KNTT - Bài 10. Quy tắc octet

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Việt Hùng
Ngày gửi: 09h:41' 10-12-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 192
Nguồn:
Người gửi: Lưu Việt Hùng
Ngày gửi: 09h:41' 10-12-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 192
Số lượt thích:
0 người
Cấu hình electron nào bền/ chưa bền?
STT Nguyên tử
1
2
3
4
5
6
7
8
H ( Z= 1 )
He ( Z=2 )
O ( Z=8)
Ne ( Z=10)
S ( Z=16 )
Na ( Z=11)
F (Z= 9)
Ar (Z =18)
9
Cl (Z= 17)
Cấu hình e
Trạng thái
VẤN ĐỀ CẦN TÌM HIỂU
1.Tại sao các nguyên tử phải liên kế với nhau?
2. Quy thực
tắc nào
hìnhđược
thànhtạo
liênnên
kết?
Trong
tếcần
hầuđảm
hếtbảo
cáckhi
chất
3.Có
kiểucủa
liênmột
kết nào?
từ
sự những
kết hợp
hay nhiều nguyên tử.
Có rất ít chất tồn tại dạng 1 nguyên tử
CHƯƠNG 3
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 10
QUY TẮC OCTET
Học xong bài này em có thể:
Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong
quá trình hình thành liên kết hóa học cho các
nguyên tố nhóm A
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HOÁ HỌC
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo
thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Cấu hình electron của nhóm VIIIA
( nhóm khí hiếm)
He(z =2) 1s2
Ne(z =10) 1s22s22p6
Ar(z =18) [Ne]3s23p6
Kr(z =36) [Ar]3d104s24p6
Xe(z =54) [Kr]4d105s25p6
Cho nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm?
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HOÁ HỌC
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa
các nguyên tử tạo thành phân tử hay
tinh thể bền vững hơn
- Khi tạo thành liên kết hóa học thì
nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình
electron bền vững của khí hiếm
- Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron
thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng
tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa
trị)
Biểu diễn electron hoá trị của các nguyên tố nhóm A
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu
hướng đạt tới cấu hình electron bền vững như của
khí hiếm
Bằng cách nào các
nguyên tử đạt được trạng
thái bền của khí hiếm?
II. QUY TẮC OCTET
1. KHÁI NIỆM
- Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử
có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung
electron để đạt tới cấu hình electron bền vững
của nguyên tử khí hiếm.
VD2. Sự hình thành liên kết trong phân tử Nước H2O
Hiđro và Oxy
O
H2O
H
H
VD 3 Sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaF
-
+
9+
11+
Na+(2,8,1)
(2, 8)
Na+ + F–
F–F(2,7)
(2, 8)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Vận dụng qui tắc octet để giải thích sự hình thành
liên kết trong phân tử
F2
H2 S
Lưu ý:
Quy tắc Octet chỉ là gần đúng, nó không
đúng với một số trường hợp không đủ 8
electron như BeH2 (4 electron), BH3 (6
electron) hoặc quá 8 electron như PCl5 (10
electron), SF6 (12 electron).
VẤN ĐỀ CẦN TÌM HIỂU
1.Tại sao các nguyên tử phải liên kế với nhau?
2. Quy tắc nào cần đảm bảo khi hình thành liên kết?
3.Có những kiểu liên kết nào?
BÀI TẬP - SGK
BÀI 1.
tr 49 CH
Khi nguyên tử fluorine nhận thêm 1 electron thì ion tạo thành có cấu
hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
Gợi ý: - Cấu hình electron của F: 1s22s22p5.
- Cấu hình electron của F khi nhận thêm 1 electron: 1s22s22p6.
Giải:
Khi nguyên tử F nhận thêm 1 electron thì ion tạo
thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên
tố Ne: 1s22s22p6
BÀI 2.
tr 49 CH
Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu
hướng nào?
Gợi ý: Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu
hình electron bền vững.
Giải:
Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành
phân tử theo xu hướng đạt tới cấu hình electron bền
vững của khí hiếm.
BÀI 3.
tr 50
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân
tử: F2, CCl4, NF3.
Gợi ý: Sử dụng quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu
hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững
của nguyên tử khí hiếm.
Giải:
a) Phân tử F2
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, nguyên tử fluorine có 7
electron hóa trị, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu
hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp
chung một 1 electron. Phân tử F2 được biểu diễn
Xung quanh mỗi nguyên tử fluorine đều có 8 electron
b) Phân tử CCl4
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử CCl4, nguyên tử
carbon có 4 electron hóa trị, nguyên tử carbon cần thêm 4 electron để
đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử
chlorine góp chung một 1 electron. Phân tử CCl4 được biểu diễn
Xung quanh mỗi nguyên tử carbon và chlorine đều có 8 electron
c) Phân tử NF3
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NF3, nguyên tử
nitrogen có 5 electron hóa trị, nguyên tử nitrogen cần thêm 3
electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên
mỗi nguyên tử fluorine góp chung một 1 electron. Phân
tử NF3 được biểu diễn
Xung quanh mỗi nguyên tử nitrogen và florine đều có 8 electron
BÀI 4. tr 50 Phosphine là hợp chất hóa học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là PH3.
