Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 11. Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Đào Huế
Ngày gửi: 14h:36' 20-02-2025
Dung lượng: 147.9 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Quang Đào Huế
Ngày gửi: 14h:36' 20-02-2025
Dung lượng: 147.9 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ VIỆT YÊN
TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ LỚP 9
Môn: Lịch Sử và Địa lý 9 - KNTTVCS
Giáo viên: HOÀNG THỊ VÂN ANH
E- mail:
Điện thoại:
Trường: THCS Minh Đức
Địa chỉ: Việt Yên – Bắc Giang
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
HS Tham gia trò chơi
NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN DÂN TỘC
TÀY
MÔNG
THÁI
MƯỜNG
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ( Tiết 2)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây
Bắc; thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm – nông – thuỷ sản, du
lịch.
- Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân
cư và chất lượng cuộc sống dân cư.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế
của vùng.
- Vẽ được sơ đồ tư duy thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển
kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động của các
nhóm HS; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau, phân tích các nguồn thông tin độc lập
để thấy được sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thê' giới theo quan điểm không gian (biết xác định
vị trí địa lí của vùng trên bản đồ, phân tích phạm vi, quy mô của vùng), giải thích các hiện
tượng và quá trình địa lí (mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của vùng, phân tích tác động
của điểu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất trong
vùng).
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của Địa lí học (khai thác tài liệu văn bản; sử dụng
bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu về các nội dung tìm hiểu), khai thác internet phục vụ
môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tê' các nội dung bài học.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
- Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
Nội dung bài học
4. Sự phát triển và phân
bố kinh tế
3. Dân cư xã hội
a. Thành
phần
dân tộc
b. Phân
bố dân
cư
c. Chất
lượng
cuộc sống
a. Nông
nghiệp,
lâm nghiệp
và thủy sản
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a Thành phân dân tộc
HS đọc nội dung mục a trong SGK và nêu đặc điểm nổi bật về
thành phần dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo
gợi ý về:
+ Số lượng dân tộc khoảng bao nhiêu?
+ Địa bàn cư trú như thế nào?
+ Kinh nghiệm sản xuất ra sao?
Các dân tộc ở Đông Bắc
Người Tày
Người Nùng
Người Dao Đỏ
Các dân tộc ở Tây Bắc
Người Dao
Người Mông
Người Thái
Người Mường
Các dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác đất dốc, chăn nuôi gia súc …),
đa dạng về văn hóa.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a Thành phân dân tộc
- Thành phần dân tộc đa dạng (như Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày,
Nùng,...). Dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% tổng số dân toàn vùng.
- Địa bàn cư trú của các dân tộc đã có sự thay đổi và đan xen.
+ Khu vực Tây Bắc có nhiều người Thái, Mường, HMông,...
+ Khu vực Đông Bắc có nhiều người Tày, Nùng,...
- Người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp sản xuất nông
lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây dược liệu và rau quả ôn đới.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
b Phân bố dân cư
HS đọc nội dung mục b trong SGK, bản đồ
dân số Việt Nam năm 2021 (trang 120 SGK),
nhận xét đặc điểm phân bố dân cư vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ thông qua các gợi ý:
+ Mật độ dân số của vùng so với cả nước.
+ Sự phân bố dân cư giữa Đông Bắc với Tây
Bắc.
+ Sự phân bố giữa trung du với miền núi.
+ Sự phân bố dân cư giữa nông thôn và thành
thị.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a Thành phân dân tộc
b Phân bố dân cư
- Mật độ dân số toàn vùng thấp hơn so với trung bình cả nước.
- Phân bố dân cư có sự khác nhau:
+ Đông Bắc dân cư đông đúc hơn Tây Bắc.
+ Các tỉnh khu vực trung du đông đúc hơn các tỉnh khu vực miền núi.
+ Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
c. Chất lượng cuộc sống
Bảng 11.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Năm
Tỉ lệ hộ nghèo (%)
Thu nhập bình quân đầu người/tháng
theo giá hiện hành (triệu đồng)
Tuổi thọ trung bình (năm)
Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)
2010
29,4
0,9
2021
13,4
2,8
70,0
88,3
71,2
90,6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
??Vì
saovào
chất
lượng
dân cư11.2,
vùng
Trung
Bắccuộc
Bộ ngày
Dựa
thông
tincuộc
mụcsống
c và bảng
hãy
nhậndu
xétvàvềmiền
chấtnúi
lượng
sống
càng
được
cảiTrung
thiện du và miền núi Bắc Bộ.
dân cư
vùng
ĐIỆN
ĐƯỜNG
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG HOÀN THIỆN
TRẠM
TRƯỜNG
Đời sống các dân tộc được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a. Thành phân dân tộc
b. Phân bố dân cư
c. Chất lượng cuộc sống
- Đời sống của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ được cải thiện,
trình độ dân trí được nâng lên.
