KNTT - Bài 10. Oxide

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chiêng Mỹ Ngọc Hà
Ngày gửi: 03h:20' 19-10-2024
Dung lượng: 35.8 MB
Số lượt tải: 2873
Nguồn:
Người gửi: Chiêng Mỹ Ngọc Hà
Ngày gửi: 03h:20' 19-10-2024
Dung lượng: 35.8 MB
Số lượt tải: 2873
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Xuân Viện)
KHTN 8
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI
1. Base là gì?
2. Có mấy loại base? Nêu ví dụ cho
mỗi loại.
3. Nêu Tính chất của base.
4. Theo thang đo pH:
+ pH < 7: Môi trường có tính chất gì?
Lấy ví dụ.
+ pH = 7: Môi trường có tính chất gì?
Lấy ví dụ.
BÀI 10: OXIDE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – Khái niệm oxide
II – Tính chất hoá học
1. Oxide acid
2. Oxide base
3. Oxide lưỡng tính
4. Oxide trung tính
Mục tiêu bài học
Nêu được khái niệm oxide và phân loại được các
oxide theo khả năng phản ứng với acid/base.
Viết được PTHH tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản
ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base;
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của
oxide.
TạI sao vôi sống (CaO) lại
được sử dụng để khử chua
đất trồng trọt?
I – KHÁI NIỆM
BRIEF INTRODUCTION
1. Oxide là hợp chất có hai nguyên tố, một
nguyên tố là oxygen
2. Công thức tổng quát: MxOy
+ M là kim loại thì MxOy là oxide kim loại
+ M là phi kim thì MxOy là oxide phi kim
I – KHÁI NIỆM
Khái niệm oxide
Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là
oxygen.
Phân loại oxide: 2
cách
Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có thể phân thành hai
loại: oxide kim loại và oxide phi kim.
Oxide kim loại có thể được tạo thành từ phản ứng của kim
loại với oxygen.
Ví dụ: 2Ba + O2 → 2BaO
Oxide phi kim có thể được tạo thành từ phản ứng của phi
kim với oxygen.
Ví dụ: C + O2 → CO₂
Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể phân thành bốn loại:
oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính và oxide trung tính.
I – KHÁI NIỆM
Quy tắc gọi tên: 3
quy tắc
• Với nguyên tố chỉ có một hoá trị: tên nguyên tố + oxide.
Ví dụ: zinc oxide, ZnO.
• Với nguyên tố nhiều hoá trị: Tên nguyên tố (hoá trị của nguyên tố) + oxide
• Với oxide của phi kim nhiều hoá trị có thể gọi theo cách sau:
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen) oxide
(Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba, tetra là bốn, penta là năm...)
Ví dụ:
Fe2O3 đọc là iron(III) oxide;
CO đọc là carbon monoxide hoặc carbon (II) oxide;
CO2, đọc là carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide;
I – KHÁI NIỆM
Al: Aluminium
P: Phosphorus
Bài làm
(1) 4Al + 3O2
2Al2O3 Đọc tên: Aluminium oxide
(2) 4P + 5O2
2P2O5 Đọc tên: Diphosphorus pentoxide
(3) S +
O2
(4) 2Mg + O2
SO2
S: Sulfur
Mg: Magnesium
Đọc tên: Sulfur dioxide
2MgO Đọc tên: Magnesium oxide
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
Dẫn từ từ khí carbon dioxide vào nước vôi trong, ban đầu
dung dịch vẩn đục.
Tiếp tục dẫn khí carbon dioxide vào sau một khoảng thời
gian vẩn đục lại tan dần.
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
Muối
Kết luận: Oxide acid (CO2, SO2, SO3,
P2O5…) khi tác dụng với dung dịch
base tạo thành muối và nước.
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
Oxide acid (CO2, SO2, SO3, P2O5…) khi tác dụng với dung dịch base
tạo thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và
dung dịch NaOH minh hoạ tính chất hoá học của sulfur dioxide.
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO3 và
dung dịch Ba(OH)2 minh hoạ tính chất hoá học của sulfur trioxide.
SO3 + Ba(OH)2 BaSO4 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
Oxide acid (CO2, SO2, SO3, P2O5…) khi tác dụng với dung dịch base
tạo thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và
dung dịch NaOH minh hoạ tính chất hoá học của sulfur dioxide.
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO3 và
dung dịch Ba(OH)2 minh hoạ tính chất hoá học của sulfur trioxide.
SO3 + Ba(OH)2 BaSO4 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
Hiện tượng: Bột CuO tan dần, sau phản ứng dung dịch thu được có màu
xanh.
