Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 10. Định luật Charles

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tố Vinh
Ngày gửi: 14h:28' 04-12-2024
Dung lượng: 416.0 KB
Số lượt tải: 435
Nguồn:
Người gửi: Trần Tố Vinh
Ngày gửi: 14h:28' 04-12-2024
Dung lượng: 416.0 KB
Số lượt tải: 435
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Khi thực hiện thí nghiệm xác minh định luật Boyle với một xi lanh
kín có thể thay đổi áp suất và thể tích, nếu giảm thể tích xuống một nửa
mà nhiệt độ không đổi, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A. Áp suất giữ nguyên
B. Áp suất tăng gấp đôi
C. Áp suất giảm một nửa
D. Thể tích giảm gấp đôi
Câu 2: Định luật Boyle chỉ áp dụng chính xác cho:
A. Khí lý tưởng ở nhiệt độ thấp
B. Khí thực ở nhiệt độ thấp
C. Khí lý tưởng ở nhiệt độ không đổi
D. Khí thực ở nhiệt độ không đổi
Câu 3: Theo định luật Boyle, nếu áp suất của một khối khí là P1khi thể
tích là V1 thì khi thể tích tăng gấp ba lần, áp suất sẽ:
A. Tăng gấp ba lần
B. Giảm một phần ba
C. Giữ nguyên
D. Giảm ba lần
Câu 4: Định luật Boyle phát biểu rằng, trong điều kiện nhiệt độ
không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối khí lý tưởng
là:
A. Luôn không đổi
B. Tăng theo thời gian
C. Giảm theo thời gian
D. Phụ thuộc vào khối lượng khí
Câu 5:Theo định luật Boyle, khi áp suất của một khối khí tăng gấp đôi
thì thể tích của khối khí sẽ:
A. Giữ nguyên
B. Tăng gấp đôi
C. Giảm một nửa
D. Giảm một phần tư
Câu 6: Trong đồ thị (P,V) của một lượng khí lý tưởng, đường nào dưới
đây đúng với định luật Boyle trong quá trình đẳng nhiệt?
A. Đường thẳng dốc lên
B. Đường thẳng dốc xuống
C. Đường hyperbol cong
D. Đường parabol
Câu 7: Nếu một đồ thị biểu diễn mối quan hệ ( ), thì đường biểu diễn
của định luật Boyle trong quá trình đẳng nhiệt là:
A. Đường thẳng qua gốc tọa độ
B. Đường cong đi xuống
C. Đường parabol
D. Đường tròn
Câu 8. Một bình có thể tích 16 lít chứa một chất khí dưới áp suất 1.5atm
được nén đẳng nhiệt tới áp suất 2.5atm. Thể tích của chất khí lúc này là
bao nhiêu lít?
A. 26.7 lít
B. 9.6lít
C. 8 lít
D. 12 lít
Câu 9. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít xuống thể tích 6 lít thì thấy áp
suất tang lên một lượng 40kPa. Áp suất ban đầu của khối khí là ?
A. 120kPa
B. 80 kPa
C. 40kPa
D. 100kPa
Câu 10: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở
áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm3 không khí. Tính áp
suất không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi nhiệt độ không đổi
Câu 1: Một bọt khí có thể tích 3 cm3 ở độ sâu 20 cm trong nước. Biết
rằng áp suất khí quyển là 1 atm và áp suất nước tăng thêm khoảng 0.1
atm cho mỗi 10 cm độ sâu. Khi bọt khí nổi lên mặt nước thể tích của
bọt khí sẽ là:
A. 3.6 cm3
C. 4cm3
B. 3.2 cm3
D. 3 cm3
Câu 10: Một bọt khí có thể tích 0.5 lít ở độ sâu 20 cm trong nước. Biết
rằng áp suất khí quyển là 1 atm và trọng lượng riêng của nước là
10000 N/m3. Khi bọt khí nổi lên gần mặt nước (nơi áp suất là 1 atm)
thể tích của bọt khí sẽ là bao nhiêu?
