KNTT - Bài 10. Oxide

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 14h:24' 11-03-2026
Dung lượng: 42.8 MB
Số lượt tải: 100
Nguồn:
Người gửi: Lò Phương Hiệu
Ngày gửi: 14h:24' 11-03-2026
Dung lượng: 42.8 MB
Số lượt tải: 100
Số lượt thích:
0 người
BÀI 10: OXIDE
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
1. Khái niệm
Xét các ví dụ trong bảng sau
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
1. Em có nhận xét gì về thành phần của oxide. Từ đó hãy đề
xuất khái niệm của oxide.
2. Từ các công thức của oxide trên ta có thể phân loại oxide
như thế nào?
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
1. Khái niệm
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
- Khái niệm: Oxide là hợp chất gồm 2 nguyên tố trong đó có
một nguyên tố là oxygen.
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
2. Phân loại
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
- Phân loại: 4 loại
+ Oxide base: Thường là oxide của kim loại như: BaO, FeO,
CuO, K2O…
+ Oxide acid: Thường là oxide của phi kim như: CO2, SO2, P2O5,
N2O5.
+ Oxide lưỡng tính như: Al2O3, ZnO …
+ Oxide trung tính: CO, NO….
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
Sự tạo thành oxide
Oxide được tạo thành từ phản ứng hóa học xảy ra giữa
kim loại hoặc phi kim với oxygen
- Ví dụ:
2Ba + O2 → 2BaO
C + O2 → CO2
4P + 5O2 → 2P2O5
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
3. Tên gọi
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
a. Tên gọi của oxide kim loại
Tên của kim loại (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + Oxide
b. Tên gọi của oxide phi kim
(Tiền tố chỉ số) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số) oxide
Tiền tố
1. Mono;
5. Pent
2. Di;
3. Tri;
4. Tetra;
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
3. Tên gọi
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
a. Tên gọi của oxide kim loại
Tên của kim loại (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + Oxide
b. Tên gọi của oxide phi kim
(Tiền tố chỉ số) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số) oxide
Ví dụ 1: Gọi tên các oxide sau
K2O
→ Potassium oxide
FeO
→ Iron (II) oxide
Fe2O3 → Iron (III) oxide
MgO
→ Magnesium oxide
CuO
→ Copper (II) oxide
Al2O3 → Aluminium oxide
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
3. Tên gọi
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
a. Tên gọi của oxide kim loại
Tên của kim loại (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + Oxide
b. Tên gọi của oxide phi kim
(Tiền tố chỉ số) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số) oxide
Ví dụ 2: Gọi tên các oxide sau
SO3
→ Sulfur trioxide
CO
→ Carbon oxide
N2O5
→ Dinitrogen pentoxide
NO
→ Nitrogen oxide
NO2
→ Nitrogen dioxide
N2O
→ Dinitrogen oxide
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid
+ Chuẩn bị: đá vôi đập nhỏ (CaCO3) cho vào ống nghiệm (1),
hydrochloric acid HCl 0,1M, ống nghiệm (2) đựng nước vôi trong
(Ca(OH)2), thìa lấy hoá chất, ống thuỷ tinh hình chữ L, nút cao su.
+ Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm (1) 3 thìa bột đá vôi đã đập nhỏ và
khoảng 5 mL dung dịch hydrochloric acid 0,1 M để điều chế khí
carbon dioxide, đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thuỷ tinh
hình chữ L xuyên qua. Dẫn khí carbon dioxide vào ống nghiệm (2).
Quan sát.
+ Thực hiện các yêu cầu:
Nêu hiện tượng xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide
vào nước vôi trong và khi dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid
+ Hiện tượng: Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, ban
đầu dung dịch vẩn đục do tạo ra muối CaCO3 không tan. Sau
một thời gian lại thấy dung dịch trong trở lại do có phản ứng
hóa học của CO2 tác dụng với CaCO3.
+ Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
- Các oxide khác như SO2, SO3, P2O5 … cũng có
phản ứng tương tự với dung dịch Base tạo ra muối và nước.
Kết luận: Oxide acid tác dụng với dung dịch
base tạo ra muối và nước.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Ví dụ 1: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide acid
SO2, CO2 tác dụng với NaOH và Ba(OH)2
+ Phương trình hóa học:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
- Chuẩn bị: CuO (bột); dung dịch
H2SO4 loãng; thìa lấy hoá chất,
ống nghiệm.
- Tiến hành: Cho vào ống nghiệm
1 thìa nhỏ bột CuO, thêm khoảng
3 ml dung dịch H2SO4, lắc đều
ống nghiệm và quan sát.
- Thực hiện yêu cầu: Nêu hiện
tượng của thí nghiệm trên và giải
thích.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
+ Hiện tượng: CuO tan trong dung dịch H2SO4 tạo ra dung dịch
có màu xanh lam
+ Phương trình hóa học:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
- Các oxide khác như Na2O, CaO, Fe2O3 … cũng
có phản ứng tương tự với dung dịch dung dịch tạo ra muối và
nước.
Kết luận: Oxide base tác dụng với dung dịch
acid tạo ra muối và nước.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
Ví dụ 2: Viết phương trình hóa học xảy giữa giữa Na2O, CaO,
Fe2O3, MgO tác dung với dung dịch HCl và H2SO4
Các phương trình hóa học:
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Na2O + H2SO4 →Na2SO4 + H2O
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Oxide lưỡng tính
- Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid và dung
dịch base tạo thành muối và nước
- Một số oxide lưỡng tính thường gặp: Al2O3, ZnO…
4. Oxide trung tính
- Oxide trung tính là oxide không tác dụng được với dung dịch
acid và dung dịch base.
- Một số oxide trung tính thường gặp: CO, NO…
Em có biết
1. Carbon dioxide còn được gọi là 'khí nhà kính, chiếm
khoảng 0,041% thể tích khí quyển. Khí carbon dioxide
được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau như: trong khói
bụi từ núi lửa phun trào, khí thải công nghiệp, hoạt động
giao thông trong quá trình đốt nhiên liệu để chạy động cơ
ô tô, xe máy,... Việc gia tăng lượng carbon dioxide trong
không khí là nguyên nhân chính làm Trái Đất nóng lên.
Em có biết
2. Khí thải của các nhà
máy nếu không được xử
lí theo đúng quy định
trước khi đi vào môi
trường có thể chứa một
lượng tương đối lớn các
oxide như sulfur dioxide
và nitrogen dioxide. Các
khí này có trong không
khí là nguyên nhân gây
ra mưa acid.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố
khác. Chất X thuộc loại chất gì cho dưới đây?
A. Muối. B. Acid.
C. Base. D.
Oxide.
Bài 2: Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
A. CO2. B. CO.
C. C2O.
D. H2CO3.
Bài 3: Chất nào sau đây là oxide base?
A. CO2. B. CaO.
C. SO3.
D. Ba(OH)2.
Bài 4: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 5: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. Fe2O3.
B. CaO.
C. SO3.
D. Al2O3.
Bài 6: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
A. Fe2O3.
B. NaCl.
C. CO2.
D. HNO3.
Bài 7: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Ca(OH)2 + ? → CaCO3 + H2O
Biết ở vị trí dấu hỏi (?) là một oxide, đó là chất nào sau đây?
A. H2CO3.
B. CO2. C. SO2. D. CO.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào
có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide
trên thuộc loại oxide nào?
a) Tác dụng với dung dịch HCl: CaO, Fe2O3 (oxdie base)
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
a) Tác dụng với dung dịch NaOH: SO3, CO2 (oxide acid)
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
- CO (oxide trung tính)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 9. Cho dãy chất sau: NaOH, CaO, SO2, NaCl, Na2O, CO2,
SO3, Al2O3, HCl, P2O5.
a) Các chất nào trong dãy chất trên thuộc loại oxide?
b) Các chất nào là oxide acid? Oxide base? Oxide lưỡng tính?
