Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 11. Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dan le
Ngày gửi: 21h:47' 11-12-2024
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn:
Người gửi: dan le
Ngày gửi: 21h:47' 11-12-2024
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
0 người
Ảnh hưởng của tốc độ
trong an toàn giao
thông
Nhóm 2
Thành viên
I TRANH ẢNH THÔNG TIN VỀ TỐC ĐỘ QUY ĐỊNH
TRONG GIAO THÔNG,CÁC BIỂN BÁO LIÊN QUAN
ĐẾN TỐC ĐỘ
Biển số P.127
"Tốc độ tối đa
cho phép".
Biển số DP.134:
Hết tốc độ tối đa
cho phép
- Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa
cho phép theo phương tiện, trên từng
làn đường;
1
Tại sao phải quy định tốc định tốc độ
giới hạn đối với các phương tiện giao
thông khác nhau, trên những cung
đường khác nhau?
• Cần phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương
tiện giao thông khác nhau, trên những cung đường
khác nhau. Vì:
+ Với mỗi loại phương tiện khác nhau sẽ có mức quán tính khác
nhau, trên những cung đường khác nhau sẽ có độ ma sát khác
nhau,
+ Hay còn tùy thuộc vào thời tiết, mật độ giao thông, địa hình, …
nên khi gặp tình huống bất ngờ các phương tiện cần có thời gian,
khoảng cách an toàn để xử lí sự cố giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ
gây tai nạn giao thông.
2
So sánh tốc độ tối đa của các phương
tiện giao thông khác nhau trong bảng
và giải thích tại sao có sự khác biệt
giữa các tốc độ này?
So sánh tốc độ tối đa của các phương
tiện giao thông:
+ Xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô
tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn: 80
km/h.
+ Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô
tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: 70 km/h.
+ Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô
chuyên dùng; xe mô tô: 60 km/h.
+ Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; xe gắn
máy: 50 km/h.
Nhận xét:
+ Tốc độ tối đa của xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải
trên 3,5 tấn nhỏ hơn tốc độ tối đa xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải
có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.
+ Tốc độ tối đa của xe ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; xe gắn máy nhỏ hơn tốc độ
tối đa xe ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.
Giải thích:
+ Do các xe ô tô có trọng tải lớn thì có quán tính lớn, khi hãm phanh rất khó để dừng
lại ngay lập tức nên các xe có trọng tải càng lớn thì tốc độ tối đa càng nhỏ.
+ Xe mô tô có tốc độ tối đa lớn hơn xe gắn máy là bởi vì xe mô tô chạy bằng động cơ
có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên cho phép chạy với tốc độ cao hơn. Xe gắn máy
là phương tiện chạy bằng động cơ được thiết kế với tốc độ lớn nhất chỉ 50 km/h.
II Quy định về khoảng cách an
toàn giữa 2 xe khi tham gia gia
thông trên đường bộ
3
Tại sao người ta phải quy định
khoảng cách an toàn ứng với các tốc
độ khác nhau giữa các phương tiện
giao thông đường bộ?
Người ta phải quy định khoảng cách an toàn ứng
với các tốc độ khác nhau giữa các phương tiện
giao thông đường bộ là bởi vì:
+ Khi xe chạy với tốc độ càng cao thì càng cần nhiều
thời gian hơn để dừng xe lại. Nói cách khác, quãng
đường từ lúc phanh đến lúc xe dừng lại càng dài, tức
là khoảng cách an toàn càng lớn. Ngược lại, khi xe
chạy với tốc độ càng nhỏ thì càng cần ít thời gian để
xe dừng lại tức là khoảng cách an toàn càng nhỏ.
4
Tìm cách chứng tỏ người điều khiển
phương tiện giao thông có tốc độ
càng lớn thì càng không có đủ thời
gian cũng như khoảng cách để tránh
va chạm gây tai nạn.?