Đây là chất khí không màu, có mùi tỏi, rất độc, không bền. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thực
vật và thường lẫn một lượng nhỏ diphosphine (P2H4) nên nó có thể tự cháy trong không khí ở điều kiện
thường và tạo thành khối phát sáng bay lơ lửng (hiện tượng "ma trơi").
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phosphine.
Gợi ý: Sử dụng quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận
hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
Giải: - Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử PH3, nguyên tử
phosphorus có 5 electron hóa trị, nguyên tử phosphorus cần thêm 3
electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi
nguyên tử hydrogen góp chung một 1 electron. Phân tử PH3 được biểu
diễn. Xung quanh mỗi nguyên tử phosphorus đều có 8 electron.
Em có thể tr 50 Hóa học 10:
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học
trong một số phân tử của các nguyên tử nguyên tố nhóm A
Giải:
Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu
hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình
electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
Ví dụ:
- Phân tử O2
Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử O 2, nguyên tử oxygen
có 6 electron hoá trị, mỗi nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron để
đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử
oxygen góp chung 2 electron. Phân tử O2 được biểu diễn như sau:
ÁP DỤNG
CÂU 1: Nguyên tử Oxygen có ( z=8) viết cấu hình
electron và cho biết khuynh hướng khi hình thành
liên kết. Vẽ sơ đồ minh họa
CÂU 2: Nguyên tử N ( z =7) viết cấu hình electron
và cho biết khuynh hướng khi tạo thành phân tử N2.
vẽ sơ đồ minh họa
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG
1) Có phải các nguyên tử nguyên tố phi kim luôn
sẽ nhận electron còn các nguyên tử nguyên tố kim
loại luôn nhường electron ?
2) Căn cứ nào giúp ta xác định xu hướng của nguyên
tử khi tham gia liên kết (nhường /nhận / góp chung
electron ?
TỔNG KẾT
STT Nguyên tử
1
2
3
4
5
6
7
8
H ( Z= 1 )
He ( Z=2 )
O ( Z=8)
Ne ( Z=10)
S ( Z=16 )
Na ( Z=11)
F (Z= 9)
Ar (Z =18)
9
Cl (Z= 17)
Cấu hình e
Trạng thái
VẤN ĐỀ CẦN TÌM HIỂU
1.Tại sao các nguyên tử phải liên kế với nhau?
2. Quy thực
tắc nào
hìnhđược
thànhtạo
liênnên
kết?
Trong
tếcần
hầuđảm
hếtbảo
cáckhi
chất
3.Có
kiểucủa
liênmột
kết nào?
từ
sự những
kết hợp
hay nhiều nguyên tử.
Có rất ít chất tồn tại dạng 1 nguyên tử
CHƯƠNG 3
LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài 10
QUY TẮC OCTET
Học xong bài này em có thể:
Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong
quá trình hình thành liên kết hóa học cho các
nguyên tố nhóm A
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HOÁ HỌC
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo
thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
Cấu hình electron của nhóm VIIIA
( nhóm khí hiếm)
He(z =2) 1s2
Ne(z =10) 1s22s22p6
Ar(z =18) [Ne]3s23p6
Kr(z =36) [Ar]3d104s24p6
Xe(z =54) [Kr]4d105s25p6
Cho nhận xét về số electron lớp ngoài cùng của
các nguyên tử khí hiếm?
I. KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HOÁ HỌC
- Liên kết hóa học là sự kết hợp giữa
các nguyên tử tạo thành phân tử hay
tinh thể bền vững hơn
- Khi tạo thành liên kết hóa học thì
nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình
electron bền vững của khí hiếm
- Trong các phản ứng hóa học, chỉ có các electron
thuộc lớp ngoài cùng và phân lớp sát lớp ngoài cùng
tham gia vào quá trình tạo thành liên kết (electron hóa
trị)
Biểu diễn electron hoá trị của các nguyên tố nhóm A
- Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu
hướng đạt tới cấu hình electron bền vững như của
khí hiếm
Bằng cách nào các
nguyên tử đạt được trạng
thái bền của khí hiếm?
II. QUY TẮC OCTET
1. KHÁI NIỆM
- Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử
có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung
electron để đạt tới cấu hình electron bền vững
của nguyên tử khí hiếm.
