Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 11. Điện trở. Định luật Ohm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 20h:37' 11-09-2025
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 1317
Số lượt thích: 0 người
MÔN: KHTN 9

Nếu lần lượt thay điện trở trong sơ đồ
mạch điện ở hình bên bằng các điện trở
khác nhau thì số chỉ của ampe kế có thay
đổi không?
Nếu thay đổi nguồn điện khác nhau thì
cường độ dòng điện chạy qua điện trở có
thay đổi không?

BÀI 11:ĐIỆN TRỞ -

ĐỊNH LUẬT OHM

1 Điện Trở
NỘI DUNG
BÀI HỌC

2

Sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế

3 Định Luật Ohm

I.Điện Trở
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện
Ba vật dẫn là ba điện trở R1 R2, R3
Một bóng đèn 2,5 V
Dây nối
Tiến hành thí nghiệm
Mắc điện trở R1, vào mạch điện theo sổ đồ
Đóng công tắc, quan sát độ sáng của bóng đèn và ghi vào vở
theo mẫu

Lần lượt thay điện trở R1 bằng điện trở R2 và R3, trong mỗi
trường hợp hãy quan sát độ sáng của bóng đèn và ghi vào vở
theo mẫu
PHIẾU HỌC TẬP 1
1.Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Vật dẫn

Mô tả độ sáng của bóng
đèn

Điện trở R1
Điện trở R2
Điện trở R3
2. So sánh độ sáng của bóng đèn trong 3 trường hợp, rút ra
kết luận về tính chất của điện trở.

Vật dẫn

Mô tả độ sáng của bóng
đèn

Điện trở R1

Mạnh

Điện trở R2

Bình thường

Điện trở R3
Yếu
Độ sáng của bóng đèn TH1 > bóng đèn TH2 > bóng đèn TH3.
Điện trở càng lớn thì độ sáng của bóng đèn càng yếu.
Kết luận
Điện trở có tác dụng cản trở dòng điện.
Điện trở khác nhau có tác dụng cản trở dòng điện khác nhau.
II. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện
thế

1.Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
Bộ nguồn điện một chiều 12V
Công tắc điện và dây nối
Một biến trở Ro
Ampe kế
Vật dẫn là một điện trở
Vôn kế
Tiến hành thí nghiệm:
Mắc mạch điện theo sơ
Đóng
đồ khoá K, điều chỉnh biến trở để hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn mạch AB lần lượt là 0 V, 3 V, 6 V, 9
V, 12 V. Ghi lại số chỉ của ampe kế mỗi lần đo vào vở
theo mẫu tương tự

PHIẾU HỌC TẬP 2
1.Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
?
4
9
1,5
5
12
?
2. Nhận xét sự thay đổi cường độ dòng điện chạy qua
vật dẫn khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
3. Rút ra mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy
qua vật dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Giá trị cường độ dòng điện.
Lần đo
1
2
3
4
5

U(V)
0
3
6
9
12

I(A)
0,0
0,5
1
1,5
2

2.Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn thì cường
độ dòng điện cũng thay đổi.
3.Khi hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn tăng thì cường độ
dòng điện cũng tăng và ngược lại.

2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế
Dựa vào số liệu sau, ta vẽ được đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I vào hiệu
điện thế U giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Lần đo
U(V)
I(A)
1
0
0,0
2
3
0,5
3
6
1
4
9
1,5
2
5
12
Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I và U giữa hai đầu
đoạn dây dẫn
Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ

U - trục hoành; I - trục tung

Bước 2: Vẽ các điểm A, B, C, D, E trên hệ trục toạ độ
Mỗi điểm ứng với một cặp
U,
I
A (0; 0) B(3; 0,5)
C (6; 1) B(9; 1,5) E(12; 2)

I(A)

Bước 3: Nối các điểm vừa vẽ
2
Đồ thị
biểu
diễnxét
sự phụ
Nêu
nhận
về thuộc
1,5
của cường
độ
dòng
điện
vào
hình dạng của
hiệu điện thế là một đường
đồ
thị
1
thẳng đi qua gốc toạ độ.
0,5
0

E
D
C
B

A
3

6

9

12 U(V)

Tính tỉ số đối với mỗi lần đo, kết quả thu được ghi
lại trong bảng trên. So sánh tỉ số ở các lần đo khác
nhau và nhận xét?
• Giá trị thương số không đổi đối với mỗi đoạn dây
dẫn gọi là điện trở của đoạn dây dẫn đó. (Kí hiệu là
R)
Đơn vị đo điện trở: Ohm (kí hiệu: Ω)
1 Ω=
Ngoài ra, Ước số của Ω là m Ω, bội số của Ω là K Ω, M Ω:
1 Ω= 1000 m Ω
1KΩ= 1000 Ω
1M Ω= Ω

III. Định luật Ohm
1. Điện trở của một đoạn dây dẫn
Với 1đoạn dây dẫn nhất định,U tăng →I tăng,U giảm
→ I giảm
Với các dây dẫn khác nhau cùng một hiệu điện thế
thì cường độ dòng điện qua dây dẫn có giống nhau
không?

