Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 11. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tố Vinh
Ngày gửi: 14h:29' 04-12-2024
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 410
Nguồn:
Người gửi: Trần Tố Vinh
Ngày gửi: 14h:29' 04-12-2024
Dung lượng: 15.1 MB
Số lượt tải: 410
Số lượt thích:
1 người
(Lê Thị Linh)
Câu 1:Biểu thức nào sau đây không phù hợp với
nội dung của định luật Charles
A. V/T= hằngsố. B. V1T1=V2T2.
C. V=V0(1+αt)
D. V~1/ T.
D
Câu 2: Đồ thị nào sau đây không phù hợp
với quá trình đẳng áp?
C
Câu 3: Trong hiện tượng nào sau đây có quá trình đẳng
áp của một lượng khí xác định?
A. Thổi không khí vào một quả bóng bay.
C
B. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng
lên như cũ.
C. Không khí trong một xi lanh đặt nằm ngang có áp
suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài, được đun nóng
thì đẩy pit-tông chuyển động không ma sát trong xi
lanh.
D. Không khí trong một xi lanh đặt thẳng đứng được
đun nóng đẩy pit-tông chuyển động nhanh dần.
Câu 4: Nội dung của câu nào sau đây không phù
hợp với định luật Charles?
A. Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng
khí xác định tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Hệ số nở đẳng áp của mọi chất khí đều
bằng 1/273 C. Đường biểu diễn quá trình đẳng áp
trong hệ toạ độ (V – T) là đường thẳng đi qua gốc
toạ độ.
D. Trong quá trình đẳng áp, khi nhiệt độ tăng từ 20
°C lên 40 °C thì thể tích khí tăng lên gấp đôi.
D
Câu 5: Hãy dùng các số liệu trong bảng ghi kết
quả thí nghiệm về quá trình đẳng áp của một
lượng khí không đổi trong bảng dưới đây để xác
định mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ Kelvin
của lượng khí và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ
này.
Câu 6: Một xi lanh đặt nằm ngang chứa 100 cm3
khí ở nhiệt độ 27 °C, dưới áp suất bằng áp suất khí
quyển bên ngoài. Người ta đun nóng bình lên đến
57 °C cho xi lanh chuyển động gần như đều. Coi
ma sát giữa xi lanh và pit-tông không đáng kể.
1. Tính thể tích khí trong xi lanh ở 57 °C.
2. Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình trên theo toạ độ
(V – T) và (p - V).
110cm3
BÀI
11
PHƯƠNG TRÌNH
TRẠNG THÁI CỦA
KHÍ LÍ TƯỞNG
I.
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ
TƯỞNG
1. Phương trình trạng thái của một lượng khí xác định
Phương trình xác định mối liên hệ giữa ba thông số
trạng thái của chất khí gọi là phương trình trạng thái
của khí lí tưởng.
Để lập phương trình này, ta xét một lượng khí từ trạng
thái 1 (P1, V1, T1) sang trạng thái 2 (P2, V2, T2) qua
trạng thái trung gian 1' (P2, , T1) bằng các đẳng quá
trình đã học trong các bài trước
(2)
(1)
P2,V2, T2
P1,V1, T1
Đẳng
nhiệt
(1')
P2,V'1, T1
Đẳng
áp
Kết quả
P
P 1
P2
0
1
V1
'
1
V'1
2
V2
V
Phương trình trạng thái khí lí tưởng
2. Quá trình đẳng tích
Khi V=const thì
Hay:
V1
P
1
V2 > V1
2
0
T
- Trong hệ trục tọa độ(P-T) đường đẳng tích là đường
thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ. Đường
đẳng tích nằm trên có thể tích nhỏ hơn đường nằm
dưới
T
3. Vận dụng
Bài 1: Cho một lượng khí không đổi ở trạng thái ban đầu
có các thông số như sau: 40 cm3, 750 mmHg và nhiệt độ
270C. Nếu sang trạng thái khác áp suất tăng thêm 10
mmHg và nhiệt độ giảm chỉ còn 00C thì thể tích ứng với
trạng thái này bao nhiêu?