- Nguyên nhân là do thành tựu của công cuộc Đổi mới và các chương trình phát
triển kinh tế – xã hội.
Trồng cây công nghiệp, dược liệu.
Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
TRỒNG CÂY ĂN QUẢ
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
PHÁT TRIỂN MẠNH THỦY ĐIỆN
Phát triển công nghiệp khai khoáng, nhiệt điện.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
Bảng 11.3. CƠ CẤU GRDP (GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN
NÚI BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: %)
2010
2015
2021
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
26,5
22,6
19,1
Công nghiệp và xây dựng
28,0
34,5
41,4
Dịch vụ
39,9
37,5
34,5
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
5,6
5,4
5,0
Cơ cấu GRDP
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh năm 2011, 2016, 2022)
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS quan sát bản đồ kể
tên các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu của
vùng?
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Bảng 11.4. SẢN LƯỢNG LÚA VÀ NGÔ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu tấn)
2010
2015
2021
Lúa
3,08
3,33
3,42
Ngô
1,53
1,91
1,69
Sản lượng
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Bảng 11.5. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ VÀ LỢN CỦA VÙNG
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: triệu con)
Vật nuôi
Trâu
Bò
Lợn
Năm
2010
2015
2021
1,61
0,99
6,60
1,42
0,94
6,84
1,24
1,21
5,51
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS đọc thông
tin trong
SGK, xem vi
deo và những
hiểu biết của
mình, trao đổi
cùng nhóm,
hoàn thành
phiếu học tập.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS hoàn thành phiếu học tập.
– Nông nghiệp
+ Trồng trọt (lúa, ngô, cây công
nghiệp, cây ăn quả,...)
Sự phát triển và phân
bố
+ Chăn nuôi (trâu, bò, lợn,...)
– Lâm nghiệp
+ Khai thác, chế biến lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo
vệ rừng
– Thuỷ sản
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
– Nông nghiệp
Sự phát triển và phân bố
+ Trồng trọt (lúa, ngô, cây công nghiệp, cây ăn quả,...)
+ Chăn nuôi (trâu, bò, lợn,...)
– Lâm nghiệp
+ Khai thác, chế biến lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
– Thuỷ sản
– Nông nghiệp
Sự phát triển và phân bố
+ Trồng trọt
(lúa, ngô, Trồng trọt là thế mạnh nông nghiệp với các nhóm cây lương thực (ngô, lúa),
cây công nghiệp (chè, hồi, quế), cây ăn quả (vải, na, cam, xoài, mận,...).
cây công
nghiệp, cây ăn - Các cây lương thực chính của vùng là lúa và ngô. Lúa được trồng nhiều ở các
cánh đồng thung lũng như: Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Yên Bái),...
quả,...)
nhiều vùng đất dốc được cải tạo thành ruộng bậc thang để trồng lúa. Ngô có
diện tích lớn nhất cả nước, được trồng nhiều ở Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng,...
- Các cây công nghiệp thế mạnh là chè có diện tích lớn nhất cả nước, được
trồng nhiều ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang,...; hồi ở Lạng Sơn, quế ở
Yên Bái,...
- Vùng có diện tích cây ăn quả đứng thứ hai cả nước, sau Đồng bằng sông Cửu
Long, được trồng nhiều ở Bắc Giang (vải), Sơn La (nhãn, xoài, mận,...), Hoà
Bình (cam, bưởi,...), Lạng Sơn (na, mận, hồng,...).
+ Chăn nuôi
(trâu, bò,
lợn,...)
Chăn nuôi đang phát triển theo hình thức trang trại, ứng dụng công nghệ cao.
Các vật nuôi chính là bò, trâu, lợn; chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh, nhất là ở
Sơn La.
– Lâm nghiệp
Sự phát triển và phân bố
+ Khai thác, chế Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng; các lâm sản khác như
biến lâm sản
măng, mộc nhĩ, dược liệu,... cũng được khai thác nhiều; các cơ
sở chế biến ngày càng hiện đại.
