Khoa học Tự nhiên
Vật lí học
Hóa học
Sinh học
Bay bằng khinh
khí cầu
Phẫu thuật mắt
bằng tia laser
Dùng acid HF vẽ
lên thủy tinh
Chữa cháy xăng
dầu bằng cát
Mô hình trồng nấm
tiên tiến
Lai tạo giống cây
cho năng suất cao
Khoa học
Trái Đất
Dự báo
thời tiết
Thiên văn học
Dùng kính thiên
văn quan sát các
ngôi sao
HOẠT ĐỘNG 5
KHOA HỌC TỰ NHIÊN VỚI CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Mục tiêu
● Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với
công nghệ và đời sống.
Cách tổ chức
●
●
●
●
Các nhóm bốc thăm phiếu học tập.
2 nhóm → Phiếu học tập số 2.
2 nhóm → Phiếu học tập số 3.
Thảo luận 5 phút → nhóm cùng phiếu phản biện nhau.
Công cụ số
Quan sát hình ảnh/slide; ghi nội dung thảo luận vào
Google Docs/Sheets.
Khoa học và công nghệ thay đổi cuộc sống!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Khoa học, Công nghệ và Đời sống
Nhiệm vụ
Câu 1. Dựa vào hình bên, hãy so sánh
các phương tiện mà con người sử dụng
trong một số lĩnh vực của đời sống
khi khoa học và công nghệ còn chưa
phát triển và hiện nay.
Tìm thêm ví dụ minh họa.
Yêu cầu sản phẩm:
• Hoàn thành bảng so sánh.
• Nêu thêm ít nhất 1 ví dụ minh họa.
Thảo luận nhóm – 5 phút
Dựa vào Hình 1.2, hãy so sánh các phương tiện
mà con người sử dụng trong một số lĩnh vực
của đời sống khi và chưa phát triển và hiện nay.
Tìm thêm ví dụ minh họa.
Khi khoa học và
công nghệ còn
chưa phát triển
Sản xuất Hiện nay
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 — ĐÁP ÁN
Khoa học & Công nghệ thay đổi cuộc sống như thế nào?
Thông tin liên lạc
Ngày xưa
Dùng ngựa để gửi thư liên lạc
Sản xuất
Ngày xưa
Dùng trâu để cày ruộng
Giao thông vận tải
Ngày xưa
Dùng võng, chèo thuyền để di chuyển
Ngày nay
Dùng điện thoại di động
để liên lạc
Ngày nay
Dùng máy cày để cày ruộng
Ngày nay
Dùng tàu thuyền, tàu siêu
tốc để di chuyển
Ví dụ thêm: Đun nấu: rơm rạ → bếp gas, ấm siêu tốc | Thắp sáng: đèn ren dầu → đèn điện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 — ĐÁP ÁN
Khoa học & Công nghệ thay đổi cuộc sống như thế nào?
Giao thông vận tải ngày xưa
Hiện nay
Hình 1.2 — Phương tiện giao thông qua các thời kỳ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Lợi Ích và Tác Hại của Ứng Dụng Khoa Học Tự Nhiên
Dựa vào Hình 1.3, hãy phân tích lợi ích và tác hại của ứng
dụng khoa học tự nhiên đối với con người và môi trường sống.
Thảo luận nhóm — 5 phút | Ghi kết quả vào Google Docs / Sheets của nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 — ĐÁP ÁN
Lợi ích
✓ Cải thiện môi trường sinh thái: nước
sạch, không khí trong lành.
✓ Phát triển giao thông vận tải: cầu
đường thuận tiện, phương tiện hiện đại.
✓ Tận dụng năng lượng thiên nhiên
chuyển hóa thành điện phục vụ đời sống.
Tác hại
⚠ Chất thải từ nhà máy, phương tiện giao
thông làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm
không khí.
⚠ Nếu chất thải không ngừng gia tăng, môi
trường bị ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến
sức khỏe và nơi sinh sống của con người.
Ứng dụng khoa học đúng mục đích → bảo vệ môi trường và con người.
CHỐT KIẾN THỨC 4
Khoa học tự nhiên với Công nghệ và Đời sống
Khoa học → Công nghệ
Công nghệ → Đời sống
Các thành tựu của khoa học tự
nhiên được áp dụng vào công
nghệ để chế tạo ra các phương
tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực
của đời sống con người.