A. 0.51 lít
B. 0.55lít
C. 0.6 lít
D. 0.65 lít
Bài 11: Một lượng không khí có thể tích 240 cm3 bị giam trong một xi lanh
có pittông đóng kín như hình vẽ. Diện tích của pittông là 24cm2, áp suất
khí trong xi lanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Cần một lực bằng bao
nhiêu để dịch chuyển pittông sang trái 2 cm? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá
trình trên là đẳng nhiệt.
BÀI 10
ĐỊNH
LUẬT
CHARLE
S
I. ĐỊNH LUẬT CHARLES
1. Quá trình đẳng áp
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí
xác định khi áp suất không đổi gọi là quá trình
đẳng áp
2. Nghiên cứu của Charles
Năm 1787 bằng thực nghiệm khi nghiên cứu sự thay
đổi thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí
xác định trong quá trình đẳng áp Charle nhận thấy
rằng:
Khi tăng nhiệt độ của chất khí từ 00C lên đến t0C đồng thời
giữ áp suất không đổi thì độ tăng thể tích của 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1
đơn vị nhiệt độ của các chất khí khác nhau và đều bằng
Đặt =
Vậy V= (1+ )
Đồ thị của đường
đẳng áp trong hệ
trục (V-t)
Đồ thị của đường
đẳng áp trong hệ
trục (V-T)
-273
0
0 0 K
𝑉
𝑉
0
273
𝑉
𝑉
0
t0C
T 0 K
3. Định luật Charles
Khi áp suất của một lượng khí xác định không đổi thì thể tích tỉ lệ
thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Viết cho hai trạng thái: =
Đường đẳng áp: đường biểu diễn sự thây đổi của thể tích theo nhiệt
độ tuyệt đối khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp
Trên hệ trục tọa độ (V-T), đường
đẳng áp là đường thẳng và có
đường kéo dài đi qua gốc tọa độ
- Đường đẳng áp nằm trên có áp
suất nhỏ hơn đường đẳng áp nằm
dưới
V
𝑃1
𝑃 2 ¿𝑃1
0
T
II. THÍ NGHIỆM MINH HỌA
Chuẩn bị:
- Xi lanh thuỷ tinh dung tích 50 mL, có độ chia nhỏ
nhất 1 mL (1).
- Nhiệt kế điện tử (2).
- Ba cốc thuỷ tinh (3), (4), (5).
Nút cao su để bịt đầu ra của xi lanh.
- Giá đỡ thí nghiệm (6).
- Nước đá, nước ấm, nước nóng.
- Dầu bôi trơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Kết quả thí nghiệm khảo sát mối quan hệ của thể tích và áp suất trong quá trình
đẳng nhiệt
Lần
thí
t(0 C)
T(K)
V
nghiệ
m
1
2
3
4
2. Kết luận:
Tiến hành:
Bước 1: Cho một chút dầu bôi trơn vào pit-tông để pit-tông dễ dàng di
chuyển trong xi lanh. Điều chỉnh pit-tông ở mức 30 mL, bịt đầu ra của xi
lanh bằng nút cao su.
Bước 2: Ghi giá trị nhiệt độ phòng và thể tích không khí trong xi lanh vào
bảng kết quả.
Bước 3: Đổ nước đá vào cốc (3).
Bước 4: Nhúng xi lanh và nhiệt kế vào cốc. Sau khoảng thời gian 3 phút,
ghi giá trị thể tích V của không khí trong xi lanh và nhiệt độ t vào bảng số
liệu.
Bước 5: Lần lượt đổ nước ấm vào cốc (4) và nước nóng vào cốc (5). Thực
hiện tương tự bước 4 ở mỗi trường hợp.
Ứng dụng của định Luật Charles
•Thiết bị đo nhiệt độ (nhiệt kế khí): Nhiệt kế khí hoạt động dựa trên
nguyên lý của định luật Charles.
Khi nhiệt độ tăng, thể tích của khí trong nhiệt kế tăng, cho phép đo lường
sự thay đổi nhiệt độ một cách chính xác.
