Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 1. Khái niệm về cân bằng hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Lan
Ngày gửi: 20h:01' 14-09-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

KHỞI ĐỘNG
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi
các chất đầu thành sản phẩm.

Tuy nhiên, có nhiều phản ứng, các chất
sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng với
nhau tạo thành chất đầu.

KHỞI ĐỘNG
Đối với những phản ứng thế
này, làm thế nào để thu được
nhiều sản phẩm hơn và làm
tăng hiệu suất phản ứng ?

CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

Tiết 1,2,3,4:
BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ
CÂN BẰNG HÓA HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC
02
Phản

ứng

một

chiều



phản

ứng thuận nghịch

Cân bằng hóa học

01
03

Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự chuyển dịch
cân bằng hóa học

I

PHẢN ỨNG MỘT CHIỀU VÀ
PHẢN ỨNG THUẬN NGHỊCH

1. Phản ứng một chiều
Hình ảnh phản ứng đốt cháy khí methane hoặc đốt cháy than.
Đặc điểm của phản ứng (1):
Các chất sản phẩm không
phản ứng được với nhau để
tạo thành các chất đầu.

CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O (1)

Phản ứng một chiều

Ghi nhớ
Phản ứng một chiều là

Các chất sản phẩm

phản ứng chỉ xảy ra một

không phản ứng lại

chiều từ chất phản ứng

được với nhau tạo

tạo thành chất sản phẩm.

thành chất đầu.

Ghi nhớ

PTHH của phản ứng một chiều được biểu diễn bằng
mũi tên chỉ chiều phản ứng ⟶
Ví dụ : NaOH + HCl NaCl + H2O

Vậy có phản ứng nào mà các
chất sản phẩm lại phản ứng
được với nhau để tạo thành
chất đầu không?

2. Phản ứng thuận nghịch
Xét 2 thí nghiệm cùng thực hiện ở 445oC, trong bình kín dung tích 10 lít.
Thí nghiệm 1

Ban đầu

 

Sau phản ứng

1 mol khí H2

445oC, bình kín

0,2 mol khí H2

1 mol khí I2

0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI

Thí nghiệm 2

Ban đầu
2 mol khí HI

 
445oC, bình kín

Sau phản ứng
0,2 mol khí H2
0,2 mol khí I2
1,6 mol khí HI

a) Viết phương trình hóa học

Hoạt động mục I.2
SGK trang 6 – 7:

của các phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
b) Trong cả hai thí nghiệm trên,
dù thời gian phản ứng kéo dài
bao lâu thì các chất đầu đều còn
lại sau phản ứng. Giải thích.

a) PTHH:
 Thí nghiệm 1: H2(g) + I2(g) 2HI(g)
 Thí nghiệm 2: 2HI(g) H2(g) + I2(g)
b)

Trả lời

 Ở thí nghiệm 1: khí H2 tác dụng với I2 tạo thành HI, đồng thời lại xảy
ra phản ứng HI phân hủy tạo thành I2 và H2 nên dù thời gian phản
ứng kéo dài bao lâu thì sau phản ứng các chất đầu H2, I2 vẫn còn.
 Ở thí nghiệm 2 : khí HI phân hủy tạo thành H2 và I2, đồng thời lại xảy
ra phản ứng khi H2 và I2 tạo thành HI nên dù thời gian phản ứng kéo
dài bao lâu thì sau phản ứng chất đầu HI vẫn còn.

KẾT LUẬN

 Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra
theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều
 kiện.
PTHH của phản ứng hai chiều được biểu diễn
bằng hai nửa mũi tên ngược chiều nhau .
Chiều từ trái sang phải là chiều phản ứng
thuận, chiều từ phải sang trái là chiều phản
ứng nghịch.

Ví dụ: 3O2 2O3

Trả lời CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 7 - 8:
1. Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ điển hình về
phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên.
Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành Ca(HCO3)2
(phản ứng thuận) góp phần hình thành các hang động. Hợp chất
Ca(HCO3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra CO2 và CaCO3 (phản ứng
nghịch), hình thành các thạch nhũ, măng đá, cột đá.
Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong hai quá trình trên.
CaCO3(s) + H2O(l) + CO2(aq) Ca(HCO3)2(aq)

Hình ảnh một số thạch nhũ, hang động

Hình ảnh một số thạch nhũ, hang động

Trả lời CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 7 - 8:
2. Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl2 tác dụng với nước là một phản
ứng thuận nghịch. Viết phương trình hóa học của phản ứng, xác
định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.
• PTHH của phản ứng: Cl2 + H2O HCl + HClO
• Phản ứng thuận: Cl2 + H2O HCl + HClO
• Phản ứng nghịch: HCl + HClO Cl2 + H2O

TỔNG KẾT
 
Chiều phản ứng

Phản ứng một
chiều
Chỉ xảy ra một
chiều.

Phản ứng thuận nghịch
Xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
• Các chất sản phẩm phản ứng được với

Không phản ứng lại

nhau để tạo thành chất đầu.

Các chất sản phẩm được với nhau tạo • Dù chất đầu là chất phản ứng của phản
thành chất đầu.

