KNTT - Bài 12. Vùng Đồng bằng Sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc
Ngày gửi: 08h:31' 24-11-2025
Dung lượng: 128.8 MB
Số lượt tải: 1415
Nguồn:
Người gửi: cao thị ngọc
Ngày gửi: 08h:31' 24-11-2025
Dung lượng: 128.8 MB
Số lượt tải: 1415
Số lượt thích:
1 người
(mai thị sáu)
KHỞI
ĐỘNG
ONG TÌM CHỮ
GV: ………………………..
ONG TÌM CHỮ
Hướng dẫn
•
4 – 6 nhóm
•
Mỗi nhóm được phát 1 phiếu Word
Search.
•
Tìm và gạch vào tên các tỉnh (TP) của
nước ta
theo hàng ngang, dọc, chéo.
•
Thời gian: 2P
• Hết giờ, nhóm nào tìm được nhiều nhất
thắng
H Ả I P H Ò N G V B
I
M À V C R T Y N Ĩ
N M H
B N N O N T
F
I G N O
I
H T
U Á
Ắ H X Ộ F G N H H N
N B I
C
H
J
Z D I Ơ O À P
I
I B
N C O A Ư T M B H O
B E
I
Ì
E N D Đ Ồ T A Ú U
N À
I M T K
I M C Y
H Ả Q U Ả N G N I
N
Ì
C N
N O H
H K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
U Q
L H À N A M Đ Ị N H
H P U
H Ả I P H Ò N G V B
I
M À V C R T Y N Ĩ
N M H
B N N O N T
F
I G N O
I
H T
U Á
Ắ H X Ộ F G N H H N
N B I
C
H
J
Z D I Ơ O À P
I
I B
N C O A Ư T M B H O
B E
I
Ì
E N D Đ Ồ T A Ú U
N À
I M T K
I M C Y
H Ả Q U Ả N G N I
N
Ì
C N
N O H
H K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
U Q
L H À N A M Đ Ị N H
H P U
Trước 1/7/2025Các tỉnh
(TP) này thuộc vùng kinh tế
nào của nước ta?
ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG
1. HẢI PHÒNG
2. HÀ NỘI
7. THÁI BÌNH
3. VĨNH PHÚC
8. HÀ NAM
4. QUẢNG NINH
9. HƯNG YÊN
5. NAM ĐỊNH
10. BẮC NINH
6. NINH BÌNH
11. HẢI DƯƠNG
Tiết 22-26
Bài 12:
VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG
4 TIẾT
Đồng bằng sông Hồng
CÁC VÙNG
KINH TẾ CỦA
NƯỚC TA
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Hướng dẫn
Hoạt động:
CẶP
Đọc SGK,
xem bản đồ
Thời gian :
PHÚT
5
Hoàn thành
PHT
Hết giờ, đổi
bài chấm
chéo
Chú giải
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
Phiếu học tập
Đồng bằng sông
Hồng
+
Ghi
tên
6
tỉnh
thuộc
vùng
:
…………………………..
……………………………………………………………...
………………………………………………………………
………………………………………………………………
23,9 nghìn km2, chiếm khoảng
……diện tích tích
cả nước Đây vùng:
là
+
Diện
vùng có S……………..
………………………………………….
+ Có mấy tỉnh giáp biển:
………………………………………………………………
+
đảo và quần
đảo củagiáp
vùng:
+ Một sốVùng
tiếp
với
:
……………………………………..
+ Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ:
……….............
………………………………………………………………
Phiếu học tập
Đồng bằng sông
Hồng
+ Tô màu vùng Đồng bằng sông Hồng.
+
Ghi
tên
các
tỉnh
thuộc
vùng
:
Gồm 6 tỉnh và thành phố trực thuộc trung
…………………………..
ương là: Hà Nội, Hải Phòng,, Bắc Ninh, Quảng
……………………………………………………………...
Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
23,9 nghìn km2, chiếm khoảng
7,2 % diện tích cả nước (năm
+
Diện
tích
vùng:
2025). Đây là
vùng có S nhỏ
Trung
………………………………………….
nhất
nướcdu
tavà miền núi phía
Bắc Trung Bộ; Trung Quốc,
………………………………………………………………
biển Đông (4/6)
+
Vùng
tiếp
giáp
với
:
……………………………………..
Kết nối thuận lợi với các vùng trong
……………………………………………………………..
nước và các quốc gia trong khu vực.
+ Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ:
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bước 1: Lấy 1-2 PHT ở
trạm, hoàn thành PHT đó
tại trạm trong 4 phút
Bước 2: Hết 4 phút, di
chuyển sang trạm kế tiếp
theo sơ đồ, hoàn thành
PHT ở trạm đó.