•Động cơ đốt trong: Trong động cơ, hỗn hợp nhiên liệu và không khí
được đốt cháy, làm tăng nhiệt
•độ của khí và dẫn đến sự tăng thể tích. Sự giãn nở của khí này sinh ra lực
đẩy lên piston và giúp động cơ hoạt động.
•Bóng bay và khí cầu: Khi bơm khí vào bóng bay hay khí cầu và làm
nóng khí bên trong, thể tích của khí tăng lên, làm cho bóng bay hoặc khí
cầu nở rộng. Điều này rất hữu ích cho khí cầu, giúp nó bay lên cao hơn khi
nhiệt độ khí bên trong được làm nóng.
IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BOYLE VÀ CHARLES LÀ CÁC ĐỊNH LUẬT
GẦN ĐÚNG
Cả hai định luật Boyle và Charles đều được rút ra từ thí nghiệm thực hiện
trong điều liện áp suất không quá 106 Pa, nhiệt độ không dưới 200 K
Cả hai định luật Boyle và Charles đều áp dụng khá tốt cho các chất khí lý
tưởng và ở điều kiện nhiệt độ và áp suất không quá khắc nghiệt. Tuy nhiên,
với các khí thực ở nhiệt độ rất thấp hoặc áp suất rất cao, các định luật này
trở nên không chính xác.
Để phân biệt khí lí tưởng với khí thực người ta định nghĩa khí lí tưởng là khí
tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles.
Tuy nhiên, sự khác biệt giữa khí lí tưởng và khí thực không lớn ở điều kiện
bình thường về áp suất và nhiệt độ nên người ta vẫn có thể áp dụng các định
luật của khí lí tưởng cho khí thực nếu không cần độ chính xác cao.
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Một quả bóng bay chứa khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 270 C. Quả
bóng được đặt trong môi trường có nhiệt độ giảm xuống còn -1230 C. Hỏi
thể tích của khí trong bóng là bao nhiêu nếu áp suất giảm đi một nửa?
Bài 2 : Một xi lanh chứa khí có thể tích ban đầu 6 lít ở nhiệt độ 20∘C. Xi lanh
này được gia nhiệt cho đến khi nhiệt độ tăng thêm 1000 C,khi đó áp suất
trong xi lanh tăng gấp đôi. Tìm thể tích của khí sau khi thay đổi nhiệt độ.
Bài 3:Một khối khí đem giãn nỡ đẳng áp từ nhiệt độ 320C đến nhiệt độ
1170C, thể tích khối khí tăng thêm 1,7 lít. Tính thể tích khối khí trước và
sau khi giản nở
Bài 4: Đun nóng đẳng áp một khối khi lến đến 470C thì thể tích khi tăng
thêm 1/10 thể tích ban đầu,.Tính nhiệt độ ban đầu của khối khí
Bài 5: Đun nóng đẳng áp một lượng khí xác định trong bình thì thấy
nhiệt độ tăng thêm 3K, còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu,
tìm nhiệt độ và thể tích ban đầu của khối khí.
Bài 6(sgk tr44)Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7 °C.
Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít.
Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng.