Khoa học và công nghệ càng
tiến bộ thì đời sống con người
càng được cải thiện.
Trách nhiệm bảo vệ
môi trường
Nếu không được sử dụng đúng
phương pháp, đúng mục đích, các
ứng dụng của khoa học tự nhiên
cũng có thể gây hại tới môi
trường tự nhiên và con người.
HOẠT ĐỘNG 6
LUYỆN TẬP – SƠ ĐỒ TƯ DUY SỐ
Hệ thống hóa kiến thức bài học bằng công cụ số
Mục tiêu
Hệ thống được một số kiến thức đã học về khái
niệm, vai trò, các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng
nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
Nhiệm vụ học tập
• Các nhóm tóm tắt nội dung bài học đã học.
• Sử dụng công cụ số để hoàn thành sơ đồ tư
duy hệ thống kiến thức bài học.
Công cụ số gợi ý
Miro
Boardmix
MindMeister
WiseMapping
GitMind
MindOnMap
Mind-map.org
Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học
LUYỆN TẬP
BÁO CÁO SẢN PHẨM
Trình bày sơ đồ tư duy
● Các nhóm lần lượt trình bày sơ đồ tư
tư duy của nhóm mình.
● Cả lớp quan sát và lắng nghe.
● Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
ý kiến.
Tiêu chí nhận xét nhanh
Nội dung
Bố cục
Ví dụ
Công cụ số
Đủ nội dung trọng tâm.
Rõ ràng, dễ hiểu.
Có ví dụ minh họa phù hợp.
Sử dụng công cụ số hiệu quả.
GV nhận xét mức độ hoàn thành, củng cố và ôn lại kiến thức bài học.
EM ĐÃ HỌC
Khoa học tự nhiên
là gì?
Nghiên cứu các hiện
tượng tự nhiên, tìm ra
các tính chất và quy luật
của chúng.
Các lĩnh vực chủ yếu
●
●
●
●
●
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Khoa học Trái Đất
Thiên văn học
Vai trò của KHTN
Thành tựu KHTN được
áp dụng vào công nghệ,
cải thiện đời sống con
người và phát triển xã
hội.
Vệ tình nhân tạo đầu
tiênXô phóng thành công vệ tình SpútLiên
ních — vệ tình nhân tạo đầu tiên của Trái
Đất.
Người đầu tiên bay vào vũ
trụ
Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất, trở
thành phi công vũ trụ đầu tiên của loài
người.
'EM
CÓ
BIẾT?'
'Chinh phục vũ
trụ'
Người đầu tiên đặt chân lên Mặt
Trăng
Am-xto-rông bước xuống bể mặt Mặt
Trăng — khoảnh khắc lịch sử của nhân
loại.
Người châu Á đầu tiên bay vào vũ
trụPhạm Tuân — người Việt Nam và người
châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu
Xô-i-út 37.
Các trạm không
gian
Con người không ngừng đưa lên vũ
trụ các trạm không gian hiện đại.
HOẠT ĐỘNG 7:
VẬN DỤNG
Nhóm 1: Niu-tơn (Newton)
Nhóm 2: Đác-uyn (Darwin)
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
GV chia lớp thành 5 nhóm.
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 nhà
khoa học nổi tiếng.
Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của
các nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới!
Nhóm 3: Pa-xtơ (Pasteur)
Nhóm 4: Ma-ri Quy-ri
(Marie Curie)
Nhóm 5: Anh-xtanh (Einstein)
HOẠT ĐỘNG 7
VẬN DỤNG – QUY TRÌNH TÌM KIẾM THÔNG TIN
Thực hiện theo 5 bước để tìm và sử dụng thông tin uy tín
1
2
3
4
5
Xác định
nhu cầu
Xây dựng
từ khóa
Thực hiện
tìm kiếm
Chọn &
thu thập
Kết hợp
SGK
Cần tìm thông
tin gì về nhà
khoa học?
VD: “nhà khoa
học Newton”
Dùng Google
hoặc công cụ tìm
kiếm an toàn
Chọn 2–3 nguồn
uy tín, ghi chép
chính xác
So sánh thông
tin với nội dung
sách giáo khoa
Công cụ số:Google Search
Google Images ChatGPT / NotebookLM
PowerPoint / Canva
CHÀO MỪNG
Chào mừng các em đến với
tiết học hôm nay!