Giả sử một xe ô tô chạy với tốc độ 100 km/h ⇒ Khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 m. Tuy
nhiên, trên thực tế khi chạy với tốc độ cao trên đường với mật độ giao thông lớn rất khó
để ước lượng cũng như giữ đúng khoảng cách an toàn. Vì vậy khi xe đằng trước chuyển
hướng hoặc phanh gấp, xe ô tô sẽ không có đủ thời gian cũng như khoảng cách để tránh
va chạm gây tai nạn.
III Các thông tin, số liệu thống kê, tình hình vi
phạm liên quan đến các vụ tai nạn giao thông
liên quan đến tốc độ
Trong tháng 8/2022, tai nạn giao thông tại Việt Nam có những diễn
biến sau:
1.Đường bộ: Xảy ra 941 vụ tai nạn, làm chết 482 người, bị thương
699 người, tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước (tăng 437 vụ, 229
người chết, 350 người bị thương).
2.Đường sắt: 9 vụ tai nạn, làm chết 8 người, bị thương 2 người, tăng
5 vụ và 5 người chết so với cùng kỳ năm trước.
3.Đường thủy: 2 vụ tai nạn, làm chết 1 người, không có người bị
thương, giảm mạnh so với năm trước.
4.Hàng hải: Không có tai nạn, không có người chết hoặc bị thương.
5.Hàng không: 59 báo cáo an toàn, xảy ra 9 sự cố (1 sự cố mức C và
8 mức D), giảm 3 sự cố so với tháng 7/2022, tăng 9 sự cố so với
cùng kỳ năm 2021.
Bảng thông kê về các vụ tai nạn giao thông năm 2016, 2017, 2018, 2019
+ Đặc điểm về nhân thân đối với những vụ TNGT
gây hậu quả nghiêm trọng:
Về giới tính: Đối tượng chủ yếu do nam giới thực hiện
với tổng số 125 đối tượng và 23 đối tượng là nữ giới.
Về độ tuổi: Đối tượng gây ra các vụ tai nạn giao thông
nghiêm trọng chủ yếu thuộc độ tuổi từ 18-30 và trên 30
tuổi.
- Dưới 18 tuổi: 05 người.
- Từ 18 đến 30 tuổi: 72 người.
- Trên 30 tuổi: 71 người.
+ Đặc điểm về phương tiện giao thông gây ra tai nạn:
• Các vụ tai nạn xảy ra chủ yếu là giữa xe môtô với môtô
và giữa xe ô tô với môtô, cụ thể:
• - Xe ô tô - xe mô tô, : 27 vụ, trong đó: năm 2009: 02 vụ,
2010: 12 vụ và đầu năm 2011:13 vụ. Điều này cho thấy
các vụ tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng do
xe ôtô gây ra ngày càng tăng mạnh, 6 tháng đầu năm
2011 đã vượt so với cả năm 2010 và gấp 6,5 lần so với cả
năm 2009.
• - Xe môtô - xe môtô: 44 vụ.
• - Xe môtô - với xe thô sơ, bộ hành: 15 vụ.
+ Đặc điểm về thời gian xảy ra tai nạn:
Các vụ tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm
trọng ( kể cả va chạm gây thương tích nhẹ ) tập
trung nhiều nhất vào thời điểm từ 18h giờ tối
đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (chiếm 63% trên
tổng số 86 vụ), các số liệu cụ thể như sau:
- Từ 06 giờ đến 18 giờ: 35 vụ.
- Từ 18 giờ đến 06 giờ: 51 vụ.
Các biện pháp để giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông liên
quan đến tốc độ đó là:
- Đi xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy và xe mô tô an toàn.
- Chấp hành nghiêm chỉnh về an toàn giao thông.
- Đi bộ qua đường đúng quy định.
- Giúp đỡ những người già yếu và trẻ em qua đường đúng quy định.
- Khi đi cần phải đi với tốc độ chậm
- Cần chú ý về các bảng tốc độ ở trên đường
- Gặp những ngã rẽ cần phải giảm tốc độ
Thank
You
trong an toàn giao
thông
Nhóm 2
Thành viên
I TRANH ẢNH THÔNG TIN VỀ TỐC ĐỘ QUY ĐỊNH
TRONG GIAO THÔNG,CÁC BIỂN BÁO LIÊN QUAN
ĐẾN TỐC ĐỘ
Biển số P.127
"Tốc độ tối đa
cho phép".
Biển số DP.134:
Hết tốc độ tối đa
cho phép
- Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa
cho phép theo phương tiện, trên từng
làn đường;
1
Tại sao phải quy định tốc định tốc độ
giới hạn đối với các phương tiện giao
thông khác nhau, trên những cung
đường khác nhau?
• Cần phải quy định tốc độ giới hạn đối với các phương
tiện giao thông khác nhau, trên những cung đường
khác nhau. Vì:
+ Với mỗi loại phương tiện khác nhau sẽ có mức quán tính khác
nhau, trên những cung đường khác nhau sẽ có độ ma sát khác
nhau,
+ Hay còn tùy thuộc vào thời tiết, mật độ giao thông, địa hình, …
nên khi gặp tình huống bất ngờ các phương tiện cần có thời gian,
khoảng cách an toàn để xử lí sự cố giúp giảm thiểu tối đa nguy cơ
gây tai nạn giao thông.
2
So sánh tốc độ tối đa của các phương
tiện giao thông khác nhau trong bảng
và giải thích tại sao có sự khác biệt
giữa các tốc độ này?
So sánh tốc độ tối đa của các phương
tiện giao thông:
+ Xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô
tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn: 80
km/h.
+ Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô
tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn: 70 km/h.
+ Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô
chuyên dùng; xe mô tô: 60 km/h.
+ Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; xe gắn
máy: 50 km/h.
Nhận xét:
+ Tốc độ tối đa của xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải
trên 3,5 tấn nhỏ hơn tốc độ tối đa xe ô tô chở người đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải
có trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 tấn.
+ Tốc độ tối đa của xe ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; xe gắn máy nhỏ hơn tốc độ
tối đa xe ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; ô tô chuyên dùng; xe mô tô.
Giải thích:
+ Do các xe ô tô có trọng tải lớn thì có quán tính lớn, khi hãm phanh rất khó để dừng
lại ngay lập tức nên các xe có trọng tải càng lớn thì tốc độ tối đa càng nhỏ.
+ Xe mô tô có tốc độ tối đa lớn hơn xe gắn máy là bởi vì xe mô tô chạy bằng động cơ
có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên cho phép chạy với tốc độ cao hơn. Xe gắn máy
là phương tiện chạy bằng động cơ được thiết kế với tốc độ lớn nhất chỉ 50 km/h.
II Quy định về khoảng cách an
toàn giữa 2 xe khi tham gia gia
thông trên đường bộ
3
Tại sao người ta phải quy định
khoảng cách an toàn ứng với các tốc
độ khác nhau giữa các phương tiện
giao thông đường bộ?
Người ta phải quy định khoảng cách an toàn ứng
với các tốc độ khác nhau giữa các phương tiện
giao thông đường bộ là bởi vì:
+ Khi xe chạy với tốc độ càng cao thì càng cần nhiều
thời gian hơn để dừng xe lại. Nói cách khác, quãng
đường từ lúc phanh đến lúc xe dừng lại càng dài, tức
là khoảng cách an toàn càng lớn. Ngược lại, khi xe
chạy với tốc độ càng nhỏ thì càng cần ít thời gian để
xe dừng lại tức là khoảng cách an toàn càng nhỏ.
4
Tìm cách chứng tỏ người điều khiển
phương tiện giao thông có tốc độ
càng lớn thì càng không có đủ thời
gian cũng như khoảng cách để tránh
va chạm gây tai nạn.?