Bước 3: Hết giờ, mang
theo các PHT đã hoàn
thành, di chuyển về chỗ
cũ.
Bước 4: GV gọi báo cáo,
HS dựa vào bản đồ + PHT
Sơ đồ di chuyển
CỤM A
Trạm
1A
Lấy 1 PHT hoàn
thành
Trạm
2A
Lấy 1 PHT hoàn
thành
CỤM B
Trạm
1B
Lấy 1 PHT hoàn
thành
Trạm
2B
Lấy 1 PHT hoàn
thành
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHT TRẠM 1
PHT TRẠM 2
NHÓM…………….. TRẠM 1
NHÓM…………….. TRẠM 2
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM – THUỶ SẢN
Nhân tố
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Thế mạnh
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, ĐẢO
Ngành kinh tế
biển
Thế mạnh
Khai thác và
nuôi trồng hải
sản
Du lịch biển
đảo
Giao
thông
vận tải biển
Khai
khoáng
biển
thác
sản
Cần
lưu ý
Ý
nghĩa
Nhân
tố
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Thế mạnh
- Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ
thuận lợi cho sản xuất lương thực – thực phẩm.
-
Địa hình đồi núi ở phía bắc, tây bắc và tây nam chủ yếu là đất feralit
thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng.
Ven biển có vũng vịnh, đát cát pha và mặn, đất phèn:
Tính chất Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, thuận lợi để đa
dạng hoá cơ cấu cây trồng, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất
chính với các sản phẩm rau, hoa, quả đặc trưng.
Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống sông lớn là
sông Hồng và sông Thái Bình, nhiều ao, hồ; nguồn nước ngầm khá
dồi dào, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
Một số nguồn nước khoáng
Phong phú, hệ sinh thái đa dạng và có nhiều loài đặc hữu. Rừng tự
nhiên và rừng trồng tập trung chủ yếu ở rìa đông bắc, rừng ngập
mặn phát triển ở khu vực ven biển, đây là thế mạnh để vùng phát
triển lâm nghiệp,...
Ngành
kinh tế
biển
Khai
và
trồng
sản
thác
nuôi
hải
Du lịch biển
đảo
Giao thông
vận tải biển
Thế mạnh
Vùng có ngư trường Hải Phòng – Quảng
Ninh, nhiều vũng, vịnh và nguồn hải sản
có giá trị là điều kiện để phát triển khai
thác, nuôi trồng thuỷ sản.
Hệ thống các đảo, vịnh, bãi biển (vịnh
Hạ Long, đảo Cát Bà,...) là lợi thế để
phát triển du lịch biển đảo.
Bờ biển dài, có nhiều cửa sông thuận lợi
cho xây dựng các cảng biển và phát triển
giao thông vận tải biển.
Vùng còn có tiềm năng về khí tự nhiên,
Khai
thác
muối,... thuận lợi để phát triển công
khoáng sản
Cần lưu ý Ý nghĩa
- Tránh
khai
thác quá
mức các
nguồn
hải sản
gần bờ,
bảo
vệ
môi
trường
biển
đảo.
Việc
phát triển
tổng hợp
các
ngành
kinh
tế
biển, đảo
của vùng
sẽ
đem
lại
hiệu
quả kinh
tế
cao,
đồng thời
góp phần
bảo
vệ
môi
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Địa hình chủ yếu là đồng
bằng
Đất phù sa
màu mỡ
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, có mùa đông lạnh
Nguồn nước dồi
dào
Sinh vật phong phú,
đa dạng
thuận lợi phát triển
trồng trọt (lương thực,
cây vụ động); thủy sản,
thủy lợi, du lịch,…
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Vùng biển rộng lớn, có
nhiều thắng cảnh, nhiều
cửa sông và vịnh biển, tiềm
khí4tự
nhiên,
muối,
năng
Phát về
triển
ngành
kinh
… biển
tế
Việc phát triển tổng hợp các
ngành kinh tế biển, đảo của
vùng sẽ đem lại hiệu quả kinh tế
cao, đồng thời góp phần bảo vệ
môi trường biển và an ninh quốc
phòng.
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
Em Có
Biết?
Xem
video,
cho biết
video nói
về nội dung
gì?
VỊNH HẠ LONG
VÙNG BIỂN ĐẢO CỰC PHẨM CỦA
QUẢNG NINH
Vịnh Hạ Long “đốn tim” du
khách bằng quang cảnh thiên
nhiên hùng vĩ, độc đáo với hình
ảnh hàng trăm nghìn hòn đảo
lớn nhỏ có hình thù khác nhau,
thảm thực vật xanh mướt và
nước biển trong vắt, êm đềm.