Đo I tương ứng với U đặt vào hai đầu dây nhôm
0.
0 5

1

1.
5

A

0

2 4

6

V

8

10

Dây nhôm
K

2

Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn
nhôm

Hiệu điện thế (V)

3

4,5

6

Cường độ dòng điện
(A)

0,6

0,9

1,2

Thương số

7,5

9

1,5 1,8

Đo I tương ứng với U đặt vào hai đầu dây sắt
0.
0 5

1

1.
5

A

0

2

4

6

V

8

10

Dây sắt
K

2

Giá trị của U và I trong thí nghiệm với dây dẫn sắt

Hiệu điện thế (V)

4

6

8

Cường độ dòng điện (A)

0,2

0,3

0,4

Thương số

9

10

0,45 0,5

Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng
điện (A)
Thương số

3

4,5

6

7,5

9

0,6 0,9 1,2 1,5 1,8
5

5

5

5

5

Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng
điện (A)
Thương số

3

4,5

6

7,5

9

0,6 0,9 1,2 1,5 1,8
20

20

20

20

20

Tính thương
số đối với
mỗi dây dẫn
dựa vào kết
quả hai
bảng bên

Dây nhôm
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng
điện (A)
Thương số
Dây sắt
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng
điện (A)
Thương số

3

4,5

6

7,5

9

0,6 0,9 1,2 1,5 1,8
5

5

5

5

5

Nhận xét giá
trị của
thương số
đối với hai
dây dẫn khác
nhau.

Đối với hai
3 4,5 6 7,5 9 dây dẫn khác
nhau thương
0,6 0,9 1,2 1,5 1,8 số khác
nhau
20

20

20

20

20

Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác
định và không đổi.
Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá
trị khác nhau.
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc
giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu
lần

Trị số R = không
đổi đối với mỗi dây
dẫn và được gọi là
điện trở của dây dẫn
dẫn đó

Điện trở biểu
thị mức độ cản
trở dòng điện
nhiều hay ít
của dây dẫn.

Kí hiệu:

2. ĐIỆN
TRỞ
Đơn vị: Ω (Ôm);
1Ω =
Ngoài ra: k Ω, m Ω
1k Ω = 1000 Ω
1m Ω = 1000000 Ω

Một số hình ảnh của điện trở

3.Định luật Ohm
I=

HỆ THỨC

U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A)
R đo bằng ôm (Ω )
PHÁT BIỂU
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện
trở của dây.

I=

Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy
U thức
= I. tính
R U theo I và R
viết công

R=

Một bóng đèn xe máy lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω và
cường độ dòng điện đi qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính
hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:
U = I x R = 0,5 x 12 = 6 A
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch là 2 V thì
cường độ dòng điện đi qua là 0,4 A. Hỏi hiệu điện thế sẽ
phải bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện đi qua đoạn
mạch là 0,8 A?

Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch :
R1 = ; R2 =
=> =  =  = 4 V
IV. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN PHỤ THUỘC VÀO
KÍCH THƯỚC VÀ BẢN CHẤT CỦA DÂY DẪN
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản
trở dòng điện của vật liệu
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng
điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ được
làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m và có tiết
diện 1m2
Kí hiệu:ρ ( rô )
Đơn vị: Ωm ( ôm mét )

Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
Hợp kim
 (m)
 (m)
Bạc

1,6.10-8

Nickeline

0,40.10-6

Đồng

1,7.10-8

Manganin

0,43.10-6

Nhôm

2,8.10-8

Constantan

0,50.10-6

Volfram

5,5.10-8

Nichrome

1,10.10-6

Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt

Trong baTrong
chất,ba
nichrome
dẫn điện tốt nhất, đồng
chất sắt, đồng, nichrome
kémtốtnhất.
thì chấtdẫn
nào điện
dẫn điện
nhất, chất
nào dẫn điện kém nhất?

Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định phụ
thuộc vào vật liệu, kích thước và hình dạng của nó
Công thức tính điện trở
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)

Có hai đoạn dây dẫn bằng đồng, dây thứ nhất có chiều dài
bằng một nửa dây thứ hai, nhưng lại có tiết diện gấp đôi tiết
diện của dây thứ hai. So sánh điện trở của hai dây dẫn đó
GIẢI
Ta có: l2 = 2.l1; S2 =

𝑙1
𝑅 1=𝜌
𝑆1

𝑙2
2.𝑙1
𝑙1
𝑅 2= 𝜌
=𝜌
=4 . 𝜌
=4 . 𝑅 1
𝑆2
𝑆1
𝑆1
2

Điện trở dây thứ 2 gấp 4 lần điện trở dây thứ nhất
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong một bếp điện làm
bằng nichrome có chiều dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2
mm2.