Giả sử một xe ô tô chạy với tốc độ 100 km/h ⇒ Khoảng cách an toàn tối thiểu là 70 m. Tuy
nhiên, trên thực tế khi chạy với tốc độ cao trên đường với mật độ giao thông lớn rất khó
để ước lượng cũng như giữ đúng khoảng cách an toàn. Vì vậy khi xe đằng trước chuyển
hướng hoặc phanh gấp, xe ô tô sẽ không có đủ thời gian cũng như khoảng cách để tránh
va chạm gây tai nạn.
III Các thông tin, số liệu thống kê, tình hình vi
phạm liên quan đến các vụ tai nạn giao thông
liên quan đến tốc độ
Trong tháng 8/2022, tai nạn giao thông tại Việt Nam có những diễn
biến sau:
1.Đường bộ: Xảy ra 941 vụ tai nạn, làm chết 482 người, bị thương
699 người, tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước (tăng 437 vụ, 229
người chết, 350 người bị thương).
2.Đường sắt: 9 vụ tai nạn, làm chết 8 người, bị thương 2 người, tăng
5 vụ và 5 người chết so với cùng kỳ năm trước.
3.Đường thủy: 2 vụ tai nạn, làm chết 1 người, không có người bị
thương, giảm mạnh so với năm trước.
4.Hàng hải: Không có tai nạn, không có người chết hoặc bị thương.
5.Hàng không: 59 báo cáo an toàn, xảy ra 9 sự cố (1 sự cố mức C và
8 mức D), giảm 3 sự cố so với tháng 7/2022, tăng 9 sự cố so với
cùng kỳ năm 2021.
Bảng thông kê về các vụ tai nạn giao thông năm 2016, 2017, 2018, 2019
+ Đặc điểm về nhân thân đối với những vụ TNGT
gây hậu quả nghiêm trọng:
Về giới tính: Đối tượng chủ yếu do nam giới thực hiện
với tổng số 125 đối tượng và 23 đối tượng là nữ giới.
Về độ tuổi: Đối tượng gây ra các vụ tai nạn giao thông
nghiêm trọng chủ yếu thuộc độ tuổi từ 18-30 và trên 30
tuổi.
- Dưới 18 tuổi: 05 người.
- Từ 18 đến 30 tuổi: 72 người.
- Trên 30 tuổi: 71 người.
+ Đặc điểm về phương tiện giao thông gây ra tai nạn:
• Các vụ tai nạn xảy ra chủ yếu là giữa xe môtô với môtô
và giữa xe ô tô với môtô, cụ thể:
• - Xe ô tô - xe mô tô, : 27 vụ, trong đó: năm 2009: 02 vụ,
2010: 12 vụ và đầu năm 2011:13 vụ. Điều này cho thấy
các vụ tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng do
xe ôtô gây ra ngày càng tăng mạnh, 6 tháng đầu năm
2011 đã vượt so với cả năm 2010 và gấp 6,5 lần so với cả
năm 2009.
• - Xe môtô - xe môtô: 44 vụ.
• - Xe môtô - với xe thô sơ, bộ hành: 15 vụ.
+ Đặc điểm về thời gian xảy ra tai nạn:
Các vụ tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm
trọng ( kể cả va chạm gây thương tích nhẹ ) tập
trung nhiều nhất vào thời điểm từ 18h giờ tối
đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (chiếm 63% trên
tổng số 86 vụ), các số liệu cụ thể như sau:
- Từ 06 giờ đến 18 giờ: 35 vụ.
- Từ 18 giờ đến 06 giờ: 51 vụ.
Các biện pháp để giảm thiểu các vụ tai nạn giao thông liên
quan đến tốc độ đó là:
- Đi xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy và xe mô tô an toàn.
- Chấp hành nghiêm chỉnh về an toàn giao thông.
- Đi bộ qua đường đúng quy định.
- Giúp đỡ những người già yếu và trẻ em qua đường đúng quy định.
- Khi đi cần phải đi với tốc độ chậm
- Cần chú ý về các bảng tốc độ ở trên đường
- Gặp những ngã rẽ cần phải giảm tốc độ
Thank
You
 








Các ý kiến mới nhất