4. Phương trình Clapeyron
Cứ 1mol khí X ở điều kiện chuẩn 00C(T=273K), áp
suất 1.013.105Pa, chứa 22,4lit(22.4.10-3 m3 ) có khối
lượng M(g)
Vậy khi khí X có m(g) thì số mol là
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho 1 mol
khí X là : = 8.31 =R(hằng số khí lí tưởng có đơn vị
J/mol.K)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho
n(mol) khí:
Hay PV= nRT ( phương trình Clapeyron)
II. VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP
4
10
điể
m
o
ẹ
k
3
đ
+1
3
1k
ẹo
10
m
điể
2
đ
1
+
1 tr
phá àng
o
t
ay
1
2
k
ẹo
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Tính chất nào sau đây không
phải là của phân tử?
A. Có lúc đứng yên, có lúc
chuyển động
B. Chuyển động không ngừng
C. Giữa các phân tử có
khoảng cách
D. Chuyển động càng nhanh
thì nhiệt độ của vật càng cao
Câu 2: Câu nào sau đây nói về chuyển
động của phân tử là không đúng?
A. Các phân tử chuyển động
không ngừng
B. Chuyển động của phân tử
là do lực tương tác phân tử
gây ra
C. Các phân tử chuyển động
càng nhanh thì nhiệt độ
càng cao
D. Các phân tử khí không dao
động quanh VTCB
Câu 3: Khi khoảng cách giữa các phân
tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy lớn hơn lực
hút
C. chỉ có lực đẩy
B. chỉ có lực hút
D. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực
hút
Câu 4: Câu nào dưới đây là không đúng
khi nói về sự nóng chảy của các chất
rắn?
A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng
chảy ở một nhiệt độ xác định
không đổi ứng với một áp suất
bên ngoài xác định.
B. Nhiệt độ nóng chảy của
chất rắn kết tinh phụ thuộc
áp suất bên ngoài.
C. Chất rắn vô định hình cũng
nóng chảy và đông đặc ở cùng 1
nhiệt độ xác định không đổi
D.Chất rắn kết tinh nóng chảy
và đông đặc ở cùng một nhiệt
độ xác định không đổi
Tại sao có thể sản xuất thuốc
viên bằng cách nghiền nhỏ
dược phẩm rồi cho vào khuôn
nén mạnh? Nếu bẻ đôi viên
thuốc rồi dùng tay ép sát hai
mảnh lại thì hai mảnh không
thể dính liền với nhau. Tại sao?
nội dung của định luật Charles
A. V/T= hằngsố. B. V1T1=V2T2.
C. V=V0(1+αt)
D. V~1/ T.
D
Câu 2: Đồ thị nào sau đây không phù hợp
với quá trình đẳng áp?
C
Câu 3: Trong hiện tượng nào sau đây có quá trình đẳng
áp của một lượng khí xác định?
A. Thổi không khí vào một quả bóng bay.
C
B. Quả bóng bàn bị bẹp nhúng vào nước nóng, phồng
lên như cũ.
C. Không khí trong một xi lanh đặt nằm ngang có áp
suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài, được đun nóng
thì đẩy pit-tông chuyển động không ma sát trong xi
lanh.
D. Không khí trong một xi lanh đặt thẳng đứng được
đun nóng đẩy pit-tông chuyển động nhanh dần.
Câu 4: Nội dung của câu nào sau đây không phù
hợp với định luật Charles?
A. Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng
khí xác định tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Hệ số nở đẳng áp của mọi chất khí đều
bằng 1/273 C. Đường biểu diễn quá trình đẳng áp
trong hệ toạ độ (V – T) là đường thẳng đi qua gốc
toạ độ.
D. Trong quá trình đẳng áp, khi nhiệt độ tăng từ 20
°C lên 40 °C thì thể tích khí tăng lên gấp đôi.
D
Câu 5: Hãy dùng các số liệu trong bảng ghi kết
quả thí nghiệm về quá trình đẳng áp của một
lượng khí không đổi trong bảng dưới đây để xác
định mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ Kelvin
của lượng khí và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ
này.
Câu 6: Một xi lanh đặt nằm ngang chứa 100 cm3
khí ở nhiệt độ 27 °C, dưới áp suất bằng áp suất khí
quyển bên ngoài. Người ta đun nóng bình lên đến
57 °C cho xi lanh chuyển động gần như đều. Coi
ma sát giữa xi lanh và pit-tông không đáng kể.
1. Tính thể tích khí trong xi lanh ở 57 °C.
2. Vẽ đồ thị biểu diễn quá trình trên theo toạ độ
(V – T) và (p - V).
