KNTT - Bài 10. Định luật Charles

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 21h:49' 22-10-2026
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Võ Minh Phương
Ngày gửi: 21h:49' 22-10-2026
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
I. ĐỊNH LUẬT CHARLES (SÁC-LƠ)
?1. Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng khí, ta có
những đường đẳng áp khác nhau. Hình 10.2 vẽ hai đường đẳng áp
của cùng một lượng khí ứng với hai áp suất p1 và p2. Hãy so sánh p1 và
p2.
- Vẽ đường đẳng nhiệt (đường thẳng vuông góc với
trục T)
- Đường này cắt đường đẳng áp 1 tại điểm ứng với V1
Đường này cắt đường đẳng áp 2 tại điểm ứng với V2
- Từ đồ thị: V1 > V2
- Áp dụng ĐL Boyle: Ở cùng một nhiệt độ, thể tích tỉ lệ
nghịch với áp suất.
- Vì V1 > V2 nên p1 < p2
?2.
1. Kết quả thí nghiệm thu
được có phù hợp với định
luật Charles không?
Có. Tỉ số V/T gần như không
đổi. Đồ thị tạo thành đường
thẳng.
2. Giải thích tại sao có thể coi quá trình biến đổi trạng
thái của khí trong thí nghiệm trên là quá trình đẳng áp?
Vì pit-tông di chuyển tự do. Lượng khí nở ra sẽ đẩy pittông lên cho đến khi áp suất bên trong cân bằng hoàn
toàn với áp suất khí quyển (không đổi) ở bên ngoài.
III. BÀI TẬP
VD (SGK-43). Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 °C lên
117 °C (áp suất không đổi) thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Tìm thể tích trước
và sau khi tăng nhiệt độ.
GIẢI
Trạng thái 1: T₁ = 32 + 273 = 305 K; V₁
Trạng thái 2: T₂ = 117 + 273 = 390 K; V₂ = V₁ + 1,7 (lít)
Áp dụng định luật Charles (quá trình đẳng áp):
⟹ 390.V₁ = 305.(V₁ + 1,7)
⟺ 390.V₁ = 305.V₁ + 305.1,7
⟺ 390.V₁ - 305.V₁ = 305.1,7
⟺ 85.V₁ = 518,5
⟺
Thể tích sau khi tăng nhiệt độ: V₂ = 6,1 + 1,7 = 7,8 lít.
BÀI TẬP VẬN DỤNG SGK (TRANG 44)
BÀI 1. Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ
của khí được tăng tới 47 °C. Tính nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết
quá trình trên là đẳng áp.
Tóm tắt:
Trạng thái 1: V1
; T1 = ?
Trạng thái 2: V₂ = 1,1V₁ ; T2 = 320 K
Giải:
Áp dụng định luật Charles:
⟹
⟹ t₁ = 291 - 273 = 18 °C.
BÀI TẬP VẬN DỤNG SGK (TRANG 43)
BÀI 2. Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7 °C.
Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là
1,2 g/lít. Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng.
Giải:
m = 12 g ; D₂ = 1,2 g/lít
Trạng thái 1: V₁ = 4 lít
; t₁ = 7 °C ⟶ T1 = 280 K
Trạng thái 2: V2 = ; T₂ = ?
Áp dụng định luật Charles:
⟹ T₂ = 700 K ⟹ t₂ = 427 °C.
IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BOYLE VÀ CHARLES LÀ CÁC ĐỊNH LUẬT
GẦN ĐÚNG
1. Phạm vi áp dụng thực tế:
Các định luật Boyle và Charles chỉ đúng ở điều kiện áp suất không
quá 10⁶ Pa và nhiệt độ không dưới 200 K.
2. Khí lí tưởng và Khí thực:
• Khí lí tưởng: Khí tuân theo đúng tuyệt đối các định luật Boyle và
Charles.
• Khí thực: Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường, các khí
thực (như oxygen, nitrogen, hydrogen...) tuân theo gần đúng các định
luật này.
Quá trình đẳng áp là quá trình
biến đổi trạng thái của một
khối lượng khí xác định khi đại
A
B
lượng nào sau đây giữ không
đổi?
Áp suất (p)
Thể tích (V)
Nhiệt độ (T)
Khối lượng
riêng
Phát biểu nào sau đây
diễn tả đúng nội dung
A
B
Định luật Charles?