ứng thuận hay nghịch thì cuối cùng đều
thu được các chất giống nhau.

TỔNG KẾT
 

Phản ứng một chiều

Phản ứng thuận nghịch

Hoàn toàn

Không hoàn toàn

Biểu diễn
PTHH
Phản ứng
xảy ra

2Mg + O2 2MgO
Ví dụ

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl
+ CO2 + H2O

2SO2 + O2 2SO3
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O

CÂN BẰNG HÓA HỌC

II

1. Trạng thái cân bằng
Tìm hiểu về trạng thái cân
bằng hóa học thông qua
phản ứng:

H2(g) + I2(g) 2HI (g)

Thảo luận nhóm

a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol các chất
theo thời gian.
b) Từ đồ thị, nhận xét sự thay đổi số mol của các
chất theo thời gian.
c) Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng với
phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó dự đoán
sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời gian
(biết các phản ứng này đều là phản ứng đơn giản).
d) Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong
hệ phản ứng thay đổi nữa?

Trả lời

a)

b)

• Theo thời gian, số mol H2 và I2 giảm dần và từ thời điểm t4, số
mol của H2 và I2 không thay đổi nữa.
• Theo thời gian, số mol HI tăng dần và từ thời điểm t4, số mol HI
cũng không thay đổi nữa.

Trả lời
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng thuận:

c)

vt = kt[H2].[I2]
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng đối với phản ứng nghịch:
vn = kn[HI]2
Từ hai biểu thức cho thấy:
• Theo thời gian, số mol H2, I2 giảm dần nên [H2] và [I2] giảm, tốc
độ phản ứng thuận giảm.
• Theo thời gian, số mol HI tăng dần nên [HI] tăng dần, tốc độ

d)

phản ứng nghịch tăng.
Từ thời điểm t4 thì số mol các chất trong hệ phản ứng không thay đổi.

Trong thí nghiệm trên, lúc đầu phản ứng
thuận có tốc độ lớn hơn phản ứng nghịch
và ưu tiên tạo ra hydrogen iodine. Theo
thời gian, tốc độ phản ứng thuận giảm
dần, tốc độ phản ứng nghịch tăng dần đến
khi tốc độ hai phản ứng bằng nhau.

Tại thời điểm này, số mol của các chất
hydrogen, iodine, hydrogen iodine không
thay đổi nữa. Đây là thời điểm phản ứng
thuận nghịch đạt tới trạng thái cân bằng.

Nêu khái niệm và
đặc điểm

trạng

thái cân bằng của
phản ứng thuận
nghịch.

Đặc điểm:


Cân bằng hóa học là một cân

bằng
động
Khái
niệm:
Trạng thái cân bằng của
•phản
ứng
thuận
là trạng
thái
Các
chất
thamnghịch
gia phản
ứng/sản
tại phẩm
đó tốcliên
độ tục
phản
ứngứng
thuận
phản
với bằng
nhau
tốc để
độ tạo
phảnthành
ứng nghịch.
sản phẩm/chất đầu
nhưng với tốc độ bằng nhau.
 Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các
chất không đổi.

2. Hằng số cân bằng
Thảo luận nhóm

Thiết lập biểu thức
hằng số cân bằng của
phản ứng:
H2(g) + I2(g) 2HI(g)

• Thí nghiệm 1: KC = 64,00.
• Thí nghiệm 2: KC = 63, 99;
• Thí nghiệm 3: KC = 64,08
Nhận xét: giá trị biểu thức KC = thay đổi không đáng
kể mặc dù nồng độ ban đầu và nồng độ các chất tại
thời điểm cân bằng khác nhau.

a) Biểu thức của hằng số cân bằng

Aa + Bb Cc + dD

Phản ứng thuận nghịch tổng quát:

Ở trạng thái cân bằng

Hằng số cân bằng (KC) của phản ứng

Trong đó:


[A], [B], [C], [D]: nồng độ mol của các chất
A, B, C, D ở trạng thái cân bằng



a, b, c, d: hệ số tỉ lượng của các chất trong
phương trình hóa học của phản ứng.

được xác định theo biểu thức:

b) Ý nghĩa của hằng số cân bằng
- Hằng số cân bằng phụ thuộc vào
bản chất phản ứng và nhiệt độ
- Kc càng lớn thì phản ứng thuận
càng chiếm ưu thế và ngược lại Kc
càng nhỏ thì phản ứng nghịch
càng chiếm ưu thế

CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN SỰ
CHUYỂN DỊCH CÂN
BẰNG HOÁ HỌC

III

1) Ảnh hưởng của nhiệt độ
a) Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển
dịch cân bằng
Tác động

Hiện tượng

Chiều chuyển dịch cân
bằng ( thuận/ nghịch)

Chiều chuyển dịch cân
bằng ( toả nhiệt/ thu
nhiệt)

Tăng nhiệt độ

Màu khí trong ống nghiệm đậm
dần lên

Nghịch

Thu nhiệt

Giảm nhiệt độ

Màu khí trong ống nghiệm nhạt
dần đi

Thuận

Toả nhiệt

Kết luận: Khi tăng nhiệt đô, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ tức là
chiều phản ứng thu nhiệt, chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ và ngược
lại.