Bài 7: Một bình cầu chứa không khí được ngăn cách với bên ngoài bằng
giọt thủy ngân có thể dịch chuyển trong ống nằm ngang. Ống có tiết diện
S= 0,1 cm2 . Biết ở 00 C giọt thủy ngân cách A một khoảng 30 cm và ở
50C giọt thủy ngân cách A 50 cm. Tính thể tích bình cầu
A
Bài 8: Một bình thủy tinh có dung tích 14cm3 chứa không khí ở nhiệt độ
770C được nối với ống thủy tinh nằm ngang chứa đầy thủy ngân đầu kia
của ống để hở. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ 270C . Tính
khối lượng thủy ngân đã chảy vào bình, biết rằng dung tích của bình
không đổi, khối lượng riêng của thủy ngân là 13.6 kg/dm3
A
A
Câu 1: Khi thực hiện thí nghiệm xác minh định luật Boyle với một xi lanh
kín có thể thay đổi áp suất và thể tích, nếu giảm thể tích xuống một nửa
mà nhiệt độ không đổi, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A. Áp suất giữ nguyên
B. Áp suất tăng gấp đôi
C. Áp suất giảm một nửa
D. Thể tích giảm gấp đôi
Câu 2: Định luật Boyle chỉ áp dụng chính xác cho:
A. Khí lý tưởng ở nhiệt độ thấp
B. Khí thực ở nhiệt độ thấp
C. Khí lý tưởng ở nhiệt độ không đổi
D. Khí thực ở nhiệt độ không đổi
Câu 3: Theo định luật Boyle, nếu áp suất của một khối khí là P1khi thể
tích là V1 thì khi thể tích tăng gấp ba lần, áp suất sẽ:
A. Tăng gấp ba lần
B. Giảm một phần ba
C. Giữ nguyên
D. Giảm ba lần
Câu 4: Định luật Boyle phát biểu rằng, trong điều kiện nhiệt độ
không đổi, tích của áp suất và thể tích của một khối khí lý tưởng
là:
A. Luôn không đổi
B. Tăng theo thời gian
C. Giảm theo thời gian
D. Phụ thuộc vào khối lượng khí
Câu 5:Theo định luật Boyle, khi áp suất của một khối khí tăng gấp đôi
thì thể tích của khối khí sẽ:
A. Giữ nguyên
B. Tăng gấp đôi
C. Giảm một nửa
D. Giảm một phần tư
Câu 6: Trong đồ thị (P,V) của một lượng khí lý tưởng, đường nào dưới
đây đúng với định luật Boyle trong quá trình đẳng nhiệt?
A. Đường thẳng dốc lên
B. Đường thẳng dốc xuống
C. Đường hyperbol cong
D. Đường parabol
Câu 7: Nếu một đồ thị biểu diễn mối quan hệ ( ), thì đường biểu diễn
của định luật Boyle trong quá trình đẳng nhiệt là:
A. Đường thẳng qua gốc tọa độ
B. Đường cong đi xuống
C. Đường parabol
D. Đường tròn
Câu 8. Một bình có thể tích 16 lít chứa một chất khí dưới áp suất 1.5atm
được nén đẳng nhiệt tới áp suất 2.5atm. Thể tích của chất khí lúc này là
bao nhiêu lít?
A. 26.7 lít
B. 9.6lít
C. 8 lít
D. 12 lít
Câu 9. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít xuống thể tích 6 lít thì thấy áp
suất tang lên một lượng 40kPa. Áp suất ban đầu của khối khí là ?
A. 120kPa
B. 80 kPa
C. 40kPa
D. 100kPa
Câu 10: Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở
áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm3 không khí. Tính áp
suất không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi nhiệt độ không đổi
Câu 1: Một bọt khí có thể tích 3 cm3 ở độ sâu 20 cm trong nước. Biết
rằng áp suất khí quyển là 1 atm và áp suất nước tăng thêm khoảng 0.1
atm cho mỗi 10 cm độ sâu. Khi bọt khí nổi lên mặt nước thể tích của
bọt khí sẽ là:
A. 3.6 cm3
C. 4cm3
B. 3.2 cm3
D. 3 cm3
Câu 10: Một bọt khí có thể tích 0.5 lít ở độ sâu 20 cm trong nước. Biết
rằng áp suất khí quyển là 1 atm và trọng lượng riêng của nước là
10000 N/m3. Khi bọt khí nổi lên gần mặt nước (nơi áp suất là 1 atm)
thể tích của bọt khí sẽ là bao nhiêu?
A. 0.51 lít
B. 0.55lít
C. 0.6 lít
D. 0.65 lít
Bài 11: Một lượng không khí có thể tích 240 cm3 bị giam trong một xi lanh
có pittông đóng kín như hình vẽ. Diện tích của pittông là 24cm2, áp suất
khí trong xi lanh bằng áp suất ngoài là 100 kPa. Cần một lực bằng bao
nhiêu để dịch chuyển pittông sang trái 2 cm? Bỏ qua mọi ma sát, coi quá
trình trên là đẳng nhiệt.