110cm3
BÀI
11
PHƯƠNG TRÌNH
TRẠNG THÁI CỦA
KHÍ LÍ TƯỞNG
I.
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ
TƯỞNG
1. Phương trình trạng thái của một lượng khí xác định
Phương trình xác định mối liên hệ giữa ba thông số
trạng thái của chất khí gọi là phương trình trạng thái
của khí lí tưởng.
Để lập phương trình này, ta xét một lượng khí từ trạng
thái 1 (P1, V1, T1) sang trạng thái 2 (P2, V2, T2) qua
trạng thái trung gian 1' (P2, , T1) bằng các đẳng quá
trình đã học trong các bài trước
(2)
(1)
P2,V2, T2
P1,V1, T1
Đẳng
nhiệt
(1')
P2,V'1, T1
Đẳng
áp
Kết quả
P
P 1
P2
0
1
V1
'
1
V'1
2
V2
V
Phương trình trạng thái khí lí tưởng
2. Quá trình đẳng tích
Khi V=const thì
Hay:
V1
P
1
V2 > V1
2
0
T
- Trong hệ trục tọa độ(P-T) đường đẳng tích là đường
thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ. Đường
đẳng tích nằm trên có thể tích nhỏ hơn đường nằm
dưới
T
3. Vận dụng
Bài 1: Cho một lượng khí không đổi ở trạng thái ban đầu
có các thông số như sau: 40 cm3, 750 mmHg và nhiệt độ
270C. Nếu sang trạng thái khác áp suất tăng thêm 10
mmHg và nhiệt độ giảm chỉ còn 00C thì thể tích ứng với
trạng thái này bao nhiêu?
4. Phương trình Clapeyron
Cứ 1mol khí X ở điều kiện chuẩn 00C(T=273K), áp
suất 1.013.105Pa, chứa 22,4lit(22.4.10-3 m3 ) có khối
lượng M(g)
Vậy khi khí X có m(g) thì số mol là
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho 1 mol
khí X là : = 8.31 =R(hằng số khí lí tưởng có đơn vị
J/mol.K)
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho
n(mol) khí:
Hay PV= nRT ( phương trình Clapeyron)
II. VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP
4
10
điể
m
o
ẹ
k
3
đ
+1
3
1k
ẹo
10
m
điể
2
đ
1
+
1 tr
phá àng
o
t
ay
1
2
k
ẹo
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Câu 1: Tính chất nào sau đây không
phải là của phân tử?
A. Có lúc đứng yên, có lúc
chuyển động
B. Chuyển động không ngừng
C. Giữa các phân tử có
khoảng cách
D. Chuyển động càng nhanh
thì nhiệt độ của vật càng cao
Câu 2: Câu nào sau đây nói về chuyển
động của phân tử là không đúng?
A. Các phân tử chuyển động
không ngừng
B. Chuyển động của phân tử
là do lực tương tác phân tử
gây ra
C. Các phân tử chuyển động
càng nhanh thì nhiệt độ
càng cao
D. Các phân tử khí không dao
động quanh VTCB
Câu 3: Khi khoảng cách giữa các phân
tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử
A. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy lớn hơn lực
hút
C. chỉ có lực đẩy
B. chỉ có lực hút
D. Có cả lực hút và lực đẩy,
nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực
hút
Câu 4: Câu nào dưới đây là không đúng
khi nói về sự nóng chảy của các chất
rắn?
A. Mỗi chất rắn kết tinh nóng
chảy ở một nhiệt độ xác định
không đổi ứng với một áp suất
bên ngoài xác định.
B. Nhiệt độ nóng chảy của
chất rắn kết tinh phụ thuộc
áp suất bên ngoài.
C. Chất rắn vô định hình cũng
nóng chảy và đông đặc ở cùng 1
nhiệt độ xác định không đổi
D.Chất rắn kết tinh nóng chảy
và đông đặc ở cùng một nhiệt
độ xác định không đổi
Tại sao có thể sản xuất thuốc
viên bằng cách nghiền nhỏ
dược phẩm rồi cho vào khuôn
nén mạnh? Nếu bẻ đôi viên
thuốc rồi dùng tay ép sát hai
mảnh lại thì hai mảnh không
thể dính liền với nhau. Tại sao?
 









Các ý kiến mới nhất