Nhờ sở hữu vẻ đẹp thiên tạo tựa
như tranh vẽ, vịnh Hạ Long đã
được UNESCO công nhận là Di
NÚI PHƯỢNG HOÀNG
– QUẢNG NINH
Dãy núi Phượng Hoàng (hay Ba Tầng)
thuộc bản 12 Khe phường Bắc Sơn,
thành phố Uông Bí, cách thành phố
Hạ Long khoảng 50 km. Gần đây,
Phượng Hoàng trở thành điểm đến ưa
thích của những người mê cắm trại và
chụp ảnh. Cuối năm là thời điểm đẹp
để khám phá khu vực này vì các đồi
cỏ chuyển màu vàng như rực cháy,
tiết trời mát mẻ và không còn nắng
gay gắt như mùa hè.
•Nông dân Thị trấn Nam Giang (Nam Trực – Nam
Định cũ- Ninh Bình hiện nay) chăm sóc cây khoai
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
TRÒ
CHƠI
Hoạt
động: Cả
lớp
Nhìn hình,
kết nối
các hình
để tìm từ
khóa phù
hợp
Thời gian
mỗi từ: 10
giây
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐÔNG DÂN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
LAO ĐỘNG DỒI DÀO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
NÔNG THÔN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐỒNG BẰNG
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRÌNH ĐỘ CAO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
THẤT NGHIỆP
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
HÀ NỘI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRUNG TÂM HÀNG ĐẦU
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
-
Từ
khóa
Liên kết các từ khóa để
phân tích các đặc điểm
dân cư, nguồn lao động và
ảnh hưởng của các nhân tố
này đến sự phát triển kinh
tế – xã hội của vùng; đồng
thời phân tích vấn đề đô
thị hoá ở Đồng bằng sông
Hồng.
Đông dân
Lao động dồi dào
Nông thôn
Đồng bằng
Trình độ cao
Thất nghiệp
Hà Nội
Trung tâm hàng đầu
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
của vùng Đồng bằng sông
Hồng, năm 2021
Từ 0 – 14 tuổi
Từ 15 – 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở
lên
So với cùng kỳ năm 2022, số lao động hưởng BHTN năm 2023 trên địa bàn Thành phố
Hà Nội tăng hơn 10.000 người (11 tháng năm 2022, chi trả chế độ cho gần 65.000 người
hưởng). Số lượng người hưởng BHTN tăng phần nào cho thấy sự khó khăn về công tác
giải quyết, duy trì việc làm cho người lao động trong năm 2023.
Nhằm bảo đảm đời sống, an sinh cho người lao động, một mặt các cơ quan chức năng
Thành phố Hà Nội phối hợp triển khai nhiều giải pháp giữ ổn định về việc làm cho người
lao động vào thời điểm cuối năm 2023; đồng thời tạo ra nhiều vị trí việc làm mới, giúp
nhóm lao động thất nghiệp sớm trở lại thị trường lao động.
Kẹt xe ở Hà Nội
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,XÃ HỘI
a. Đặc điểm dân cư
-24,7 triệu
24,4%)
người
(Chiếm
-Dân đông, quy mô dân số
lớn
-
Năm 2025, quy mô dân số là 24,7
triệu người, chiếm 24,4% dân số cả
nước; tỉ lệ gia tăng dân số là 0,99
%; tỉ trọng dân số từ 15 – 64 tuổi
chiếm 65,1 %, tỉ số giới tính là
98,5 nam/100 nữ.
-
MĐDS: 1037 người/km2, gấp 3,7
lần mức trung bình cả nước.
-
Các thành phố đông dân của vùng
là Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long.
-Cơ cấu dân số vàng (65%
lao động)
- Thành phần dân tộc đa
dạng
-
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,XÃ HỘI
b. Nguồn lao động
- Nguồn lao động dồi
dào, chiếm 65,1 %
dân số của vùng
(năm 2021).
- Chất lượng lao
động ngày càng nâng
-
Năm 2021, quy mô dân số là 23,2
triệu người, chiếm 23,6 % dân số
cả nước; tỉ lệ gia tăng dân số là 1,3
%; tỉ trọng dân số từ 15 – 64 tuổi
chiếm 65,1 %, tỉ số giới tính là
98,5 nam/100 nữ.
-
MĐDS: 1091 người/km2, gấp 3,7
lần mức trung bình cả nước.
-
Các thành phố đông dân của vùng
là Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long.