BÀI 10
ĐỊNH
LUẬT
CHARLE
S
I. ĐỊNH LUẬT CHARLES
1. Quá trình đẳng áp
Quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí
xác định khi áp suất không đổi gọi là quá trình
đẳng áp
2. Nghiên cứu của Charles
Năm 1787 bằng thực nghiệm khi nghiên cứu sự thay
đổi thể tích theo nhiệt độ của một khối lượng khí
xác định trong quá trình đẳng áp Charle nhận thấy
rằng:
Khi tăng nhiệt độ của chất khí từ 00C lên đến t0C đồng thời
giữ áp suất không đổi thì độ tăng thể tích của 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1
đơn vị nhiệt độ của các chất khí khác nhau và đều bằng
Đặt =
Vậy V= (1+ )
Đồ thị của đường
đẳng áp trong hệ
trục (V-t)
Đồ thị của đường
đẳng áp trong hệ
trục (V-T)
-273
0
0 0 K
𝑉
𝑉
0
273
𝑉
𝑉
0
t0C
T 0 K
3. Định luật Charles
Khi áp suất của một lượng khí xác định không đổi thì thể tích tỉ lệ
thuận với nhiệt độ tuyệt đối
Viết cho hai trạng thái: =
Đường đẳng áp: đường biểu diễn sự thây đổi của thể tích theo nhiệt
độ tuyệt đối khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp
Trên hệ trục tọa độ (V-T), đường
đẳng áp là đường thẳng và có
đường kéo dài đi qua gốc tọa độ
- Đường đẳng áp nằm trên có áp
suất nhỏ hơn đường đẳng áp nằm
dưới
V
𝑃1
𝑃 2 ¿𝑃1
0
T
II. THÍ NGHIỆM MINH HỌA
Chuẩn bị:
- Xi lanh thuỷ tinh dung tích 50 mL, có độ chia nhỏ
nhất 1 mL (1).
- Nhiệt kế điện tử (2).
- Ba cốc thuỷ tinh (3), (4), (5).
Nút cao su để bịt đầu ra của xi lanh.
- Giá đỡ thí nghiệm (6).
- Nước đá, nước ấm, nước nóng.
- Dầu bôi trơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Kết quả thí nghiệm khảo sát mối quan hệ của thể tích và áp suất trong quá trình
đẳng nhiệt
Lần
thí
t(0 C)
T(K)
V
nghiệ
m
1
2
3
4
2. Kết luận:
Tiến hành:
Bước 1: Cho một chút dầu bôi trơn vào pit-tông để pit-tông dễ dàng di
chuyển trong xi lanh. Điều chỉnh pit-tông ở mức 30 mL, bịt đầu ra của xi
lanh bằng nút cao su.
Bước 2: Ghi giá trị nhiệt độ phòng và thể tích không khí trong xi lanh vào
bảng kết quả.
Bước 3: Đổ nước đá vào cốc (3).
Bước 4: Nhúng xi lanh và nhiệt kế vào cốc. Sau khoảng thời gian 3 phút,
ghi giá trị thể tích V của không khí trong xi lanh và nhiệt độ t vào bảng số
liệu.
Bước 5: Lần lượt đổ nước ấm vào cốc (4) và nước nóng vào cốc (5). Thực
hiện tương tự bước 4 ở mỗi trường hợp.
Ứng dụng của định Luật Charles
•Thiết bị đo nhiệt độ (nhiệt kế khí): Nhiệt kế khí hoạt động dựa trên
nguyên lý của định luật Charles.
Khi nhiệt độ tăng, thể tích của khí trong nhiệt kế tăng, cho phép đo lường
sự thay đổi nhiệt độ một cách chính xác.