VD2. Sự hình thành liên kết trong phân tử Nước H2O
Hiđro và Oxy
O
H2O
H
H
VD 3 Sự hình thành liên kết ion trong phân tử NaF
-
+
9+
11+
Na+(2,8,1)
(2, 8)
Na+ + F–
F–F(2,7)
(2, 8)
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Vận dụng qui tắc octet để giải thích sự hình thành
liên kết trong phân tử
F2
H2 S
Lưu ý:
Quy tắc Octet chỉ là gần đúng, nó không
đúng với một số trường hợp không đủ 8
electron như BeH2 (4 electron), BH3 (6
electron) hoặc quá 8 electron như PCl5 (10
electron), SF6 (12 electron).
VẤN ĐỀ CẦN TÌM HIỂU
1.Tại sao các nguyên tử phải liên kế với nhau?
2. Quy tắc nào cần đảm bảo khi hình thành liên kết?
3.Có những kiểu liên kết nào?
BÀI TẬP - SGK
BÀI 1.
tr 49 CH
Khi nguyên tử fluorine nhận thêm 1 electron thì ion tạo thành có cấu
hình electron của nguyên tử nguyên tố nào?
Gợi ý: - Cấu hình electron của F: 1s22s22p5.
- Cấu hình electron của F khi nhận thêm 1 electron: 1s22s22p6.
Giải:
Khi nguyên tử F nhận thêm 1 electron thì ion tạo
thành có cấu hình electron của nguyên tử nguyên
tố Ne: 1s22s22p6
BÀI 2.
tr 49 CH
Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu
hướng nào?
Gợi ý: Khi tạo liên kết hóa học thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu
hình electron bền vững.
Giải:
Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành
phân tử theo xu hướng đạt tới cấu hình electron bền
vững của khí hiếm.
BÀI 3.
tr 50
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân
tử: F2, CCl4, NF3.
Gợi ý: Sử dụng quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu
hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững
của nguyên tử khí hiếm.
Giải:
a) Phân tử F2
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử F2, nguyên tử fluorine có 7
electron hóa trị, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu
hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp
chung một 1 electron. Phân tử F2 được biểu diễn
Xung quanh mỗi nguyên tử fluorine đều có 8 electron
b) Phân tử CCl4
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử CCl4, nguyên tử
carbon có 4 electron hóa trị, nguyên tử carbon cần thêm 4 electron để
đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử
chlorine góp chung một 1 electron. Phân tử CCl4 được biểu diễn
Xung quanh mỗi nguyên tử carbon và chlorine đều có 8 electron
c) Phân tử NF3
- Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử NF3, nguyên tử
nitrogen có 5 electron hóa trị, nguyên tử nitrogen cần thêm 3
electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên
mỗi nguyên tử fluorine góp chung một 1 electron. Phân
tử NF3 được biểu diễn
Xung quanh mỗi nguyên tử nitrogen và florine đều có 8 electron
BÀI 4. tr 50 Phosphine là hợp chất hóa học giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hóa học là PH3.
Đây là chất khí không màu, có mùi tỏi, rất độc, không bền. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thực
vật và thường lẫn một lượng nhỏ diphosphine (P2H4) nên nó có thể tự cháy trong không khí ở điều kiện
thường và tạo thành khối phát sáng bay lơ lửng (hiện tượng "ma trơi").
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hóa học trong phosphine.
Gợi ý: Sử dụng quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận
hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
Giải: - Khi hình thành liên kết hóa học trong phân tử PH3, nguyên tử
phosphorus có 5 electron hóa trị, nguyên tử phosphorus cần thêm 3
electron để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet nên mỗi
nguyên tử hydrogen góp chung một 1 electron. Phân tử PH3 được biểu
diễn. Xung quanh mỗi nguyên tử phosphorus đều có 8 electron.
Em có thể tr 50 Hóa học 10:
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học
trong một số phân tử của các nguyên tử nguyên tố nhóm A
Giải:
Quy tắc octet: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu
hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình
electron bền vững của nguyên tử khí hiếm.
Ví dụ:
- Phân tử O2
Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử O 2, nguyên tử oxygen
có 6 electron hoá trị, mỗi nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron để
đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử
oxygen góp chung 2 electron. Phân tử O2 được biểu diễn như sau:
ÁP DỤNG
CÂU 1: Nguyên tử Oxygen có ( z=8) viết cấu hình
electron và cho biết khuynh hướng khi hình thành
liên kết. Vẽ sơ đồ minh họa
CÂU 2: Nguyên tử N ( z =7) viết cấu hình electron
và cho biết khuynh hướng khi tạo thành phân tử N2.
vẽ sơ đồ minh họa
MỘT SỐ VẤN ĐỀ MỞ RỘNG
1) Có phải các nguyên tử nguyên tố phi kim luôn
sẽ nhận electron còn các nguyên tử nguyên tố kim
loại luôn nhường electron ?
2) Căn cứ nào giúp ta xác định xu hướng của nguyên
tử khi tham gia liên kết (nhường /nhận / góp chung
electron ?
TỔNG KẾT
 







Các ý kiến mới nhất