Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 1. Làm quen với Vật lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 15h:58' 28-01-2026
Dung lượng: 83.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
Ngày gửi: 15h:58' 28-01-2026
Dung lượng: 83.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó
nối các biểu tượng ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B
CỘT A
?
CỘT B
Khởi động
Tiếp cận bài mới bằng sự tò mò, hứng
thú học tập
Những điều cần lưu ý
EM ĐÃ HỌC
Tổng kết kiến thức và kĩ năng
cơ bản của bài
Hoạt động: Tiến hành các hoạt động giúp
HS giải quyết các vấn đề học tập và đồng
thời phát triển các năng lực cần thiêt
Câu hỏi: Giúp học sinh: Tìm tòi khám phá
kiến thức.; Vận dụng kiến thức để giải BT
!
EM CÓ THỂ
EM CÓ BIẾT?
Đọc hiểu: Cung cấp hiện tượng, dữ liệu
ban đầu, thuật ngữ cần thiết để tiên hành
hoạt động tìm tòi, khám phá kiến thức tiếp
theo.
Mở rộng kiến thức của bài
Yêu cầu về năng lực vận dụng kiến
thức vào học tập và thực tiễn cuộc sống
Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các
đơn vị tương ứng với các đại lượng vật lí.
ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
TÊN ĐƠN VỊ
VÀ KÍ HIỆU
Lượng chất
Ampe (A)
Cường độ ánh sáng
Ki-lô-gam (kg)
Độ dài
Mol (mol)
Nhiệt độ nhiệt động lực
Kenvin (K)
Khối lượng
Mét (m)
Cường độ dòng điện
Candela (Cd)
Thời gian
Giây (s)
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN
CỨU CỦA
VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
IV
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU VẬT LÍ
I
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ
VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu tập
trung vào các
dạng vận động
của VẬT CHẤT
(chất, trường),
NĂNG LƯỢNG
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu tập
trung vào các
dạng vận động
của VẬT CHẤT
(chất, trường),
NĂNG LƯỢNG
Điện học
Điện từ học
Quang học
Âm học
Nhiệt học
Nhiệt động
lực học
Các
lĩnh
vực
nghiên
cứu:
Vật lí nguyên
tử và hạt nhân
Vật lí lượng tử
Thuyết tương
đối
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Giúp học sinh hình thành,
phát triển năng lực vật lí
với các biểu hiện chính
Có được những
kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Giúp học sinh hình thành, Có được những
phát triển năng lực vật lí kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
với các biểu hiện chính
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp.
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp.
Giúp học sinh hình thành, Có được những
phát triển năng lực vật lí kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
với các biểu hiện chính
Vận dụng được kiến thức kỹ năng
đã học để khám phá, giải quyết
các vấn đề có liên quan trong học
tập cũng như trong đời sống.
2. Mục tiêu của môn Vật lí
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN
CỨU CỦA
VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
IV
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU VẬT LÍ
II
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
nhà khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Galilei
(1564 – 1642)
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
Newton
(1642 – 1727)
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Einstein
(1879 – 1955)
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = m.c2
“Tôi cho rằng trên thế giới
này không gì đau khổ hơn là
không có tri thức”
Galileo Galilei (1564-1642)
“Dù sao Trái Đất vẫn
quay”
Sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn học, toán học, vật lý học và triết
học người Italia.
“Chân lí luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng
là anh đã chứng minh cho nó”
Isaac Newton (1642 – 1726)
Là một nhà toán học, nhà vật lí, nhà thiên văn học, nhà thần học người Anh.
NHỮNG PHÁT MINH
ĐỂ ĐỜI
Khẩu pháo bắn vào quỹ đạo
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng
Isaac Newton (1642 – 1726)
Ba định luật về chuyển động
Albert Einstein (1879 - 1955)
Là một trong những nhà khoa học nổi tiếng nhất mọi thời đại, tới mức tên
của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên tài".