•Động cơ đốt trong: Trong động cơ, hỗn hợp nhiên liệu và không khí
được đốt cháy, làm tăng nhiệt
•độ của khí và dẫn đến sự tăng thể tích. Sự giãn nở của khí này sinh ra lực
đẩy lên piston và giúp động cơ hoạt động.
•Bóng bay và khí cầu: Khi bơm khí vào bóng bay hay khí cầu và làm
nóng khí bên trong, thể tích của khí tăng lên, làm cho bóng bay hoặc khí
cầu nở rộng. Điều này rất hữu ích cho khí cầu, giúp nó bay lên cao hơn khi
nhiệt độ khí bên trong được làm nóng.
IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BOYLE VÀ CHARLES LÀ CÁC ĐỊNH LUẬT
GẦN ĐÚNG
Cả hai định luật Boyle và Charles đều được rút ra từ thí nghiệm thực hiện
trong điều liện áp suất không quá 106 Pa, nhiệt độ không dưới 200 K
Cả hai định luật Boyle và Charles đều áp dụng khá tốt cho các chất khí lý
tưởng và ở điều kiện nhiệt độ và áp suất không quá khắc nghiệt. Tuy nhiên,
với các khí thực ở nhiệt độ rất thấp hoặc áp suất rất cao, các định luật này
trở nên không chính xác.
Để phân biệt khí lí tưởng với khí thực người ta định nghĩa khí lí tưởng là khí
tuân theo đúng các định luật Boyle và Charles.
Tuy nhiên, sự khác biệt giữa khí lí tưởng và khí thực không lớn ở điều kiện
bình thường về áp suất và nhiệt độ nên người ta vẫn có thể áp dụng các định
luật của khí lí tưởng cho khí thực nếu không cần độ chính xác cao.
III. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Một quả bóng bay chứa khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 270 C. Quả
bóng được đặt trong môi trường có nhiệt độ giảm xuống còn -1230 C. Hỏi
thể tích của khí trong bóng là bao nhiêu nếu áp suất giảm đi một nửa?
Bài 2 : Một xi lanh chứa khí có thể tích ban đầu 6 lít ở nhiệt độ 20∘C. Xi lanh
này được gia nhiệt cho đến khi nhiệt độ tăng thêm 1000 C,khi đó áp suất
trong xi lanh tăng gấp đôi. Tìm thể tích của khí sau khi thay đổi nhiệt độ.
Bài 3:Một khối khí đem giãn nỡ đẳng áp từ nhiệt độ 320C đến nhiệt độ
1170C, thể tích khối khí tăng thêm 1,7 lít. Tính thể tích khối khí trước và
sau khi giản nở
Bài 4: Đun nóng đẳng áp một khối khi lến đến 470C thì thể tích khi tăng
thêm 1/10 thể tích ban đầu,.Tính nhiệt độ ban đầu của khối khí
Bài 5: Đun nóng đẳng áp một lượng khí xác định trong bình thì thấy
nhiệt độ tăng thêm 3K, còn thể tích tăng thêm 1% so với thể tích ban đầu,
tìm nhiệt độ và thể tích ban đầu của khối khí.
Bài 6(sgk tr44)Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7 °C.
Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là 1,2 g/lít.
Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng.
Bài 7: Một bình cầu chứa không khí được ngăn cách với bên ngoài bằng
giọt thủy ngân có thể dịch chuyển trong ống nằm ngang. Ống có tiết diện
S= 0,1 cm2 . Biết ở 00 C giọt thủy ngân cách A một khoảng 30 cm và ở
50C giọt thủy ngân cách A 50 cm. Tính thể tích bình cầu
A
Bài 8: Một bình thủy tinh có dung tích 14cm3 chứa không khí ở nhiệt độ
770C được nối với ống thủy tinh nằm ngang chứa đầy thủy ngân đầu kia
của ống để hở. Làm lạnh không khí trong bình đến nhiệt độ 270C . Tính
khối lượng thủy ngân đã chảy vào bình, biết rằng dung tích của bình
không đổi, khối lượng riêng của thủy ngân là 13.6 kg/dm3
A
A
 








Các ý kiến mới nhất