Ở áp suất không
đổi, thể tích tỉ lệ
nghịch với nhiệt độ
tuyệt đối.
Ở nhiệt độ không
đổi, thể tích tỉ lệ
thuận với áp suất.
Ở áp suất không
đổi, thể tích tỉ lệ
thuận với nhiệt độ
tuyệt đối.
Ở áp suất không
đổi, thể tích tỉ lệ
thuận với nhiệt độ
Celsius.
Hệ thức nào sau đây biểu
diễn đúng định luật Charles
đối với một lượng khí xác
A
B
định?
p
/
V
=
hằng
V
.
T
=
hằng
số.
số.
V
/
T
=
hằng
số.
V
/
t
=
hằng
số.
Trong hệ tọa độ (V - T),
đường biểu diễn quá
A
B
trình đẳng áp là:
Đường
hyperbol.
Đường thẳng
song song với
trục tung V.
Đường
thẳng
song song với
trục hoành T.
Đường
thẳng
nếu kéo dài sẽ
đi qua gốc tọa
độ O.
Trong hệ tọa độ (p - V),
đường đẳng áp có dạng
A
B
như thế nào?
Song song
với trục tung
p.
Đường cong
hyperbol.
Đường
xiên
góc đi qua gốc
tọa độ.
Song song
với
trục
hoành V.
Trong hệ tọa độ (p T), đường đẳng áp là
A
B
đường thẳng:
Song song với
trục T
Song song
trục p
Đi
qua
gốc
tọa
độ O
với
Xiên góc xuống
dưới
Trong hệ tọa độ (V - t) với t
là nhiệt độ Celsius, đường
đẳngA áp cắt trục nhiệt Bđộ t
tại điểm nào khi kéo dài?
0 °C
-273 °C
100
°C
273 °C
Khi đun nóng đẳng áp một
khối khí xác định, nếu nhiệt
độ tuyệt
đối
tăng
lên
2
lần
A
B
thì thể tích của khối khí sẽ:
Giảm
đi
2
lần.
Tăng
lên
2
lần.
Tăng
lên
4
lần.
Không đổi.
Cho hai đường đẳng áp p₁ và p₂
của cùng một khối khí trong hệ (V
- T). Nếu đường p₁ nghiêng nhiều
A phía trục V so với p₂ thì:
B
hơn về
p₁ < p₂
p₁ > p₂
p₁ = p₂
Không so
sánh
được
Khi nhiệt độ của một khối
lượng khí xác định tăng lên
trong
quá
trình
đẳng
áp
thì
A
B
mật độ phân tử khí sẽ:
Tăng
lên.
Giảm đi.
Không
đổi.
Biến thiên
tuần
hoàn.
Hiện tượng nào sau đây
là ứng dụng hoặc liên
quan
A trực tiếp đến định
B
luật
Charles?
Nén khí trong
Bóp méo quả
bóng bàn rồi thả
vào nước lạnh.
xilanh
động cơ.
của
Quả bóng bàn bị
xẹp nở lại như cũ
khi ngâm vào nước
nóng.
Bóng bay bị vỡ
khi bóp mạnh.
Trong quá trình giãn nở
đẳng áp, khối khí nhận
nhiệtA lượng Q và sinh B
công
A.Toàn
Mối bộ
liênnhiệt
hệ nào sau đây
lượng nhận được
Nhiệt độ của khí
đúng?
chuyển
thành
công sinh ra.
Khí sinh công
nhưng nhiệt độ
giảm.
không đổi.
Khí nhận nhiệt
để
tăng
nội
năng và sinh
công nở ra.
Định luật Charles chỉ áp
dụng chính xác cho trường
B
hợp Anào sau đây?
Khí thực ở áp
suất rất cao.
Mọi loại chất
lỏng và chất
rắn.
Khí
thực
ở
nhiệt độ rất
thấp gần 0 K.
Khí lý tưởng hoặc
khí thực ở áp
suất thấp, nhiệt
độ phòng.
Một bình chứa không khí hở
đầu được đun nóng từ T₁ lên
T₂. Phần khối lượng khí còn lại
A
B
trong bình so với ban đầu là:
m₂ / m₁ =
T₁ / T₂
m₂ / m₁ = 1
m₂ / m₁ = T₂ /
T₁
m₂/m₁ = (T₂ T₁)/T₁
?1. Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng khí, ta có
những đường đẳng áp khác nhau. Hình 10.2 vẽ hai đường đẳng áp
của cùng một lượng khí ứng với hai áp suất p1 và p2. Hãy so sánh p1 và
p2.