Tóm tắt: p = 1,1.10-6 l = 6,5 m ; S = 0,2 mm2 = 0,2.10-9m
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
−6

𝑙 1 ,1 . 10 . 6 , 5
𝑅=𝜌 =
=1 , 43 .103 𝛺
−9
𝑆
0 ,2 . 1 0
?2/ SGK -57:Tính điện trở của 1 đoạn dây dẫn bằng đồng
có chiều dài 150m, tiết diện 2mm2, biết điện trở suất của
đồng là 1,7. .m
GIẢI Áp dụng công thức: R=ρ suy ra điện trở của

dây dẫn
R = 1,7.

LUYỆN TẬP
Hãy ghép các mảnh ghép để tạo thành 1 hình
tam giác lớn sao cho các cạnh của 2 tam giác
liền nhau tạo thành một câu đúng.

CÁC ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT
Trong kĩ thuật, người ta
sử dụng điện trở có kích
thước nhỏ, được chế tạo
bằng lớp than hay lớp
kim loại mỏng phủ ngoài
lõi sứ cách điện, với các
trị số khác nhau, có thể
lớn tới vài trăm mêgaôm
()

? Hãy giải thích vì sao lớp than hay lớp kim loại
mỏng đó lại có điện trở lớn?
R 

Theo công thức tính điện trở:
có tiết diện nhỏ nên điện trở lớn.


S

mà lớp kim loại mỏng

+ Nhận dạng hai cách:
- Cách 1: Trị số được ghi trên điện trở.

- Cách 2: Trị số thể hiện bằng các vòng màu.
680k

BẢNG QUY ĐỊNH TRI SỐ ĐIỆN TRỞ THEO VÒNG MÀU
Vòng màu

Vòng 1

Vòng 2

Vòng 3

Vòng 4

0

0

x 1Ω

0

1

1`

x 10 Ω

± 1%

2

2

x 102 Ω

± 2%

3

3

x 103 Ω

4

4

x 104 Ω

5

5

x 105 Ω

6

6

x 106 Ω

7

7

x 107 Ω

8

8

x 108 Ω

9

9
x 0,1 Ω

± 5%

x 0,01 Ω

± 10%

Ví dụ

Vòng 1
Vòng 2
Vòng 3
Vòng 4

Nâu – Đen – Da cam – Vàng ánh kim

- Vạch đầu màu Nâu
- Vạch thứ 2 màu Đen
- Vạch thứ 3 Da cam
- Vach cuối kim nhũ ± 5%

R = 10 x 103 ± 5% =
10000 Ω ± 500 Ω

CÂU 1: Nội dung định luật Ôm:
A. Cường độ dòng địên
chạy qua dây dẫn tỉ lệ
nghịch với hiệu địên thế
đặt vào hai đầu dây và tỉ
lệ thuận với điện trở của
dây

D. Cường độ dòng địên
chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu địên thế
đặt vào hai đầu dây và
tỉ lệ nghịch với điện trở
của dây

B. Cường độ dòng địên
chạy qua dây dẫn tỉ lệ
thuận với hiệu địên thế
đặt vào hai đầu dây và tỉ
lệ thuận với điện trở của
dây

C. Cường độ dòng địên
chạy qua dây dẫn tỉ lệ
nghịch với hiệu địên
thế đặt vào hai đầu dây
và tỉ lệ nghịch với điện
trở của dây

CÂU 2: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)

B
Oát (W)

C

D

Vôn (V)

Ampe (A)

CÂU 3: Hệ thức của định luật Ôm
R=

U = I. R
B
A
I=

C

D
R = I. U

CÂU 4: Thuật Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn
đó dẫn điện càng tốt.

A.Điện trở

B.Chiều dài

D. Hiệu điện thế

C. Cường độ

CÂU 5: Một dây dẫn có điện trở 50  Ω  chịu được
dòng điện có cường độ lớn nhất là 300mA. Hiệu
điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V

B. 60 V

C. 6 V

D.15V

Câu 6: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω cường
độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu
điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
TÓM TẮT
R = 12 Ω
I=
0,5A
U=?

GIẢI
Áp dụng công thức:
I = → U = I. R = 12.0,5 = 6 (V)
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc
bóng đèn là 6V.

Câu 7: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có
điện trở R1 và R2 =3R1. Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có
cường độ lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
GIẢI
I=
TÓM TẮT
Áp dụng công thức:
U1= U2= U
→ I1 =
I2 = =
R2 = 3.R1
→ = = . = 3 → I1 = 3I2
So sánh I1 và I2
Vậy: I1 gấp 3 lần I2

Câu 8: Cần làm một biến trở 20 bằng một dây
constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10-6.
Chiều dài của dây constantan là bao nhiêu?
GIẢI

𝑙
𝑅 . 𝑆 20 . 10 −6
𝑅=𝜌 ⇒ 𝑙=
=
=40 𝑚
−6
𝑆
𝜌 0 , 5 . 10

Câu 9: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết
diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu
điện thế U. Biết điện trở suất của nicrom 1,1.10 6
 Ω.m. Tính điện trở của dây dẫn.
GIẢI

Câu 10: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết
diện 0,3 mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu
điện thế 220V. Tính cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn.
GIẢI

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
468x90
 
Gửi ý kiến