Giải thích: CuO là oxide base, tác dụng với acid tạo thành muối và nước:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
Muối
Kết luận: Oxide base (CuO, Na2O, CaO, Fe2O3,…) tác
dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
Oxide base (CuO, Na2O, CaO, Fe2O3,…) tác dụng với dung dịch acid tạo
thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học loại bỏ gỉ sắt (Fe 2O3) bằng
dung dịch HCl.
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa ZnO và
dung dịch H2SO4.
ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
Oxide base (CuO, Na2O, CaO, Fe2O3, SO3,…) tác dụng với dung dịch acid tạo
thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học loại bỏ gỉ sắt (Fe 2O3) bằng
dung dịch HCl.
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa ZnO và
dung dịch H2SO4.
ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
3. Oxide lưỡng tính
Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch base
tạo thành muối và nước. Một số oxide lưỡng tính thường gặp như: Al2O3,
ZnO,...
4. Oxide trung tính
Ngoài ra, còn có một số oxide không tác dụng với dung dịch acid và dung
dịch base, chúng được gọi là oxide trung tính hay oxide không tạo muối. Ví
dụ: CO, NO,...
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Bài 3: Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của
oxide base và oxide acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví
dụ.
Bài làm
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Bài 4: Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO.
Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại
oxide nào?
Bài làm
Bài 4:
a) CaO, Fe2O3 có thể tác dụng với dung dịch HCl.
b) SO3, CO2 có thể tác dụng với dung dịch NaOH.
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
CaO, Fe2O3 là oxide base.
SO3, CO2 là oxide acid.
Tổng kết
Oxide là hợp chất hoá học gồm hai nguyên tố, trong đó có
một nguyên tố là oxygen. 4 loại oxide:
Oxide acid
Oxide lưỡng tính
Tác dụng với dung dịch kiềm tạo
thành muối và nước.
Vừa tác dụng được với dung dịch
acid, vừa tác dụng được với dung
dịch base tạo thành muối và
nước.
Oxide base
Oxide trung tính
Tác dụng với dung dịch acid tạo
thành muối và nước.
không tác dụng với dung dịch
acid, dung dịch base.
DO YOU HAVE
ANY QUESTIONS?
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Câu 1: Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua đất
trồng trọt?
Khi bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác dụng với nước tạo thành
Ca(OH)2:
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử chua cho đất.
VẬN DỤNG
Câu 2. Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố
khác. Chất X thuộc loại chất nào sau đây?
A. Muối.
B. Acid.
C. Base.
D. Oxide.
Câu 3. Oxide acid (acidic oxide) có đặc điểm là
A. tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. chỉ tác dụng được với muối.
VẬN DỤNG
Câu 4. Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
A. CO2.
B. CO.
C. C2O.
D. H2CO3.
Câu 5. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. Na2O.
B. CaO.
C. SO2.
D. Fe2O3.
VẬN DỤNG
Câu 6. Oxide base (basic oxide) có đặc điểm là
A. tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. chỉ tác dụng được với muối.
Câu 7. Chất nào sau đây là oxide base?
A. CO2.
B. BaO.
C. SO3.
D. Ba(OH)2.
VẬN DỤNG
Câu 10. Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. Fe2O3.
B. CaO.
C. SO3.
D. Al2O3.
Câu 11. Trong các chất: KCl, CaO, HNO3, CO2, MgO, CuO, số
lượng oxide là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài tập về
nhà
Bài 1. Tên gọi sulfur trioxide ứng với công thức nào sau đây
A. S2O2
B. SO2
C. SO3
D. H2SO3
Bài 2. Công thức Cu2O có tên gọi là gì
B. Dicopper oxide
C. Dicopper monoxide
B. Copper (II) oxide
D. Copper (I) oxide
Bài 3: Công thức N2O5 có tên gọi là gì
C. Nitrogen (V) oxide
C. Cả A và B đều đúng
B. Dinitrogen pentoxide
D. Cả A và B đều sai
Bài 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1)Cr + ? --> Cr2O3
(2) K + O2 --> ?
(3) ? + O2 --> N2O5
(4) Si + ? --> SiO2
Bài tập về
nhà
Bài 1: Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO.
Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại
oxide nào?
Bài 2: Viết PTHH
a) ZnO + HCl
b) CO2 + KOH
Bài 3: Cho 0,1 mol một oxide tác dụng vừa đủ với 0,3 mol H 2SO4.
Công thức oxide đó là
A. CaO
B. SO2
C. Na2O
D. Fe2O3
THAN
K
YOU!
KIỂM TRA BÀI CŨ
CÂU HỎI
1. Base là gì?
2. Có mấy loại base? Nêu ví dụ cho
mỗi loại.