2) Ảnh hưởng của nồng độ
b) Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển
dịch cân bằng
Tác động

Hiện tượng

Chiều chuyển dịch cân
bằng ( thuận/ nghịch)

Chiều chuyển dịch cân
bằng ( toả nhiệt/ thu
nhiệt)

Tăng nồng độ
CH3COONa

Dung dịch trong ống nghiệm đậm
dần lên

Thuận

Giảm nồng độ
CH3COONa

Giảm nồng độ
CH3COOH

Dung dịch trong ống nghiệm nhạt
dần đi

Nghịch

Giảm nồng độ
CH3COOH

Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hoá học bị phá vỡ và
chuyển dịch theo chiều làm giảm nồng độ của chất đó và ngược lại.

Câu hỏi 8 trang 13 Hóa học 11: Cho các cân bằng sau:
CaCO (s) ⇌ CaO(s) + CO (g)       
3

2

 

SO (g) + O (g) ⇌ 2SO (g)        
2

2

3

  

    

 

Nếu tăng nhiệt độ, các cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
Lời giải:
1. Cân bằng: CaCO (s) ⇌ CaO(s) + CO (g)                     
3

2

  ⇒ Chiều thuận thu nhiệt.

Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm
giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.
2. Cân bằng: 2SO (g) + O (g) ⇌ 2SO (g)
2

2

  ⇒ Chiều thuận toả nhiệt.

3

Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, tức là chiều phản ứng thu nhiệt, nghĩa là chiều làm
giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.

Câu hỏi 9 trang 13 Hóa học 11: Ester là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, một số ester được dùng làm chất
tạo mùi thơm cho các loại bánh, thực phẩm. Phản ứng điều chế ester là một phản ứng thuận nghịch:
CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
Hãy cho biết cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nào nếu
a) Tăng nồng độ của C2H5OH.
b) Giảm nồng độ của CH3COOC2H5.
Lời giải:
a) Tăng nồng độ của C2H5OH, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm giảm nồng
độ của C2H5OH.
b) Giảm nồng độ của CH3COOC2H5, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận, tức chiều làm tăng
nồng độ CH3COOC2H5.

3) Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier.
Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu
một tác động bên ngoài làm thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì
cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

Câu hỏi 11 trang 14 Hóa học 11: Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như sau:
Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn hợp khí CO và H  (gọi là khí than ướt):
C(s) + H O(g) ⇌ CO(g) + H    
2

2

2

Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua chất xúc tác Fe O :
CO(g) + H O(g) ⇌ CO (g) + H (g) 
   
a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng (1),
(2) chuyển dịch theo chiều thuận.
b)Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon monoxide. Giải
thích.
c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch theo chiều nào? Giải thích.
2

2

2

2

3

Lời giải:
a)
Cân bằng 1: C(s) + H O(g) ⇌ CO(g) + H (g)         
2

2

⇒ Chiều thuận thu nhiệt.

Vậy để cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận cần tăng nhiệt độ của hệ.
Cân bằng 2: CO(g) + H O(g) ⇌ CO (g) + H (g)              
2

⇒ Chiều thuận toả nhiệt

2

2

Vậy để cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều thuận cần giảm nhiệt độ của hệ.
b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước được lấy dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon monoxide.
Do:
+ Tăng lượng hơi nước ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (tức chiều làm giảm lượng hơi nước) ⇒ tăng
hiệu suất thu khí hydrogen.
+ Ngoài ra, hơi nước có giá thành rẻ hơn và không độc hại so với sử dụng lượng dư carbon monoxide.

Câu hỏi 12 trang 14 Hóa học 11: Trong cơ thể người, hemoglobin (Hb) kết hợp với oxygen theo phản
ứng thuận nghịch được biểu diễn đơn giản như sau:
Hb + O2 ⇌ HbO2
Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nhất nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải, hemoglobin kết hợp với
oxygen. Khi đến các mô, nồng độ oxygen thấp, cân bằng trên chuyển dịch sang trái, giải phóng oxygen.
Nếu thiếu oxygen ở não, con người có thể bị đau đầu, chóng mặt.
a) Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelie, em hãy đề xuất biện pháp để oxygen lên não
được nhiều hơn?
b) Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt. Dựa vào cân bằng trên, em
hãy giải thích hiện tượng này.
Lời giải:
a) Để oxygen lên não nhiều hơn thì hàm lượng oxygen hít vào phổi cũng phải nhiều hơn. Một số biện
pháp đề xuất để oxygen lên não nhiều hơn:
+ Tập thể dục và hít thở đúng cách.
+ Giảm lo âu, căng thẳng và có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
+ Không hút thuốc lá, tránh xa nơi có khói thuốc.
+ Bảo vệ môi trường không khí trong lành, tránh ô nhiễm không khí.
+ Trồng nhiều cây xanh…
b) Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt. Do ở trên núi cao, hàm
lượng oxygen loãng, dẫn đến khi đến các mô cân bằng: Hb + O 2 ⇌ HbO2 chuyển dịch theo chiều nghịch,
giải phóng oxygen.
 
Gửi ý kiến