VỚI 7 PHÁT MINH LÀM
THAY ĐỔI THẾ GIỚI
3. Tia laser
1. Mối quan hệ giữa
không gian - thời gian
2. E = mc2.
4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ
5. Sự giãn nở của vũ trụ
6. Bom nguyên tử
7. Sóng hấp dẫn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
nhà khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Cơ học
Nhiệt học
Điện học
Quang học
Điện từ học
Âm học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Cơ học
Nhiệt học
Điện học
Quang học
Điện từ học
Âm học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
nhà khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
01
Giai đoạn Tiền Vật lí:
Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên
dựa trên quan sát và suy luận chủ quan
(năm 350 trc CN thế kỉ XVI)
02
Giai đoạn Vật lí cổ điển:
Các nhà vật lý dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên (thế kỉ
XVII cuối thế kỉ XIX)
03
Giai đoạn Vật lí hiện đại:
Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý
thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
thí nghiệm để kiểm chứng (cuối thế kỉ XIX
đến nay
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN
CỨU CỦA
VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
IV
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU VẬT LÍ
III
VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học
được giải thích dựa trên kiến thức thuộc
lĩnh vực Hóa lí.
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la
bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể)
để định hướng bay.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
Câu 3: Sự tương tác giữa các
thiên thể được giải thích dựa
vào định luật vạn vật hấp dẫn
của Newton.
Ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ
khi rót nước nóng được
giải thích dựa vào sự nở vì
nhiệt của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau
cơn mưa được giải thích
dựa vào hiện tượng tán
sắc ánh sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa
vào từ trường của trái đất
tương tác với từ trường của kim
nam châm (kim NS luôn chỉ
hướng Bắc – Nam của Trái đất)
Nứt
Nước
nóng
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA
CHẤT RẮN
HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
ÁNH SÁNG
Từ
trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp
dựa trên những kết
quả nghiên cứu của
Vật lí:
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba
(những năm 70 của thế
kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong mọi
lĩnh vực sản xuất và đời
sống con người.
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
nhất (thế kỉ XVIII): thay
thế sức lực cơ bắp
bằng sức lực máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật liệu
siêu nhỏ (nano); là sự xuất
hiện các thiết bị thông minh.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ
XXI): là sử dụng trí tuệ nhân
tạo, robot, internet toàn cầu,
công nghệ vật liệu siêu nhỏ
(nano); là sự xuất hiện các
thiết bị thông minh.
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá trình sản
xuất
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy móc.
1. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần
thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức
lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật liệu
siêu nhỏ (nano); là sự xuất
hiện các thiết bị thông minh.
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
3. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ ba
(những năm 70 của thế
kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong mọi
lĩnh vực sản xuất và đời
sống con người.
Dây chuyền sản xuất ô tô
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy móc.
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá trình sản
xuất
4. Cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử
dụng trí tuệ nhân tạo, robot,
internet toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất
hiện các thiết bị thông minh.
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các
kiến thức về nhiệt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với
sử dụng máy hơi nước:
Hiệu suất
và công
suất cao
hơn nhiều.
Nhỏ gọn
hơn.
Chi phí bảo
trì thấp
hơn.
Thân thiện
với môi
trường
hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không làm
giá thành sản phẩm tăng cao
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không
làm giá thành sản phẩm tăng cao
Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất ô tô đồng
bộ với Robot công nghiệp
Câu 1: Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó
nối các biểu tượng ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B
CỘT A
?
CỘT B
Khởi động
Tiếp cận bài mới bằng sự tò mò, hứng
thú học tập
Những điều cần lưu ý
EM ĐÃ HỌC
Tổng kết kiến thức và kĩ năng
cơ bản của bài
Hoạt động: Tiến hành các hoạt động giúp
HS giải quyết các vấn đề học tập và đồng
thời phát triển các năng lực cần thiêt
Câu hỏi: Giúp học sinh: Tìm tòi khám phá
kiến thức.; Vận dụng kiến thức để giải BT
!
EM CÓ THỂ
EM CÓ BIẾT?
Đọc hiểu: Cung cấp hiện tượng, dữ liệu
ban đầu, thuật ngữ cần thiết để tiên hành
hoạt động tìm tòi, khám phá kiến thức tiếp
theo.
Mở rộng kiến thức của bài
Yêu cầu về năng lực vận dụng kiến
thức vào học tập và thực tiễn cuộc sống
Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các
đơn vị tương ứng với các đại lượng vật lí.
ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
TÊN ĐƠN VỊ
VÀ KÍ HIỆU
Lượng chất
Ampe (A)
Cường độ ánh sáng
Ki-lô-gam (kg)
Độ dài
Mol (mol)
Nhiệt độ nhiệt động lực
Kenvin (K)
Khối lượng
Mét (m)
Cường độ dòng điện
Candela (Cd)
Thời gian
Giây (s)
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN
CỨU CỦA
VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
IV
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU VẬT LÍ
I
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ
VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ
1. Đối tượng nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu tập
trung vào các
dạng vận động
của VẬT CHẤT
(chất, trường),
NĂNG LƯỢNG
1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng
nghiên cứu tập
trung vào các
dạng vận động
của VẬT CHẤT
(chất, trường),
NĂNG LƯỢNG
Điện học
Điện từ học
Quang học
Âm học
Nhiệt học
Nhiệt động
lực học
Các
lĩnh
vực
nghiên
cứu:
Vật lí nguyên
tử và hạt nhân
Vật lí lượng tử
Thuyết tương
đối
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Giúp học sinh hình thành,
phát triển năng lực vật lí
với các biểu hiện chính
Có được những
kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Giúp học sinh hình thành, Có được những
phát triển năng lực vật lí kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
với các biểu hiện chính
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp.
2. Mục tiêu của môn Vật lí
Nhận biết được năng lực,
sở trường của bản thân,
định hướng nghề nghiệp.
Giúp học sinh hình thành, Có được những
phát triển năng lực vật lí kiến thức, kỹ năng
cơ bản về vật lí
với các biểu hiện chính
Vận dụng được kiến thức kỹ năng
đã học để khám phá, giải quyết
các vấn đề có liên quan trong học
tập cũng như trong đời sống.
2. Mục tiêu của môn Vật lí
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN
CỨU CỦA
VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
IV
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU VẬT LÍ
II
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
nhà khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?
Galilei
(1564 – 1642)
Cha đẻ của phương pháp
thực nghiệm
Newton
(1642 – 1727)
Người tìm ra định luật
vạn vật hấp dẫn
Einstein
(1879 – 1955)
Người tìm ra thuyết tương
đối và công thức E = m.c2
“Tôi cho rằng trên thế giới
này không gì đau khổ hơn là
không có tri thức”
Galileo Galilei (1564-1642)
“Dù sao Trái Đất vẫn
quay”
Sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn học, toán học, vật lý học và triết
học người Italia.
“Chân lí luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng
là anh đã chứng minh cho nó”
Isaac Newton (1642 – 1726)
Là một nhà toán học, nhà vật lí, nhà thiên văn học, nhà thần học người Anh.
NHỮNG PHÁT MINH
ĐỂ ĐỜI
Khẩu pháo bắn vào quỹ đạo
Thí nghiệm tán sắc ánh sáng
Isaac Newton (1642 – 1726)
Ba định luật về chuyển động
Albert Einstein (1879 - 1955)
Là một trong những nhà khoa học nổi tiếng nhất mọi thời đại, tới mức tên
của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên tài".
VỚI 7 PHÁT MINH LÀM
THAY ĐỔI THẾ GIỚI
3. Tia laser
1. Mối quan hệ giữa
không gian - thời gian
2. E = mc2.
4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ
5. Sự giãn nở của vũ trụ
6. Bom nguyên tử
7. Sóng hấp dẫn
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
nhà khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Cơ học
Nhiệt học
Điện học
Quang học
Điện từ học
Âm học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Cơ học
Nhiệt học
Điện học
Quang học
Điện từ học
Âm học
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
nhà khoa học này?
Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
Trung học cơ sở.
Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
đoạn nào?