3. Nêu Tính chất của base.
4. Theo thang đo pH:
+ pH < 7: Môi trường có tính chất gì?
Lấy ví dụ.
+ pH = 7: Môi trường có tính chất gì?
Lấy ví dụ.
BÀI 10: OXIDE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – Khái niệm oxide
II – Tính chất hoá học
1. Oxide acid
2. Oxide base
3. Oxide lưỡng tính
4. Oxide trung tính
Mục tiêu bài học
Nêu được khái niệm oxide và phân loại được các
oxide theo khả năng phản ứng với acid/base.
Viết được PTHH tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản
ứng với acid; oxide phi kim phản ứng với base;
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của
oxide.
TạI sao vôi sống (CaO) lại
được sử dụng để khử chua
đất trồng trọt?
I – KHÁI NIỆM
BRIEF INTRODUCTION
1. Oxide là hợp chất có hai nguyên tố, một
nguyên tố là oxygen
2. Công thức tổng quát: MxOy
+ M là kim loại thì MxOy là oxide kim loại
+ M là phi kim thì MxOy là oxide phi kim
I – KHÁI NIỆM
Khái niệm oxide
Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là
oxygen.
Phân loại oxide: 2
cách
Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có thể phân thành hai
loại: oxide kim loại và oxide phi kim.
Oxide kim loại có thể được tạo thành từ phản ứng của kim
loại với oxygen.
Ví dụ: 2Ba + O2 → 2BaO
Oxide phi kim có thể được tạo thành từ phản ứng của phi
kim với oxygen.
Ví dụ: C + O2 → CO₂
Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể phân thành bốn loại:
oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính và oxide trung tính.
I – KHÁI NIỆM
Quy tắc gọi tên: 3
quy tắc
• Với nguyên tố chỉ có một hoá trị: tên nguyên tố + oxide.
Ví dụ: zinc oxide, ZnO.
• Với nguyên tố nhiều hoá trị: Tên nguyên tố (hoá trị của nguyên tố) + oxide
• Với oxide của phi kim nhiều hoá trị có thể gọi theo cách sau:
(Tiền tố chỉ số nguyên tử của nguyên tố) Tên nguyên tố + (tiền tố chỉ số nguyên tử oxygen) oxide
(Tiền tố mono là một, di là hai, tri là ba, tetra là bốn, penta là năm...)
Ví dụ:
Fe2O3 đọc là iron(III) oxide;
CO đọc là carbon monoxide hoặc carbon (II) oxide;
CO2, đọc là carbon dioxide hoặc carbon (IV) oxide;
I – KHÁI NIỆM
Al: Aluminium
P: Phosphorus
Bài làm
(1) 4Al + 3O2
2Al2O3 Đọc tên: Aluminium oxide
(2) 4P + 5O2
2P2O5 Đọc tên: Diphosphorus pentoxide
(3) S +
O2
(4) 2Mg + O2
SO2
S: Sulfur
Mg: Magnesium
Đọc tên: Sulfur dioxide
2MgO Đọc tên: Magnesium oxide
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
Dẫn từ từ khí carbon dioxide vào nước vôi trong, ban đầu
dung dịch vẩn đục.
Tiếp tục dẫn khí carbon dioxide vào sau một khoảng thời
gian vẩn đục lại tan dần.
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O (1)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
Muối
Kết luận: Oxide acid (CO2, SO2, SO3,
P2O5…) khi tác dụng với dung dịch
base tạo thành muối và nước.
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
Oxide acid (CO2, SO2, SO3, P2O5…) khi tác dụng với dung dịch base
tạo thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và
dung dịch NaOH minh hoạ tính chất hoá học của sulfur dioxide.
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO3 và
dung dịch Ba(OH)2 minh hoạ tính chất hoá học của sulfur trioxide.
SO3 + Ba(OH)2 BaSO4 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Oxide acid
Oxide acid (CO2, SO2, SO3, P2O5…) khi tác dụng với dung dịch base
tạo thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và
dung dịch NaOH minh hoạ tính chất hoá học của sulfur dioxide.
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO3 và
dung dịch Ba(OH)2 minh hoạ tính chất hoá học của sulfur trioxide.
SO3 + Ba(OH)2 BaSO4 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
Hiện tượng: Bột CuO tan dần, sau phản ứng dung dịch thu được có màu
xanh.
Giải thích: CuO là oxide base, tác dụng với acid tạo thành muối và nước:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.
Muối
Kết luận: Oxide base (CuO, Na2O, CaO, Fe2O3,…) tác
dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
Oxide base (CuO, Na2O, CaO, Fe2O3,…) tác dụng với dung dịch acid tạo
thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học loại bỏ gỉ sắt (Fe 2O3) bằng
dung dịch HCl.