+ Trồng rừng,
khoanh nuôi và Thực hiện chính sách giao đất, giao rừng; chú trọng khoanh
nuôi bảo vệ rừng.
bảo vệ rừng
– Thuỷ sản
Khai thác và nuôi trồng trên sông, hồ được phát triển. Nhiều
loài cá có giá trị kinh tế cao được đưa vào nuôi trồng như cá
tầm, cá lăng, cá hồi,...
LÚA GẠO
NGÔ
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Xác định địa bàn phân bố
các cây công nghiệp lâu
năm chè, hồi,…
- Nhờ những điều kiện
thuận lợi gì mà cây chè
chiếm tỉ trọng lớn về diện
tích và sản lượng so với cả
nước ?
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
Hồi
Chè
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
CHÈ
QUẾ
Cây công nghiệp: chè ( Hà Giang, Sơn La, Thái Nguyên ), hồi (Lạng Sơn),…
TÁO
LÊ
Trồng cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới: mận, mơ, đào,..
HỒNG
ĐÀO
TRỒNG RỪNG
CÁ TẦM
CÁ HỒI
Phát triển nuôi trồng thủy sản.
NUÔI CÁ BÈ
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS quan sát tranh ảnh
dựa vào hiểu biết của
bản than liên hệ thực tế
sản xuất nông nghiệp của
vùng gặp phải những
khó khan gì?
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
Khó khăn: về đời sống của các dân tộc, trình độ dân trí và kĩ thuật của người lao
động còn hạn chế.
LŨ QUÉT, LỞ ĐẤT
Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, đất đai bị xói mòn, sạt lở, lũ quét,..
RÉT HẠI
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC
TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ
DỰ GIỜ LỚP 9
Môn: Lịch Sử và Địa lý 9 - KNTTVCS
Giáo viên: HOÀNG THỊ VÂN ANH
E- mail:
Điện thoại:
Trường: THCS Minh Đức
Địa chỉ: Việt Yên – Bắc Giang
HOẠT
ĐỘNG
MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG
HS Tham gia trò chơi
NHÌN HÌNH ĐOÁN TÊN DÂN TỘC
TÀY
MÔNG
THÁI
MƯỜNG
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ
BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ
MIỀN NÚI BẮC BỘ( Tiết 2)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
- Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây
Bắc; thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm – nông – thuỷ sản, du
lịch.
- Nhận xét được đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân
cư và chất lượng cuộc sống dân cư.
- Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế
của vùng.
- Vẽ được sơ đồ tư duy thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển
kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động của các
nhóm HS; giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
mới và phức tạp từ các nguồn thông tin khác nhau, phân tích các nguồn thông tin độc lập
để thấy được sự phát triển của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực địa lí:
- Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức thê' giới theo quan điểm không gian (biết xác định
vị trí địa lí của vùng trên bản đồ, phân tích phạm vi, quy mô của vùng), giải thích các hiện
tượng và quá trình địa lí (mô tả được sự phân hoá thiên nhiên của vùng, phân tích tác động
của điểu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tới sự phân bố dân cư và sản xuất trong
vùng).
- Tìm hiểu địa lí: sử dụng các công cụ của Địa lí học (khai thác tài liệu văn bản; sử dụng
bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, bảng số liệu về các nội dung tìm hiểu), khai thác internet phục vụ
môn học.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: cập nhật thông tin, liên hệ thực tê' các nội dung bài học.
MỤC TIÊU BÀI HỌC
3. Về phẩm chất:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.
- Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
- Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
và bảo vệ môi trường.
HOẠT
ĐỘNG
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
Nội dung bài học
4. Sự phát triển và phân
bố kinh tế
3. Dân cư xã hội
a. Thành
phần
dân tộc
b. Phân
bố dân
cư
c. Chất
lượng
cuộc sống
a. Nông
nghiệp,
lâm nghiệp
và thủy sản
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a Thành phân dân tộc
HS đọc nội dung mục a trong SGK và nêu đặc điểm nổi bật về
thành phần dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo
gợi ý về:
+ Số lượng dân tộc khoảng bao nhiêu?
+ Địa bàn cư trú như thế nào?
+ Kinh nghiệm sản xuất ra sao?
Các dân tộc ở Đông Bắc
Người Tày
Người Nùng
Người Dao Đỏ
Các dân tộc ở Tây Bắc
Người Dao
Người Mông
Người Thái
Người Mường
Các dân tộc có kinh nghiệm sản xuất (canh tác đất dốc, chăn nuôi gia súc …),
đa dạng về văn hóa.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a Thành phân dân tộc
- Thành phần dân tộc đa dạng (như Kinh, Thái, Mường, Dao, HMông, Tày,
Nùng,...). Dân tộc thiểu số chiếm hơn 50% tổng số dân toàn vùng.