Lời giải:
a) Các chất thuộc loại oxide: CaO, SO2, Na2O, CO2, SO3, Al2O3,
P2O5.
b)
- Các chất thuộc loại oxide acid: SO2, CO2, SO3, P2O5.
- Các chất thuộc loại oxide base: CaO, Na2O.
- Chất thuộc loại oxide lưỡng tính: Al2O3.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 10: Hãy viết công thức và tên gọi:
a) 4 oxide acid. Viết PTHH của các oxide này với NaOH.
b) 4 oxide base. Viết PTHH của các oxide này với HCl.
Lời giải:
a) 4 oxide acid:
SO2: sulfur dioxide;
SO3: sulfur trioxide;
pentoxide.
Các phương trình hoá học:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2: carbon dioxide;
P2O5: diphosphorus
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 10: Hãy viết công thức và tên gọi:
a) 4 oxide acid. Viết PTHH của các oxide này với NaOH.
b) 4 oxide base. Viết PTHH của các oxide này với HCl.
Lời giải:
b) 4 oxide base:
BaO:
Barium
oxide;
MgO:
Magnesium
oxide;
CuO: Copper(II) oxide;
Na2O: Sodium oxide.
Các phương trình hoá học:
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 11: Một nguyên tố R có hoá trị II. Trong thành phần oxide
của R, oxygen chiếm 40% về khối lượng. Công thức oxide đó
là
A. CuO. B. SO2. C. MgO. D. Al2O3.
Bài 12: Đốt cháy 1,8 g kim loại M, thu được 3,4 g một oxide.
Công thức của oxide đó là
A. Fe2O3. B.CaO. C. Na2O.
D.Al2O3.
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
1. Khái niệm
Xét các ví dụ trong bảng sau
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
1. Em có nhận xét gì về thành phần của oxide. Từ đó hãy đề
xuất khái niệm của oxide.
2. Từ các công thức của oxide trên ta có thể phân loại oxide
như thế nào?
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
1. Khái niệm
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
- Khái niệm: Oxide là hợp chất gồm 2 nguyên tố trong đó có
một nguyên tố là oxygen.
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
2. Phân loại
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
- Phân loại: 4 loại
+ Oxide base: Thường là oxide của kim loại như: BaO, FeO,
CuO, K2O…
+ Oxide acid: Thường là oxide của phi kim như: CO2, SO2, P2O5,
N2O5.
+ Oxide lưỡng tính như: Al2O3, ZnO …
+ Oxide trung tính: CO, NO….
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
Sự tạo thành oxide
Oxide được tạo thành từ phản ứng hóa học xảy ra giữa
kim loại hoặc phi kim với oxygen
- Ví dụ:
2Ba + O2 → 2BaO
C + O2 → CO2
4P + 5O2 → 2P2O5
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
3. Tên gọi
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
a. Tên gọi của oxide kim loại
Tên của kim loại (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + Oxide
b. Tên gọi của oxide phi kim
(Tiền tố chỉ số) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số) oxide
Tiền tố
1. Mono;
5. Pent
2. Di;
3. Tri;
4. Tetra;
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
3. Tên gọi
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
a. Tên gọi của oxide kim loại
Tên của kim loại (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + Oxide
b. Tên gọi của oxide phi kim
(Tiền tố chỉ số) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số) oxide
Ví dụ 1: Gọi tên các oxide sau
K2O
→ Potassium oxide
FeO
→ Iron (II) oxide
Fe2O3 → Iron (III) oxide
MgO
→ Magnesium oxide
CuO
→ Copper (II) oxide
Al2O3 → Aluminium oxide
I. KHÁI NIỆM – PHÂN LOẠI – TÊN GỌI
3. Tên gọi
Tên oxide
CTHH
Tên oxide
CTHH
Barium oxide
BaO
Carbon dioxide
CO2
Copper (II) oxide
CuO
Sulfur dioxide
SO2
Sodium oxide
Na2O
Diphosphorus pentoxide
P2O5
a. Tên gọi của oxide kim loại
Tên của kim loại (hóa trị của KL nhiều hóa trị) + Oxide
b. Tên gọi của oxide phi kim
(Tiền tố chỉ số) Tên phi kim + (tiền tố chỉ số) oxide
Ví dụ 2: Gọi tên các oxide sau
SO3
→ Sulfur trioxide
CO
→ Carbon oxide
N2O5
→ Dinitrogen pentoxide
NO
→ Nitrogen oxide
NO2
→ Nitrogen dioxide
N2O
→ Dinitrogen oxide
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid
+ Chuẩn bị: đá vôi đập nhỏ (CaCO3) cho vào ống nghiệm (1),
hydrochloric acid HCl 0,1M, ống nghiệm (2) đựng nước vôi trong
(Ca(OH)2), thìa lấy hoá chất, ống thuỷ tinh hình chữ L, nút cao su.
+ Tiến hành:
Cho vào ống nghiệm (1) 3 thìa bột đá vôi đã đập nhỏ và
khoảng 5 mL dung dịch hydrochloric acid 0,1 M để điều chế khí
carbon dioxide, đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống thuỷ tinh
hình chữ L xuyên qua. Dẫn khí carbon dioxide vào ống nghiệm (2).
Quan sát.
+ Thực hiện các yêu cầu:
Nêu hiện tượng xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide
vào nước vôi trong và khi dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Thí nghiệm tìm hiểu tính chất hóa học của oxide acid
+ Hiện tượng: Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2, ban
đầu dung dịch vẩn đục do tạo ra muối CaCO3 không tan. Sau
một thời gian lại thấy dung dịch trong trở lại do có phản ứng
hóa học của CO2 tác dụng với CaCO3.
+ Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
- Các oxide khác như SO2, SO3, P2O5 … cũng có
phản ứng tương tự với dung dịch Base tạo ra muối và nước.
Kết luận: Oxide acid tác dụng với dung dịch
base tạo ra muối và nước.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Oxide acid tác dụng với dung dịch base
Ví dụ 1: Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho các oxide acid
SO2, CO2 tác dụng với NaOH và Ba(OH)2
+ Phương trình hóa học:
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
- Chuẩn bị: CuO (bột); dung dịch
H2SO4 loãng; thìa lấy hoá chất,
ống nghiệm.
- Tiến hành: Cho vào ống nghiệm
1 thìa nhỏ bột CuO, thêm khoảng
3 ml dung dịch H2SO4, lắc đều
ống nghiệm và quan sát.
- Thực hiện yêu cầu: Nêu hiện
tượng của thí nghiệm trên và giải
thích.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
Thí nghiệm: CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
+ Hiện tượng: CuO tan trong dung dịch H2SO4 tạo ra dung dịch
có màu xanh lam
+ Phương trình hóa học:
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
- Các oxide khác như Na2O, CaO, Fe2O3 … cũng
có phản ứng tương tự với dung dịch dung dịch tạo ra muối và
nước.
Kết luận: Oxide base tác dụng với dung dịch
acid tạo ra muối và nước.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
2. Oxide base tác dụng với dung dịch acid
Ví dụ 2: Viết phương trình hóa học xảy giữa giữa Na2O, CaO,
Fe2O3, MgO tác dung với dung dịch HCl và H2SO4
Các phương trình hóa học:
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Na2O + H2SO4 →Na2SO4 + H2O
CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
3. Oxide lưỡng tính
- Oxide lưỡng tính tác dụng được với cả dung dịch acid và dung
dịch base tạo thành muối và nước
- Một số oxide lưỡng tính thường gặp: Al2O3, ZnO…
4. Oxide trung tính
- Oxide trung tính là oxide không tác dụng được với dung dịch
acid và dung dịch base.