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa ZnO và
dung dịch H2SO4.
ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
2. Oxide base
Oxide base (CuO, Na2O, CaO, Fe2O3, SO3,…) tác dụng với dung dịch acid tạo
thành muối và nước.
Bài tập 1: Viết phương trình hoá học loại bỏ gỉ sắt (Fe 2O3) bằng
dung dịch HCl.
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
Bài tập 2: Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa ZnO và
dung dịch H2SO4.
ZnO + H2SO4 ZnSO4 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
3. Oxide lưỡng tính
Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid, dung dịch base
tạo thành muối và nước. Một số oxide lưỡng tính thường gặp như: Al2O3,
ZnO,...
4. Oxide trung tính
Ngoài ra, còn có một số oxide không tác dụng với dung dịch acid và dung
dịch base, chúng được gọi là oxide trung tính hay oxide không tạo muối. Ví
dụ: CO, NO,...
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Bài 3: Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của
oxide base và oxide acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví
dụ.
Bài làm
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
II – TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Bài 4: Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO.
Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại
oxide nào?
Bài làm
Bài 4:
a) CaO, Fe2O3 có thể tác dụng với dung dịch HCl.
b) SO3, CO2 có thể tác dụng với dung dịch NaOH.
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
CaO, Fe2O3 là oxide base.
SO3, CO2 là oxide acid.
Tổng kết
Oxide là hợp chất hoá học gồm hai nguyên tố, trong đó có
một nguyên tố là oxygen. 4 loại oxide:
Oxide acid
Oxide lưỡng tính
Tác dụng với dung dịch kiềm tạo
thành muối và nước.
Vừa tác dụng được với dung dịch
acid, vừa tác dụng được với dung
dịch base tạo thành muối và
nước.
Oxide base
Oxide trung tính
Tác dụng với dung dịch acid tạo
thành muối và nước.
không tác dụng với dung dịch
acid, dung dịch base.
DO YOU HAVE
ANY QUESTIONS?
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG
Câu 1: Tại sao vôi sống (CaO) lại được sử dụng để khử chua đất
trồng trọt?
Khi bón vôi sống (CaO) lên ruộng, vôi sống tác dụng với nước tạo thành
Ca(OH)2:
CaO + H2O → Ca(OH)2.
Ca(OH)2 tác dụng với acid có trong đất, khử chua cho đất.
VẬN DỤNG
Câu 2. Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố
khác. Chất X thuộc loại chất nào sau đây?
A. Muối.
B. Acid.
C. Base.
D. Oxide.
Câu 3. Oxide acid (acidic oxide) có đặc điểm là
A. tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. chỉ tác dụng được với muối.
VẬN DỤNG
Câu 4. Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
A. CO2.
B. CO.
C. C2O.
D. H2CO3.
Câu 5. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. Na2O.
B. CaO.
C. SO2.
D. Fe2O3.
VẬN DỤNG
Câu 6. Oxide base (basic oxide) có đặc điểm là
A. tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước.
B. tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.
C. không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid.
D. chỉ tác dụng được với muối.
Câu 7. Chất nào sau đây là oxide base?
A. CO2.
B. BaO.
C. SO3.
D. Ba(OH)2.
VẬN DỤNG
Câu 10. Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. Fe2O3.
B. CaO.
C. SO3.
D. Al2O3.
Câu 11. Trong các chất: KCl, CaO, HNO3, CO2, MgO, CuO, số
lượng oxide là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài tập về
nhà
Bài 1. Tên gọi sulfur trioxide ứng với công thức nào sau đây
A. S2O2
B. SO2
C. SO3
D. H2SO3
Bài 2. Công thức Cu2O có tên gọi là gì
B. Dicopper oxide
C. Dicopper monoxide
B. Copper (II) oxide
D. Copper (I) oxide
Bài 3: Công thức N2O5 có tên gọi là gì
C. Nitrogen (V) oxide
C. Cả A và B đều đúng
B. Dinitrogen pentoxide
D. Cả A và B đều sai
Bài 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(1)Cr + ? --> Cr2O3
(2) K + O2 --> ?
(3) ? + O2 --> N2O5
(4) Si + ? --> SiO2
Bài tập về
nhà
Bài 1: Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO.
Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại
oxide nào?
Bài 2: Viết PTHH
a) ZnO + HCl
b) CO2 + KOH
Bài 3: Cho 0,1 mol một oxide tác dụng vừa đủ với 0,3 mol H 2SO4.
Công thức oxide đó là
A. CaO
B. SO2
C. Na2O
D. Fe2O3
THAN
K
YOU!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất