KNTT - Bài 11. Thảo luận về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Thương
Ngày gửi: 09h:23' 21-05-2026
Dung lượng: 46.0 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài Thương
Ngày gửi: 09h:23' 21-05-2026
Dung lượng: 46.0 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên:..............................
Lớp
:.......
KIỂM TRA 10 PHÚT
Ngày kiểm tra: 2/10/2025.
Môn: KHTN 7 (Vật lý)
Câu 1. Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay
chậm của chuyển động?
A. Quãng đường
B. Thời gian chuyên động
C. Vận tốc.
D. Cả 3 đại lượng trên
Câu 2. Vận tốc của ô tô là 36km/h cho biết điều gì?
A. Ô tô chuyển động được 36km.
B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
C. Trong 1 giờ ô tô đi được 36km.
D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Câu 3. Từ đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển
động ta không thể xác định được yếu tố nào dưới đây?
A. Quãng đường vật đi được.
B. Thời gian vật đã đi.
C. Tốc độ của vật chuyển động
D. Khoảng cách của vật so với cây ven đường.
Câu 4. Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả:
A. Liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.
B. Liên hệ giữa vận tốc của vật trên quãng đường và thời gian.
C. Liên hệ giữa hướng chuyển động của vật và thời gian.
D. Liên hệ giữa vận tốc của vật và hướng chuyển động của vật.
Câu 5. Hai bạn Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, hai bạn đi
cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của Bình là 1,5 m/s, của
Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn Bình đi nhanh nhất.
B. Hai bạn đi nhanh như nhau.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Không xác định được.
Câu 6. Tốc độ của vật là:
B. Quãng đường vật đi được trong 1s.
B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.
C. Quãng đường vật đi được.
D. Thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 7. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc
độ?
A. m/s .
B. km/h.
C. kg/m3.
D. m/phút.
Câu 8. Đồ thị quãng đường - thời gian của vật chuyển
động thẳng với tốc độ không đổi có dạng là:
A. Đường thẳng song song với trục thời gian.
B. Đường thẳng nằm nghiêng góc với trục thời gian.
C. Đường cong.
D. Đường gấp khúc.
Câu 9. Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20
min đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn
lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tốc độ đi xe đạp của
bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là:
A.15 km/h
B. 14 km/h.
C. 7,5 km/h.
D. 7 km/h.
- Thời gian bạn Linh đi quãng đường 8
km với tốc độ 12 km/h là:
t = = = (h) = 40 min
- Tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên
cả quãng đường từ nhà đến trường là
= = = (km/min) = 14 km/h
Câu 10. Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường - thời
gian của một xe buýt xuất phát từ trạm A, chạy theo
tuyến cố định đến trạm B, cách A là 80 km. Điền từ còn
thiếu vào chỗ trống sau:
a) Sau 1 h kể từ lúc xuất phát xe buýt đã
40
đi được quãng đường:........km
2 kể từ lúc xuất
b) Xe buýt đến B sau.....h
phát.
c) Tốc độ của xe buýt khi đến
B:.....km/h.
40
7
Vì sao người lái xe phải điều khiển
xe trong giới hạn tốc độ cho phép
và giữ khoảng
cách an toàn giữa hai xe?
Tiết 9- BÀI 11
TỐC ĐỘ VÀ AN
TOÀN GIAO
THÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
THIẾT BỊ “BẮN TỐC ĐỘ”
ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN
TOÀN GIAO THÔNG
01
02
01
THIẾT BỊ
“BẮN TỐC ĐỘ”
Mô tả cách đo tốc
độ bằng thiết bị
“bắn tốc độ”
PHIẾU HỌC
TẬP SỐ 1
12
○ Câu 1. Thiết bị “bắn tốc độ” là gì?
○
○ Câu 2. Nêu cấu tạo của thiết “bắn tốc độ”.
○
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động của thiết bị
“bắn tốc độ” .
○
○ Câu 4. Có những loại thiết bị bắn tốc độ nào?
○
○ Câu 5. Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc
độ các phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?
○
Thiết bị “bắn tốc độ”
”
Câu 1. Thiết bị “bắn tốc độ” là gì?
Thiết bị “bắn tốc độ” là máy đo tốc độ từ xa, giúp kiểm tra các phương tiện
giao thông.
CÂU 2. CẤU TẠO THIẾT BỊ “BẮN TỐC ĐỘ”
Một camera để theo
dõi ô tô chạy trên
đường
Một máy tính nhỏ để
tính tốc độ của phương
tiện
MÔ TẢ CÁCH ĐO TỐC ĐỘ BẰNG THIẾT BỊ “BẮN TỐC ĐỘ”
Camera dùng để ghi và tính thời gian ô tô chạy qua
hai vạch mốc.
v
S
Vạch mốc 1
Vạch mốc 2
Câu 3. Nguyên tắc hoạt động
+ Camera được dùng chụp ảnh phương tiện giao thông
đường bộ chuyển động quãng đường S giữa hai vạch mốc.
+ Máy tính nhỏ đặt trong camera tự động ghi lại khoảng thời
gian t ô tô chạy qua hai vạch mốc và tính tốc độ v của
phương tiện giao thông đường bộ.
S= 10m, t= 1s
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
Thiết bị “bắn tốc
độ” cố định
”
Câu 4. Các loại
thiết bị “bắn tốc độ”
Thiết bị “bắn tốc
độ” cầm tay
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
”
Một số hình ảnh
thu được từ thiết
bị bắn tốc độ
Thiết bị bắn tốc độ gắn cố định
Thiết bị bắn tốc độ lưu động
NHỜ THIẾT BỊ NÀY
Cảnh sát giao thông dễ dàng
phát hiện các ô tô vượt qua tốc
độ giới hạn cho mỗi làn đường
hoặc tuyến đường
Câu 5. Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ
các phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?
- Đo được tốc độ từ xa.
- Cấu tạo đơn giản, nhỏ gọn, cho kết quả nhanh và tương
đối chính xác.
- Đo được tốc độ của nhiều xe trong cùng một thời gian
ngắn.
”
GHI NHỚ
Thiết bị “bắn tốc độ” dùng để
kiểm tra tốc độ của các phương
tiện giao thông đường bộ.
VẬN DỤNG
BÀI TẬP
Câu 2. Camera của thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô
tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10m là 0,56s. Nếu tốc độ giới
hạn trên làn đường được quy định là 60km/h thì ô tô này có vượt quá
tốc độ cho phép không?
Trả lời
Tốc độ chạy của ô tô là:
Ta thấy 64,3 km/h > 60 km/h
𝑺 𝟏𝟎
𝒗= =
≈ 𝟏𝟕 , 𝟖𝟓 𝒎/ 𝒔
𝒕 𝟎 , 𝟓𝟔
≈ 64,3 km/h
Như vậy, so với tốc độ giới hạn trên làn đường được quy định thì ô tô
này có vượt quá tốc độ cho phép.
Lớp
:.......
KIỂM TRA 10 PHÚT
Ngày kiểm tra: 2/10/2025.
Môn: KHTN 7 (Vật lý)
Câu 1. Đại lượng nào sau đây cho biết mức độ nhanh hay
chậm của chuyển động?
A. Quãng đường
B. Thời gian chuyên động
C. Vận tốc.
D. Cả 3 đại lượng trên
Câu 2. Vận tốc của ô tô là 36km/h cho biết điều gì?
A. Ô tô chuyển động được 36km.
B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ.
C. Trong 1 giờ ô tô đi được 36km.
D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ.
Câu 3. Từ đồ thị quãng đường - thời gian của một vật chuyển
động ta không thể xác định được yếu tố nào dưới đây?
A. Quãng đường vật đi được.
B. Thời gian vật đã đi.
C. Tốc độ của vật chuyển động
D. Khoảng cách của vật so với cây ven đường.
Câu 4. Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả:
A. Liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian.
B. Liên hệ giữa vận tốc của vật trên quãng đường và thời gian.
C. Liên hệ giữa hướng chuyển động của vật và thời gian.
D. Liên hệ giữa vận tốc của vật và hướng chuyển động của vật.
Câu 5. Hai bạn Bình, Đông học cùng lớp. Khi tan học, hai bạn đi
cùng chiều trên đường về nhà. Tốc độ của Bình là 1,5 m/s, của
Đông là 72 m/min. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Bạn Bình đi nhanh nhất.
B. Hai bạn đi nhanh như nhau.
C. Bạn Đông đi nhanh nhất.
D. Không xác định được.
Câu 6. Tốc độ của vật là:
B. Quãng đường vật đi được trong 1s.
B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.
C. Quãng đường vật đi được.
D. Thời gian vật đi hết quãng đường.
Câu 7. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của tốc
độ?
A. m/s .
B. km/h.
C. kg/m3.
D. m/phút.
Câu 8. Đồ thị quãng đường - thời gian của vật chuyển
động thẳng với tốc độ không đổi có dạng là:
A. Đường thẳng song song với trục thời gian.
B. Đường thẳng nằm nghiêng góc với trục thời gian.
C. Đường cong.
D. Đường gấp khúc.
Câu 9. Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20
min đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn
lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tốc độ đi xe đạp của
bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là:
A.15 km/h
B. 14 km/h.
C. 7,5 km/h.
D. 7 km/h.
- Thời gian bạn Linh đi quãng đường 8
km với tốc độ 12 km/h là:
t = = = (h) = 40 min
- Tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên
cả quãng đường từ nhà đến trường là
= = = (km/min) = 14 km/h
Câu 10. Hình bên biểu diễn đồ thị quãng đường - thời
gian của một xe buýt xuất phát từ trạm A, chạy theo
tuyến cố định đến trạm B, cách A là 80 km. Điền từ còn
thiếu vào chỗ trống sau:
a) Sau 1 h kể từ lúc xuất phát xe buýt đã
40
đi được quãng đường:........km
2 kể từ lúc xuất
b) Xe buýt đến B sau.....h
phát.
c) Tốc độ của xe buýt khi đến
B:.....km/h.