II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
01
Giai đoạn Tiền Vật lí:
Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên
dựa trên quan sát và suy luận chủ quan
(năm 350 trc CN thế kỉ XVI)
02
Giai đoạn Vật lí cổ điển:
Các nhà vật lý dùng phương pháp thực
nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên (thế kỉ
XVII cuối thế kỉ XIX)
03
Giai đoạn Vật lí hiện đại:
Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý
thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
thí nghiệm để kiểm chứng (cuối thế kỉ XIX
đến nay
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
ĐỐI TƯỢNG
NGHIÊN
CỨU CỦA
VẬT LÍ
VÀ MỤC
TIÊU CỦA
MÔN VẬT LÍ
I
QUÁ TRÌNH
PHÁT TRIỂN
CỦA VẬT LÍ
II
IV
III
VAI TRÒ CỦA VẬT
LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT
VÀ CÔNG NGHỆ
CÁC
PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
CỨU VẬT LÍ
III
VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA
HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học
được giải thích dựa trên kiến thức thuộc
lĩnh vực Hóa lí.
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la
bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể)
để định hướng bay.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
Câu 3: Sự tương tác giữa các
thiên thể được giải thích dựa
vào định luật vạn vật hấp dẫn
của Newton.
Ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ
khi rót nước nóng được
giải thích dựa vào sự nở vì
nhiệt của chất rắn
2. Cầu vồng xuất hiện sau
cơn mưa được giải thích
dựa vào hiện tượng tán
sắc ánh sáng
3. Dùng la bàn định hướng dựa
vào từ trường của trái đất
tương tác với từ trường của kim
nam châm (kim NS luôn chỉ
hướng Bắc – Nam của Trái đất)
Nứt
Nước
nóng
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA
CHẤT RẮN
HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
ÁNH SÁNG
Từ
trường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A
Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
học được giải thích dựa trên kiến
thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
được dùng để giải thích đặc điểm nào
của loài chim di trú?
Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
được giải thích dựa vào định luật vật
lí nào của Newton?
Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
tượng tự nhiên mà các em đã học.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp
dựa trên những kết
quả nghiên cứu của
Vật lí:
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba
(những năm 70 của thế
kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong mọi
lĩnh vực sản xuất và đời
sống con người.
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
1. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ
nhất (thế kỉ XVIII): thay
thế sức lực cơ bắp
bằng sức lực máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật liệu
siêu nhỏ (nano); là sự xuất
hiện các thiết bị thông minh.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ
XXI): là sử dụng trí tuệ nhân
tạo, robot, internet toàn cầu,
công nghệ vật liệu siêu nhỏ
(nano); là sự xuất hiện các
thiết bị thông minh.
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá trình sản
xuất
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy móc.
1. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần
thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức
lực cơ bắp bằng
sức lực máy móc.
4. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (đầu thế
kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
nhân tạo, robot, internet
toàn cầu, công nghệ vật liệu
siêu nhỏ (nano); là sự xuất
hiện các thiết bị thông minh.
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
3. Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ ba
(những năm 70 của thế
kỉ XX): là tự động hóa
các quá trình sản xuất
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong mọi
lĩnh vực sản xuất và đời
sống con người.
Dây chuyền sản xuất ô tô
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ
2. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
XIX): là sự xuất hiện các
thiết bị dùng điện trong
mọi lĩnh vực sản xuất và
đời sống con người.
1. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
XVIII): thay thế sức lực cơ
bắp bằng sức lực máy móc.
Lịch sử loài người đã
trải qua 4 cuộc cách
mạng công nghiệp dựa
trên những kết quả
nghiên cứu của Vật lí:
3. Cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ ba (những
năm 70 của thế kỉ XX): là tự
động hóa các quá trình sản
xuất
4. Cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử
dụng trí tuệ nhân tạo, robot,
internet toàn cầu, công nghệ vật
liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất
hiện các thiết bị thông minh.
Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các
kiến thức về nhiệt
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
những cuộc cách mạng nào?
Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
dụng các kiến thức về nhiệt?
Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
chung có những hạn chế nào?
Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
những ưu điểm vượt trội nào so với sử
dụng máy hơi nước?
Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
những hạn chế:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với
sử dụng máy hơi nước:
Hiệu suất
và công
suất cao
hơn nhiều.
Nhỏ gọn
hơn.
Chi phí bảo
trì thấp
hơn.
Thân thiện
với môi
trường
hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không làm
giá thành sản phẩm tăng cao
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
bằng công nghệ tự động hóa
Ba Huân - Tự động hóa không
làm giá thành sản phẩm tăng cao
Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất ô tô đồng
bộ với Robot công nghiệp
 








Các ý kiến mới nhất