- Vẽ đường đẳng nhiệt (đường thẳng vuông góc với
trục T)
- Đường này cắt đường đẳng áp 1 tại điểm ứng với V1
Đường này cắt đường đẳng áp 2 tại điểm ứng với V2
- Từ đồ thị: V1 > V2
- Áp dụng ĐL Boyle: Ở cùng một nhiệt độ, thể tích tỉ lệ
nghịch với áp suất.
- Vì V1 > V2 nên p1 < p2
?2.
1. Kết quả thí nghiệm thu
được có phù hợp với định
luật Charles không?
Có. Tỉ số V/T gần như không
đổi. Đồ thị tạo thành đường
thẳng.
2. Giải thích tại sao có thể coi quá trình biến đổi trạng
thái của khí trong thí nghiệm trên là quá trình đẳng áp?
Vì pit-tông di chuyển tự do. Lượng khí nở ra sẽ đẩy pittông lên cho đến khi áp suất bên trong cân bằng hoàn
toàn với áp suất khí quyển (không đổi) ở bên ngoài.
III. BÀI TẬP
VD (SGK-43). Khi tăng nhiệt độ của một lượng khí xác định từ 32 °C lên
117 °C (áp suất không đổi) thì thể tích tăng thêm 1,7 lít. Tìm thể tích trước
và sau khi tăng nhiệt độ.
GIẢI
Trạng thái 1: T₁ = 32 + 273 = 305 K; V₁
Trạng thái 2: T₂ = 117 + 273 = 390 K; V₂ = V₁ + 1,7 (lít)
Áp dụng định luật Charles (quá trình đẳng áp):
⟹ 390.V₁ = 305.(V₁ + 1,7)
⟺ 390.V₁ = 305.V₁ + 305.1,7
⟺ 390.V₁ - 305.V₁ = 305.1,7
⟺ 85.V₁ = 518,5
⟺
Thể tích sau khi tăng nhiệt độ: V₂ = 6,1 + 1,7 = 7,8 lít.
BÀI TẬP VẬN DỤNG SGK (TRANG 44)
BÀI 1. Thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ
của khí được tăng tới 47 °C. Tính nhiệt độ ban đầu của lượng khí, biết
quá trình trên là đẳng áp.
Tóm tắt:
Trạng thái 1: V1
; T1 = ?
Trạng thái 2: V₂ = 1,1V₁ ; T2 = 320 K
Giải:
Áp dụng định luật Charles:
⟹
⟹ t₁ = 291 - 273 = 18 °C.
BÀI TẬP VẬN DỤNG SGK (TRANG 43)
BÀI 2. Một khối lượng khí 12 g có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 7 °C.
Sau khi được đun nóng đẳng áp thì khối lượng riêng của khí là
1,2 g/lít. Xác định nhiệt độ của khí sau khi được đun nóng.
Giải:
m = 12 g ; D₂ = 1,2 g/lít
Trạng thái 1: V₁ = 4 lít
; t₁ = 7 °C ⟶ T1 = 280 K
Trạng thái 2: V2 = ; T₂ = ?
Áp dụng định luật Charles:
⟹ T₂ = 700 K ⟹ t₂ = 427 °C.
IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BOYLE VÀ CHARLES LÀ CÁC ĐỊNH LUẬT
GẦN ĐÚNG
1. Phạm vi áp dụng thực tế:
Các định luật Boyle và Charles chỉ đúng ở điều kiện áp suất không
quá 10⁶ Pa và nhiệt độ không dưới 200 K.
2. Khí lí tưởng và Khí thực:
• Khí lí tưởng: Khí tuân theo đúng tuyệt đối các định luật Boyle và
Charles.
• Khí thực: Ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thông thường, các khí
thực (như oxygen, nitrogen, hydrogen...) tuân theo gần đúng các định
luật này.
Quá trình đẳng áp là quá trình
biến đổi trạng thái của một
khối lượng khí xác định khi đại
A
B
lượng nào sau đây giữ không
đổi?
Áp suất (p)
Thể tích (V)
Nhiệt độ (T)
Khối lượng
riêng
Phát biểu nào sau đây
diễn tả đúng nội dung
A
B
Định luật Charles?
Ở áp suất không
đổi, thể tích tỉ lệ
nghịch với nhiệt độ
tuyệt đối.
Ở nhiệt độ không
đổi, thể tích tỉ lệ
thuận với áp suất.
Ở áp suất không
đổi, thể tích tỉ lệ
thuận với nhiệt độ
tuyệt đối.
Ở áp suất không
đổi, thể tích tỉ lệ
thuận với nhiệt độ
Celsius.
Hệ thức nào sau đây biểu
diễn đúng định luật Charles
đối với một lượng khí xác
A
B
định?
p
/
V
=
hằng
V
.
T
=
hằng
số.
số.
V
/
T
=
hằng
số.
V
/
t
=
hằng
số.
Trong hệ tọa độ (V - T),
đường biểu diễn quá
A
B
trình đẳng áp là:
Đường
hyperbol.
Đường thẳng
song song với
trục tung V.
Đường
thẳng
song song với
trục hoành T.
Đường
thẳng
nếu kéo dài sẽ
đi qua gốc tọa
độ O.
Trong hệ tọa độ (p - V),
đường đẳng áp có dạng
A
B
như thế nào?
Song song
với trục tung
p.
Đường cong
hyperbol.
Đường
xiên
góc đi qua gốc
tọa độ.
Song song
với
trục
hoành V.
Trong hệ tọa độ (p T), đường đẳng áp là
A
B
đường thẳng:
Song song với
trục T
Song song
trục p
Đi
qua
gốc
tọa
độ O
với
Xiên góc xuống
dưới
Trong hệ tọa độ (V - t) với t
là nhiệt độ Celsius, đường
đẳngA áp cắt trục nhiệt Bđộ t
tại điểm nào khi kéo dài?
0 °C
-273 °C
100
°C
273 °C
Khi đun nóng đẳng áp một
khối khí xác định, nếu nhiệt
độ tuyệt
đối
tăng
lên
2
lần
A
B
thì thể tích của khối khí sẽ:
Giảm
đi
2
lần.
Tăng
lên
2
lần.
Tăng
lên
4
lần.
Không đổi.
Cho hai đường đẳng áp p₁ và p₂
của cùng một khối khí trong hệ (V
- T). Nếu đường p₁ nghiêng nhiều
A phía trục V so với p₂ thì:
B
hơn về
p₁ < p₂
p₁ > p₂
p₁ = p₂
Không so
sánh
được
Khi nhiệt độ của một khối
lượng khí xác định tăng lên
trong
quá
trình
đẳng
áp
thì
A
B
mật độ phân tử khí sẽ:
Tăng
lên.
Giảm đi.
Không
đổi.
Biến thiên
tuần
hoàn.
Hiện tượng nào sau đây
là ứng dụng hoặc liên
quan
A trực tiếp đến định
B
luật
Charles?
Nén khí trong
Bóp méo quả
bóng bàn rồi thả
vào nước lạnh.
xilanh
động cơ.
của
Quả bóng bàn bị
xẹp nở lại như cũ
khi ngâm vào nước
nóng.
Bóng bay bị vỡ
khi bóp mạnh.
Trong quá trình giãn nở
đẳng áp, khối khí nhận
nhiệtA lượng Q và sinh B
công
A.Toàn
Mối bộ
liênnhiệt
hệ nào sau đây
lượng nhận được
Nhiệt độ của khí
đúng?
chuyển
thành
công sinh ra.
Khí sinh công
nhưng nhiệt độ
giảm.
không đổi.
Khí nhận nhiệt
để
tăng
nội
năng và sinh
công nở ra.
Định luật Charles chỉ áp
dụng chính xác cho trường
B
hợp Anào sau đây?
Khí thực ở áp
suất rất cao.
Mọi loại chất
lỏng và chất
rắn.
Khí
thực
ở
nhiệt độ rất
thấp gần 0 K.
Khí lý tưởng hoặc
khí thực ở áp
suất thấp, nhiệt
độ phòng.
Một bình chứa không khí hở
đầu được đun nóng từ T₁ lên
T₂. Phần khối lượng khí còn lại
A
B
trong bình so với ban đầu là:
m₂ / m₁ =
T₁ / T₂
m₂ / m₁ = 1
m₂ / m₁ = T₂ /
T₁
m₂/m₁ = (T₂ T₁)/T₁
 








Các ý kiến mới nhất