- Một số oxide trung tính thường gặp: CO, NO…
Em có biết
1. Carbon dioxide còn được gọi là 'khí nhà kính, chiếm
khoảng 0,041% thể tích khí quyển. Khí carbon dioxide
được tạo ra từ nhiều nguồn khác nhau như: trong khói
bụi từ núi lửa phun trào, khí thải công nghiệp, hoạt động
giao thông trong quá trình đốt nhiên liệu để chạy động cơ
ô tô, xe máy,... Việc gia tăng lượng carbon dioxide trong
không khí là nguyên nhân chính làm Trái Đất nóng lên.
Em có biết
2. Khí thải của các nhà
máy nếu không được xử
lí theo đúng quy định
trước khi đi vào môi
trường có thể chứa một
lượng tương đối lớn các
oxide như sulfur dioxide
và nitrogen dioxide. Các
khí này có trong không
khí là nguyên nhân gây
ra mưa acid.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1: Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố
khác. Chất X thuộc loại chất gì cho dưới đây?
A. Muối. B. Acid.
C. Base. D.
Oxide.
Bài 2: Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?
A. CO2. B. CO.
C. C2O.
D. H2CO3.
Bài 3: Chất nào sau đây là oxide base?
A. CO2. B. CaO.
C. SO3.
D. Ba(OH)2.
Bài 4: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 5: Chất nào sau đây là oxide lưỡng tính?
A. Fe2O3.
B. CaO.
C. SO3.
D. Al2O3.
Bài 6: Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
A. Fe2O3.
B. NaCl.
C. CO2.
D. HNO3.
Bài 7: Cho sơ đồ phản ứng sau:
Ca(OH)2 + ? → CaCO3 + H2O
Biết ở vị trí dấu hỏi (?) là một oxide, đó là chất nào sau đây?
A. H2CO3.
B. CO2. C. SO2. D. CO.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 2. Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào
có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl;
b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide
trên thuộc loại oxide nào?
a) Tác dụng với dung dịch HCl: CaO, Fe2O3 (oxdie base)
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
a) Tác dụng với dung dịch NaOH: SO3, CO2 (oxide acid)
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
- CO (oxide trung tính)
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 9. Cho dãy chất sau: NaOH, CaO, SO2, NaCl, Na2O, CO2,
SO3, Al2O3, HCl, P2O5.
a) Các chất nào trong dãy chất trên thuộc loại oxide?
b) Các chất nào là oxide acid? Oxide base? Oxide lưỡng tính?
Lời giải:
a) Các chất thuộc loại oxide: CaO, SO2, Na2O, CO2, SO3, Al2O3,
P2O5.
b)
- Các chất thuộc loại oxide acid: SO2, CO2, SO3, P2O5.
- Các chất thuộc loại oxide base: CaO, Na2O.
- Chất thuộc loại oxide lưỡng tính: Al2O3.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 10: Hãy viết công thức và tên gọi:
a) 4 oxide acid. Viết PTHH của các oxide này với NaOH.
b) 4 oxide base. Viết PTHH của các oxide này với HCl.
Lời giải:
a) 4 oxide acid:
SO2: sulfur dioxide;
SO3: sulfur trioxide;
pentoxide.
Các phương trình hoá học:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O
CO2: carbon dioxide;
P2O5: diphosphorus
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 10: Hãy viết công thức và tên gọi:
a) 4 oxide acid. Viết PTHH của các oxide này với NaOH.
b) 4 oxide base. Viết PTHH của các oxide này với HCl.
Lời giải:
b) 4 oxide base:
BaO:
Barium
oxide;
MgO:
Magnesium
oxide;
CuO: Copper(II) oxide;
Na2O: Sodium oxide.
Các phương trình hoá học:
BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 11: Một nguyên tố R có hoá trị II. Trong thành phần oxide
của R, oxygen chiếm 40% về khối lượng. Công thức oxide đó
là
A. CuO. B. SO2. C. MgO. D. Al2O3.
Bài 12: Đốt cháy 1,8 g kim loại M, thu được 3,4 g một oxide.
Công thức của oxide đó là
A. Fe2O3. B.CaO. C. Na2O.
D.Al2O3.
 







Các ý kiến mới nhất