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Làm việc nhóm – 2 phút
Quan sát hình ảnh các đồ dùng
hằng ngày
Câu hỏi: “Em hãy nêu tên các phát minh
khoa học và công nghệ được ứng dụng vào
các đồ dùng hằng ngày ở hình bên. Nếu
không có những phát minh này thì cuộc
sống của con người sẽ như thế nào?”
Công cụ số: Ghi ý kiến vào bảng nhóm / Google Docs
HOẠT ĐỘNG 1
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG – BÁO CÁO
Hình thức
Yêu cầu
Đại diện nhóm trình bày
nhanh kết quả thảo luận.
Nêu tên phát minh / ứng
dụng công nghệ trong hình.
Các nhóm khác lắng nghe,
bổ sung ý kiến.
Dự đoán cuộc sống nếu
không có các phát minh đó.
Trình bày Lắng nghe Bổ sung
KHỞI ĐỘNG – ĐÁP ÁN GỢI Ý
Những phát minh được ứng dụng:
-
Bếp gas
Máy điều hòa
Bóng đèn
Quạt điện
Ti vi
Nếu không có các phát minh này:
-
Kinh tế nghèo nàn, lạc hậu; đời sống con người cực khổ.
Giáo dục kém phát triển, nhiều người mù chữ.
Máy móc thô sơ, phụ thuộc nhiều vào sức lao động.
Đời sống thiếu thốn các công cụ hỗ trợ sinh hoạt và học tập.
DẪN VÀO
BÀI
Khoa học tự
nhiên
bắt
đầu
từ
đây!
Từ cổ xưa đến nay, con người luôn tìm
hiểu về thế giới tự nhiên.
Nhờ đó, con người có được các thành
tựu khoa học quan trọng ứng dụng vào
cuộc
Hoạt sống.
động đó được gọi là nghiên cứu
khoa học tự nhiên.
?
?
Vậy khoa học tự nhiên là gì?
Đối tượng nghiên cứu của khoa học tự
nhiên là gì?
CHƯƠNG I
Mở đầu về Khoa học Tự nhiên
BÀI 1.
GIỚI THIỆU VỀ
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
*Sau bài học, học sinh cần:
01
03
Nêu được khái niệm khoa
học tự nhiên.
Phân biệt được các lĩnh vực
chủ yếu của khoa học tự nhiên
dựa vào đối tượng nghiên cứu.
02
04
Trình bày được vai trò của
khoa học tự nhiên trong
cuộc sống.
Nêu được những đặc điểm
để nhận biết vật sống.
HOẠT ĐỘNG 2
VIDEO 2
TIẾN TRÌNH / NỘI DUNG BÀI HỌC
01
Khái niệm khoa
học tự nhiên
04
KHTN với công
nghệ và đời sống
02
Vật sống và vật
không sống
05
Luyện tập:
Sơ đồ tư duy
03
Các lĩnh vực
chính của KHTN
06
Vận dụng: Nhà
khoa học nổi tiếng
HOẠT ĐỘNG 2
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM
KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Mục tiêu
✓ Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
✓ Nhận biết được các hoạt động nghiên
cứu khoa học tự nhiên.
Nhiệm vụ học tập
👥 Thảo luận nhóm đôi trong 5 phút.
📝 Hoàn thành Phiếu học tập số 1.
Công cụ số
💻 Phiếu học tập điện tử /
trình chiếu
📄 Ghi câu trả lời vào
Google Docs hoặc vở ghi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hoàn thành phiếu học tập theo nhóm đôi trong 5 phút
Câu 1. Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung của hiện tượng tự nhiên?
Câu 2. Khoa học tự nhiên là gì?
| HOẠT ĐỘNG 2 – BÁO CÁO KẾT QUẢ
HƯỚNG DẪN BÁO CÁO
YÊU CẦU KHI BÁO CÁO
1. Đại diện nhóm đôi trình bày
kết quả Phiếu học tập số 1.
✔ Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi.
2. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung ý kiến.
✔ Sử dụng ngôn ngữ khoa học
rõ ràng.
3. Sử dụng ngôn ngữ khoa học rõ
ràng, nêu ví dụ minh họa cụ thể.
✔ Nêu được ví dụ về hiện tượng
tự nhiên nếu có.
💬 Lắng nghe – Nhận xét – Bổ sung – Cùng tiến bộ!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – ĐÁP ÁN
✓ ĐÁP ÁN
Câu 1. Hiện tượng tự nhiên là gì? Tính chất chung?
● Các chuyển động và biến đổi trong tự nhiên gọi là hiện tượng tự nhiên.
● Hiện tượng tự nhiên rất phong phú và đa dạng, nhưng có tính chất
chung là xảy ra theo các quy luật xác định.
Câu 2. Khoa học tự nhiên là gì?
● Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện
tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
CHỐT KIẾN THỨC 1
KHÁI NIỆM KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thế giới quanh ta
Hiện tượng tự nhiên
Khoa học tự nhiên
Các vật quanh ta luôn
chuyển động và biến
đổi không ngừng.
Các chuyển động và
biến đổi trong tự nhiên
gọi là hiện tượng tự
nhiên.
Là nhánh khoa học
nghiên cứu hiện tượng
tự nhiên, tìm ra tính chất
và quy luật của chúng.
🔑 Khoa học tự nhiên giúp chúng ta hiểu và ứng dụng các quy luật của thế giới tự nhiên vào cuộc sống!
HOẠT ĐỘNG 3
VIDEO 3
HOẠT ĐỘNG 3
TÌM HIỂU VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
Mục tiêu
● Nêu được những đặc điểm để nhận biết
vật sống.
● Dựa vào đặc điểm đặc trưng để phân biệt
vật sống và vật không sống.
Nhiệm vụ học tập
📌 HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút.
📌 Hoàn thành Phiếu học tập số 2.
Công cụ số
💡 Sử dụng công cụ AI (ChatGPT, Gemini) tìm kiếm và kiểm chứng thông tin.
PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 2
Câu hỏi: Hãy cho biết trong các vật sau đây, vật nào là vật sống, vật nào là
vật không sống? Vì sao?
Con người
Trái Đất
VẬT SỐNG
Trả lời: Vì sao?
Cái bàn
Cây lúa
Con voi
VẬT KHÔNG SỐNG
Cây cầu
HOẠT ĐỘNG 3
BÁO CÁO KẾT QUẢ
Yêu cầu báo cáo
- Đại diện 1 nhóm trình bày kết
quả Phiếu học tập số 2
Tiêu chí phân loại
Trao đổi chất
Có khả năng trao đổi chất với môi trường
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
Có khả năng lớn lên theo thời gian
- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi
Sinh sản
Lớn lên
Có khả năng sinh sản
Giải thích rõ ràng — Lắng nghe tích cực — Bổ sung chính xác
ĐÁP ÁN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
VẬT SỐNG
Có khả năng trao đổi chất,
lớn lên và sinh sản
VẬT KHÔNG SỐNG
Không có khả năng trao đổi chất,
lớn lên và sinh sản
Con người
Trái Đất
Cây lúa
Cái bàn
Con voi
Cây cầu
Vật sống ↔ trao đổi chất, lớn lên, sinh sản | Vật không sống ↔ không có các khả năng trên
CHỐT KIẾN THỨC 2
VẬT SỐNG VÀ VẬT KHÔNG SỐNG
VẬT SỐNG
⟳ Trao đổi chất với môi trường
≠
VẬT KHÔNG SỐNG
✖ Không trao đổi chất với môi trường
📈 Lớn lên theo thời gian
✖ Không lớn lên
🌱 Sinh sản tạo ra thế hệ mới
✖ Không sinh sản
Ví dụ: Con ong, cây lúa, con người
Ví dụ: Cái bàn, Trái Đất, cây cầu
HOẠT ĐỘNG 4
TRẠM TÀU TRI THỨC
*Khám phá 4 trạm thí nghiệm — mỗi nhóm hoàn thành 1 trạm trong 4 phút,
rồi di chuyển đến trạm tiếp theo!*
Trạm 1
Nam Châm
Trạm 2
Đun Nồng Đường
4 phút / trạm
Làm việc nhóm
Trạm 3
Đũa Trong Cốc Nước
Trạm 4
Cây Bị Chụp Kín
Ghi kết quả vào phiếu
HOẠT ĐỘNG 4
VIDEO 4
TRẠM 1
NAM CHÂM
Nhiệm vụ thí nghiệm
Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm
Câu 1 đến gần nhau thì trường hợp nào chúng
hút nhau, tong hợp nào chúng đẩy nhau?
Làm thí nghiệm kiểm tra.
Câu 2 Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa học
tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
Quan sát hình ảnh thí nghiệm
TRẠM 2
ĐUN NÓNG ĐƯỜNG
NHIỆM VỤ THÍ NGHIỆM
Câu 1. Khi bị đun nóng thì đường có bị biến
đổi thành chất khác không? Làm thí
nghiệm để kiểm tra.
Câu 2. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
b)
Thí nghiệm đun nóng đường
TRẠM 3
ĐŨA TRONG CỐC NƯỚC
1. Nhúng chiếc đũa vào cốc nước thì ta
thấy đũa như bị gãy ở mặt nước. Làm
thí nghiệm để kiểm tra.
→ Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm vào phiếu trạm.
2. Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
Quan sát kĩ điểm gãy khúc tại mặt nước!
4 phút
HOẠT ĐỘNG 5
VIDEO 5
TRẠM 4
1
2
CÂY BỊ CHỤP KÍN
Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì
cây có tiếp tục phát triển bình thường
được không?
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực khoa
học tự nhiên nào?
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Nhóm ghi kết quả quan sát vào phiếu trạm.
Quan sát: Cây bị chụp kín bình thủy tinh
HOẠT ĐỘNG 4
BÁO CÁO TRẠM TÀU TRI THỨC
Báo cáo nhóm
GV phân công mỗi nhóm báo cáo 1 phiếu học tập
tại trạm tương ứng.
Nhận xét & Bổ sung
Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung
ý kiến.
Yêu cầu báo cáo
• Nêu kết quả quan sát / thí nghiệm tại trạm.
• Xác định lĩnh vực khoa học tự nhiên tương ứng.
• Giải thích ngắn gọn bằng ngôn ngữ khoa học.
ĐÁP ÁN TRẠM 1
Vật lí học
Câu 1
Khi đưa hai đầu của hai thanh nam châm
đến gần nhau:
● Hai cực cùng tên → đẩy nhau
● Hai cực khác tên → hút nhau
a) Hút nhau (khác cực)
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực:
⚡ Vật lí học
b) Đẩy nhau (cùng cực)
△▷
△
M ▷ ○· ▽· ·
·
· · M· · · · ·
· · △
ĐÁP ÁN
TRẠM 2: ĐUN NÓNG ĐƯỜNG
Câu 1 🔥
Khi bị đun nóng, đường bị biến đổi thành
chất khác.
• Chất mới tạo thành là than và nước.
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực:
HÓA HỌC
M△
△ ▷
△
Thí nghiệm đun nóng đường
△
ĐÁP ÁN TRẠM 3
Câu 1
Khi nhúng chiếc đũa vào cốc nước,
ta thấy hình ảnh đũa bị gãy khúc ở
mặt nước.
Đó là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực:
VẬT LÍ HỌC
Hiện tượng đũa bị gãy khúc ở mặt nước
ĐÁP ÁN TRẠM 4
TRẠM 4
Câu 1
Đem bình thủy tinh chụp kín cây thì
cây không thể tiếp tục phát triển bình
thường và có thể chết vì thiếu ô-xi.
Câu 2
Hiện tượng trên thuộc lĩnh vực: Sinh học.
SINH HỌC
SINH HỌC
CHỐT KIẾN THỨC 3
Các Lĩnh Vực Chính của Khoa Học Tự Nhiên
Vật Lí Học
Hóa Học
Sinh Học
Nghiên cứu
chuyển động,
lực và năng
năng lượng
Nghiên cứu các
chất và sự biến
đổi của chúng
Nghiên cứu về
vật sống
Khoa Học
Trái Đất
Thiên Văn
Học
Nghiên cứu cấu
tạo Trái Đất và
bầu khí quyển
Nghiên cứu về
các thiên thể
VÍ DỤ BỔ SUNG
Các lĩnh vực của Khoa học Tự nhiên
Vật lí học
Hóa học
Sinh học
Bay bằng khinh
khí cầu
Phẫu thuật mắt
bằng tia laser
Dùng acid HF vẽ
lên thủy tinh
Chữa cháy xăng
dầu bằng cát
Mô hình trồng nấm
tiên tiến
Lai tạo giống cây
cho năng suất cao
Khoa học
Trái Đất
Dự báo
thời tiết
Thiên văn học
Dùng kính thiên
văn quan sát các
ngôi sao
HOẠT ĐỘNG 5
KHOA HỌC TỰ NHIÊN VỚI CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
Mục tiêu
● Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với
công nghệ và đời sống.
Cách tổ chức
●
●
●
●
Các nhóm bốc thăm phiếu học tập.
2 nhóm → Phiếu học tập số 2.
2 nhóm → Phiếu học tập số 3.
Thảo luận 5 phút → nhóm cùng phiếu phản biện nhau.
Công cụ số
Quan sát hình ảnh/slide; ghi nội dung thảo luận vào
Google Docs/Sheets.
Khoa học và công nghệ thay đổi cuộc sống!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Khoa học, Công nghệ và Đời sống
Nhiệm vụ
Câu 1. Dựa vào hình bên, hãy so sánh
các phương tiện mà con người sử dụng
trong một số lĩnh vực của đời sống
khi khoa học và công nghệ còn chưa
phát triển và hiện nay.
Tìm thêm ví dụ minh họa.
Yêu cầu sản phẩm:
• Hoàn thành bảng so sánh.
• Nêu thêm ít nhất 1 ví dụ minh họa.
Thảo luận nhóm – 5 phút
Dựa vào Hình 1.2, hãy so sánh các phương tiện
mà con người sử dụng trong một số lĩnh vực
của đời sống khi và chưa phát triển và hiện nay.
Tìm thêm ví dụ minh họa.
Khi khoa học và
công nghệ còn
chưa phát triển
Sản xuất Hiện nay
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 — ĐÁP ÁN
Khoa học & Công nghệ thay đổi cuộc sống như thế nào?
Thông tin liên lạc
Ngày xưa
Dùng ngựa để gửi thư liên lạc
Sản xuất
Ngày xưa
Dùng trâu để cày ruộng
Giao thông vận tải
Ngày xưa
Dùng võng, chèo thuyền để di chuyển
Ngày nay
Dùng điện thoại di động
để liên lạc
Ngày nay
Dùng máy cày để cày ruộng
Ngày nay
Dùng tàu thuyền, tàu siêu
tốc để di chuyển
Ví dụ thêm: Đun nấu: rơm rạ → bếp gas, ấm siêu tốc | Thắp sáng: đèn ren dầu → đèn điện
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 — ĐÁP ÁN
Khoa học & Công nghệ thay đổi cuộc sống như thế nào?
Giao thông vận tải ngày xưa
Hiện nay
Hình 1.2 — Phương tiện giao thông qua các thời kỳ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Lợi Ích và Tác Hại của Ứng Dụng Khoa Học Tự Nhiên
Dựa vào Hình 1.3, hãy phân tích lợi ích và tác hại của ứng
dụng khoa học tự nhiên đối với con người và môi trường sống.
Thảo luận nhóm — 5 phút | Ghi kết quả vào Google Docs / Sheets của nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 — ĐÁP ÁN
Lợi ích
✓ Cải thiện môi trường sinh thái: nước
sạch, không khí trong lành.
✓ Phát triển giao thông vận tải: cầu
đường thuận tiện, phương tiện hiện đại.
✓ Tận dụng năng lượng thiên nhiên
chuyển hóa thành điện phục vụ đời sống.
Tác hại
⚠ Chất thải từ nhà máy, phương tiện giao
thông làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm
không khí.
⚠ Nếu chất thải không ngừng gia tăng, môi
trường bị ô nhiễm nặng nề, ảnh hưởng đến
sức khỏe và nơi sinh sống của con người.
Ứng dụng khoa học đúng mục đích → bảo vệ môi trường và con người.
CHỐT KIẾN THỨC 4
Khoa học tự nhiên với Công nghệ và Đời sống
Khoa học → Công nghệ
Công nghệ → Đời sống
Các thành tựu của khoa học tự
nhiên được áp dụng vào công
nghệ để chế tạo ra các phương
tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực
của đời sống con người.
Khoa học và công nghệ càng
tiến bộ thì đời sống con người
càng được cải thiện.
Trách nhiệm bảo vệ
môi trường
Nếu không được sử dụng đúng
phương pháp, đúng mục đích, các
ứng dụng của khoa học tự nhiên
cũng có thể gây hại tới môi
trường tự nhiên và con người.
HOẠT ĐỘNG 6
LUYỆN TẬP – SƠ ĐỒ TƯ DUY SỐ
Hệ thống hóa kiến thức bài học bằng công cụ số
Mục tiêu
Hệ thống được một số kiến thức đã học về khái
niệm, vai trò, các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng
nghiên cứu của khoa học tự nhiên.
Nhiệm vụ học tập
• Các nhóm tóm tắt nội dung bài học đã học.
• Sử dụng công cụ số để hoàn thành sơ đồ tư
duy hệ thống kiến thức bài học.
Công cụ số gợi ý
Miro
Boardmix
MindMeister
WiseMapping
GitMind
MindOnMap
Mind-map.org
Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung bài học
LUYỆN TẬP
BÁO CÁO SẢN PHẨM
Trình bày sơ đồ tư duy
● Các nhóm lần lượt trình bày sơ đồ tư
tư duy của nhóm mình.
● Cả lớp quan sát và lắng nghe.
● Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
ý kiến.
Tiêu chí nhận xét nhanh
Nội dung
Bố cục
Ví dụ
Công cụ số
Đủ nội dung trọng tâm.
Rõ ràng, dễ hiểu.
Có ví dụ minh họa phù hợp.
Sử dụng công cụ số hiệu quả.
GV nhận xét mức độ hoàn thành, củng cố và ôn lại kiến thức bài học.
EM ĐÃ HỌC
Khoa học tự nhiên
là gì?
Nghiên cứu các hiện
tượng tự nhiên, tìm ra
các tính chất và quy luật
của chúng.
Các lĩnh vực chủ yếu
●
●
●
●
●
Sinh học
Hóa học
Vật lí học
Khoa học Trái Đất
Thiên văn học
Vai trò của KHTN
Thành tựu KHTN được
áp dụng vào công nghệ,
cải thiện đời sống con
người và phát triển xã
hội.
Vệ tình nhân tạo đầu
tiênXô phóng thành công vệ tình SpútLiên
ních — vệ tình nhân tạo đầu tiên của Trái
Đất.
Người đầu tiên bay vào vũ
trụ
Ga-ga-rin bay vòng quanh Trái Đất, trở
thành phi công vũ trụ đầu tiên của loài
người.
'EM
CÓ
BIẾT?'
'Chinh phục vũ
trụ'
Người đầu tiên đặt chân lên Mặt
Trăng
Am-xto-rông bước xuống bể mặt Mặt
Trăng — khoảnh khắc lịch sử của nhân
loại.
Người châu Á đầu tiên bay vào vũ
trụPhạm Tuân — người Việt Nam và người
châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu
Xô-i-út 37.
Các trạm không
gian
Con người không ngừng đưa lên vũ
trụ các trạm không gian hiện đại.
HOẠT ĐỘNG 7:
VẬN DỤNG
Nhóm 1: Niu-tơn (Newton)
Nhóm 2: Đác-uyn (Darwin)
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
GV chia lớp thành 5 nhóm.
Mỗi nhóm tìm hiểu 1 nhà
khoa học nổi tiếng.
Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của
các nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới!
Nhóm 3: Pa-xtơ (Pasteur)
Nhóm 4: Ma-ri Quy-ri
(Marie Curie)
Nhóm 5: Anh-xtanh (Einstein)
HOẠT ĐỘNG 7
VẬN DỤNG – QUY TRÌNH TÌM KIẾM THÔNG TIN
Thực hiện theo 5 bước để tìm và sử dụng thông tin uy tín
1
2
3
4
5
Xác định
nhu cầu
Xây dựng
từ khóa
Thực hiện
tìm kiếm
Chọn &
thu thập
Kết hợp
SGK
Cần tìm thông
tin gì về nhà
khoa học?
VD: “nhà khoa
học Newton”
Dùng Google
hoặc công cụ tìm
kiếm an toàn
Chọn 2–3 nguồn
uy tín, ghi chép
chính xác
So sánh thông
tin với nội dung
sách giáo khoa
Công cụ số:Google Search
Google Images ChatGPT / NotebookLM
PowerPoint / Canva
 








Các ý kiến mới nhất