- Địa bàn cư trú của các dân tộc đã có sự thay đổi và đan xen.
+ Khu vực Tây Bắc có nhiều người Thái, Mường, HMông,...
+ Khu vực Đông Bắc có nhiều người Tày, Nùng,...
- Người dân có nhiều kinh nghiệm canh tác trên đất dốc, kết hợp sản xuất nông
lâm nghiệp, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây dược liệu và rau quả ôn đới.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
b Phân bố dân cư
HS đọc nội dung mục b trong SGK, bản đồ
dân số Việt Nam năm 2021 (trang 120 SGK),
nhận xét đặc điểm phân bố dân cư vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ thông qua các gợi ý:
+ Mật độ dân số của vùng so với cả nước.
+ Sự phân bố dân cư giữa Đông Bắc với Tây
Bắc.
+ Sự phân bố giữa trung du với miền núi.
+ Sự phân bố dân cư giữa nông thôn và thành
thị.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a Thành phân dân tộc
b Phân bố dân cư
- Mật độ dân số toàn vùng thấp hơn so với trung bình cả nước.
- Phân bố dân cư có sự khác nhau:
+ Đông Bắc dân cư đông đúc hơn Tây Bắc.
+ Các tỉnh khu vực trung du đông đúc hơn các tỉnh khu vực miền núi.
+ Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
c. Chất lượng cuộc sống
Bảng 11.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
Năm
Tỉ lệ hộ nghèo (%)
Thu nhập bình quân đầu người/tháng
theo giá hiện hành (triệu đồng)
Tuổi thọ trung bình (năm)
Tỉ lệ người lớn biết chữ (%)
2010
29,4
0,9
2021
13,4
2,8
70,0
88,3
71,2
90,6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
??Vì
saovào
chất
lượng
dân cư11.2,
vùng
Trung
Bắccuộc
Bộ ngày
Dựa
thông
tincuộc
mụcsống
c và bảng
hãy
nhậndu
xétvàvềmiền
chấtnúi
lượng
sống
càng
được
cảiTrung
thiện du và miền núi Bắc Bộ.
dân cư
vùng
ĐIỆN
ĐƯỜNG
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG HOÀN THIỆN
TRẠM
TRƯỜNG
Đời sống các dân tộc được cải thiện nhờ công cuộc đổi mới.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
3. Dân cư, xã hội
a. Thành phân dân tộc
b. Phân bố dân cư
c. Chất lượng cuộc sống
- Đời sống của người dân vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ được cải thiện,
trình độ dân trí được nâng lên.
- Nguyên nhân là do thành tựu của công cuộc Đổi mới và các chương trình phát
triển kinh tế – xã hội.
Trồng cây công nghiệp, dược liệu.
Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
TRỒNG CÂY ĂN QUẢ
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
PHÁT TRIỂN MẠNH THỦY ĐIỆN
Phát triển công nghiệp khai khoáng, nhiệt điện.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
Bảng 11.3. CƠ CẤU GRDP (GIÁ HIỆN HÀNH) CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN
NÚI BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: %)
2010
2015
2021
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
26,5
22,6
19,1
Công nghiệp và xây dựng
28,0
34,5
41,4
Dịch vụ
39,9
37,5
34,5
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
5,6
5,4
5,0
Cơ cấu GRDP
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê các tỉnh năm 2011, 2016, 2022)
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS quan sát bản đồ kể
tên các sản phẩm nông
nghiệp chủ yếu của
vùng?
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Bảng 11.4. SẢN LƯỢNG LÚA VÀ NGÔ CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
(Đơn vị: triệu tấn)
2010
2015
2021
Lúa
3,08
3,33
3,42
Ngô
1,53
1,91
1,69
Sản lượng
Năm
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Bảng 11.5. SỐ LƯỢNG TRÂU, BÒ VÀ LỢN CỦA VÙNG
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: triệu con)
Vật nuôi
Trâu
Bò
Lợn
Năm
2010
2015
2021
1,61
0,99
6,60
1,42
0,94
6,84
1,24
1,21
5,51
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS đọc thông
tin trong
SGK, xem vi
deo và những
hiểu biết của
mình, trao đổi
cùng nhóm,
hoàn thành
phiếu học tập.
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS hoàn thành phiếu học tập.