40
7
Vì sao người lái xe phải điều khiển
xe trong giới hạn tốc độ cho phép
và giữ khoảng
cách an toàn giữa hai xe?
Tiết 9- BÀI 11
TỐC ĐỘ VÀ AN
TOÀN GIAO
THÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
THIẾT BỊ “BẮN TỐC ĐỘ”
ẢNH HƯỞNG CỦA TỐC ĐỘ TRONG AN
TOÀN GIAO THÔNG
01
02
01
THIẾT BỊ
“BẮN TỐC ĐỘ”
Mô tả cách đo tốc
độ bằng thiết bị
“bắn tốc độ”
PHIẾU HỌC
TẬP SỐ 1
12
○ Câu 1. Thiết bị “bắn tốc độ” là gì?
○
○ Câu 2. Nêu cấu tạo của thiết “bắn tốc độ”.
○
○ Câu 3. Trình bày nguyên tắc hoạt động của thiết bị
“bắn tốc độ” .
○
○ Câu 4. Có những loại thiết bị bắn tốc độ nào?
○
○ Câu 5. Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc
độ các phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?
○
Thiết bị “bắn tốc độ”
”
Câu 1. Thiết bị “bắn tốc độ” là gì?
Thiết bị “bắn tốc độ” là máy đo tốc độ từ xa, giúp kiểm tra các phương tiện
giao thông.
CÂU 2. CẤU TẠO THIẾT BỊ “BẮN TỐC ĐỘ”
Một camera để theo
dõi ô tô chạy trên
đường
Một máy tính nhỏ để
tính tốc độ của phương
tiện
MÔ TẢ CÁCH ĐO TỐC ĐỘ BẰNG THIẾT BỊ “BẮN TỐC ĐỘ”
Camera dùng để ghi và tính thời gian ô tô chạy qua
hai vạch mốc.
v
S
Vạch mốc 1
Vạch mốc 2
Câu 3. Nguyên tắc hoạt động
+ Camera được dùng chụp ảnh phương tiện giao thông
đường bộ chuyển động quãng đường S giữa hai vạch mốc.
+ Máy tính nhỏ đặt trong camera tự động ghi lại khoảng thời
gian t ô tô chạy qua hai vạch mốc và tính tốc độ v của
phương tiện giao thông đường bộ.
S= 10m, t= 1s
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
Thiết bị “bắn tốc
độ” cố định
”
Câu 4. Các loại
thiết bị “bắn tốc độ”
Thiết bị “bắn tốc
độ” cầm tay
1. Thiết bị “bắn tốc độ”
”
Một số hình ảnh
thu được từ thiết
bị bắn tốc độ
Thiết bị bắn tốc độ gắn cố định
Thiết bị bắn tốc độ lưu động
NHỜ THIẾT BỊ NÀY
Cảnh sát giao thông dễ dàng
phát hiện các ô tô vượt qua tốc
độ giới hạn cho mỗi làn đường
hoặc tuyến đường
Câu 5. Sử dụng thiết bị “bắn tốc độ” để kiểm tra tốc độ
các phương tiện giao thông có những ưu điểm gì?
- Đo được tốc độ từ xa.
- Cấu tạo đơn giản, nhỏ gọn, cho kết quả nhanh và tương
đối chính xác.
- Đo được tốc độ của nhiều xe trong cùng một thời gian
ngắn.
”
GHI NHỚ
Thiết bị “bắn tốc độ” dùng để
kiểm tra tốc độ của các phương
tiện giao thông đường bộ.
VẬN DỤNG
BÀI TẬP
Câu 2. Camera của thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô
tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 10m là 0,56s. Nếu tốc độ giới
hạn trên làn đường được quy định là 60km/h thì ô tô này có vượt quá
tốc độ cho phép không?
Trả lời
Tốc độ chạy của ô tô là:
Ta thấy 64,3 km/h > 60 km/h
𝑺 𝟏𝟎
𝒗= =
≈ 𝟏𝟕 , 𝟖𝟓 𝒎/ 𝒔
𝒕 𝟎 , 𝟓𝟔
≈ 64,3 km/h
Như vậy, so với tốc độ giới hạn trên làn đường được quy định thì ô tô
này có vượt quá tốc độ cho phép.
 








Các ý kiến mới nhất