– Nông nghiệp
+ Trồng trọt (lúa, ngô, cây công
nghiệp, cây ăn quả,...)
Sự phát triển và phân
bố
+ Chăn nuôi (trâu, bò, lợn,...)
– Lâm nghiệp
+ Khai thác, chế biến lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo
vệ rừng
– Thuỷ sản
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
– Nông nghiệp
Sự phát triển và phân bố
+ Trồng trọt (lúa, ngô, cây công nghiệp, cây ăn quả,...)
+ Chăn nuôi (trâu, bò, lợn,...)
– Lâm nghiệp
+ Khai thác, chế biến lâm sản
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
– Thuỷ sản
– Nông nghiệp
Sự phát triển và phân bố
+ Trồng trọt
(lúa, ngô, Trồng trọt là thế mạnh nông nghiệp với các nhóm cây lương thực (ngô, lúa),
cây công nghiệp (chè, hồi, quế), cây ăn quả (vải, na, cam, xoài, mận,...).
cây công
nghiệp, cây ăn - Các cây lương thực chính của vùng là lúa và ngô. Lúa được trồng nhiều ở các
cánh đồng thung lũng như: Mường Thanh (Điện Biên), Mường Lò (Yên Bái),...
quả,...)
nhiều vùng đất dốc được cải tạo thành ruộng bậc thang để trồng lúa. Ngô có
diện tích lớn nhất cả nước, được trồng nhiều ở Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng,...
- Các cây công nghiệp thế mạnh là chè có diện tích lớn nhất cả nước, được
trồng nhiều ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Tuyên Quang,...; hồi ở Lạng Sơn, quế ở
Yên Bái,...
- Vùng có diện tích cây ăn quả đứng thứ hai cả nước, sau Đồng bằng sông Cửu
Long, được trồng nhiều ở Bắc Giang (vải), Sơn La (nhãn, xoài, mận,...), Hoà
Bình (cam, bưởi,...), Lạng Sơn (na, mận, hồng,...).
+ Chăn nuôi
(trâu, bò,
lợn,...)
Chăn nuôi đang phát triển theo hình thức trang trại, ứng dụng công nghệ cao.
Các vật nuôi chính là bò, trâu, lợn; chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh, nhất là ở
Sơn La.
– Lâm nghiệp
Sự phát triển và phân bố
+ Khai thác, chế Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng; các lâm sản khác như
biến lâm sản
măng, mộc nhĩ, dược liệu,... cũng được khai thác nhiều; các cơ
sở chế biến ngày càng hiện đại.
+ Trồng rừng,
khoanh nuôi và Thực hiện chính sách giao đất, giao rừng; chú trọng khoanh
nuôi bảo vệ rừng.
bảo vệ rừng
– Thuỷ sản
Khai thác và nuôi trồng trên sông, hồ được phát triển. Nhiều
loài cá có giá trị kinh tế cao được đưa vào nuôi trồng như cá
tầm, cá lăng, cá hồi,...
LÚA GẠO
NGÔ
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Xác định địa bàn phân bố
các cây công nghiệp lâu
năm chè, hồi,…
- Nhờ những điều kiện
thuận lợi gì mà cây chè
chiếm tỉ trọng lớn về diện
tích và sản lượng so với cả
nước ?
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
Hồi
Chè
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
CHÈ
QUẾ
Cây công nghiệp: chè ( Hà Giang, Sơn La, Thái Nguyên ), hồi (Lạng Sơn),…
TÁO
LÊ
Trồng cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới: mận, mơ, đào,..
HỒNG
ĐÀO
TRỒNG RỪNG
CÁ TẦM
CÁ HỒI
Phát triển nuôi trồng thủy sản.
NUÔI CÁ BÈ
BÀI 11 :VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
4. Sự phát triển và phân bố kinh tế
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
HS quan sát tranh ảnh
dựa vào hiểu biết của
bản than liên hệ thực tế
sản xuất nông nghiệp của
vùng gặp phải những
khó khan gì?
Hình 11.2. Bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
năm 2021
Khó khăn: về đời sống của các dân tộc, trình độ dân trí và kĩ thuật của người lao
động còn hạn chế.
LŨ QUÉT, LỞ ĐẤT
Địa hình bị chia cắt, thời tiết diễn biến thất thường, đất đai bị xói mòn, sạt lở, lũ quét,..
RÉT HẠI
HOẠT
ĐỘNG
LUYỆN TẬP
 








Các ý kiến mới nhất