-
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
b, nguồn lao động
- Lao động có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất
nông nghiệp, số lượng
lao động có trình độ
Tạo lợimôn
thế quan
trọng để vùng phát
chuyển
kĩ thuật
triển kinh tế – xã hội, thu hút đầu tư,
cao.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên,
dân cư và lao động cũng gây sức ép đến
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
c Vấn đề đô thị
- hoá
Diễn ra sớm nhưng diễn ra chậm và
trình độ thấp trong một thời gian dài
- Hiện nay, quá trình đô thị hoá của vùng
gắn liền với quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
- Một trong những vùng có tỉ lệ dẫn
thành thị cao nhất nước ta, năm 2025 là
38,7 %.
- Vùng có mạng lưới đô thị dày đặc, quy
mô nhiều đô thị mở rộng
- Xu hướng của vùng là phát triển các đô
thị vệ tinh để giảm sức ép tại các đô thị
lớn, phát triển đô thị xanh, đô thị thông
- Các đô thị có lịch sử hình
thành từ lâu đời như: Cổ Loa
(đô thị đầu tiên của Việt Nam),
Phố Hiến, Hoa Lư,...
- Năm 2009, tỉ lệ dân số đô thị
chiếm 28,6%, đến năm 2025
tăng lên 38,7%.
- Hà Nội là đô thị đặc biệt (8,8
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
4) Vị thế của Thủ đô Hà Nội
Đọc SGK hoặc tư liệu ở slide sau, tìm và gạch chân các từ khóa thể hiện vị
thế của thủ đô Hà Nội trong 3 phút. Sau đó gấp sách, GV gọi 3 bạn bất kì
lên bảng, trong 3 phút thi viết các từ khóa đã tìm được xem ai viết được
nhiều nhất điểm cộng.
Tư liệu
- Hà Nội là Thủ đô của nước ta, có vị thế đặc biệt quan
trọng đối với cả nước, là trung tâm đầu não chính trị –
hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn
hoá, khoa học, giáo dục và giao dịch quốc tế.
- Hà Nội hội tụ nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Năm
2021, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 42 % GRDP của
vùng Đồng bằng sông Hồng và 12,6 % GDP của cả
nước, chiếm 4,7 % trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch
vụ, chiếm 9,0 % vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả
nước.
- Hiện nay, Hà Nội là cực tăng trưởng chủ đạo của vùng
Tư liệu
- Hà Nội là Thủ đô của nước ta, có vị thế đặc biệt quan
trọng đối với cả nước, là trung tâm đầu não chính trị –
hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn
hoá, khoa học, giáo dục và giao dịch quốc tế.
- Hà Nội hội tụ nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Năm
2021, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 42 % GRDP của
vùng Đồng bằng sông Hồng và 12,6 % GDP của cả
nước, chiếm 4,7 % trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch
vụ, chiếm 9,0 % vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả
nước.
- Hiện nay, Hà Nội là cực tăng trưởng chủ đạo của vùng
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
4) Vị thế của Thủ đô Hà Nội
Trung tâm chính trị – hành chính
quốc gia; trung tâm giao dịch
quốc tế, kinh tế, văn hoá, giáo
dục hàng đầu.
Trung tâm thương mại
lớn.
Trung tâm khoa học
công nghệ hàng đầu.
Em Có
Biết?
Xem
video,
cho biết
video nói
về nội dung
gì?
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Hoạt động nhóm
Làm việc ở nhà. Tiết
sau trình bày
Thiết kế slide thuyết
trình về sự phát triển
và phân bố kinh tế ở
vùng Đồng bằng sông
Hồng
Nhóm 1: Trình bày khái quát chung sự phát triển kinh tế vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Nhóm 2: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông lâm – thủy sản.
Nhóm 3: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
* Khát quát chung
- ĐBSH là vùng động lực
phát triển kinh tế hàng
đầu của nước ta, có đóng
góp lớn cho nền kinh tế
của cả nước. Năm 2021,
vùng chiếm 30,5 % GDP
của cả nước.
- Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá;
tỉ trọng công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ cao,
chiếm 84,7 % GRDP của
Cơ cấu GRDP của ĐBSH năm 2020 và
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
* Khát quát chung
- Là địa bàn chiến lược về chính trị,
kinh tế, quốc phòng an ninh, đối
ngoại.
- Là động lực phát triển kinh tế
hàng đầu của nước ta, có đóng
góp lớn cho nền kinh tế của cả
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và
sản sông Hồng là một trong những vùng sản
- thuỷ
Đồng bằng
xuất lương thực, thực phẩm lớn ở nước ta.
- Nông nghiệp có sự đa dạng về cây trồng, vật nuôi;
trong đó, lúa là cây lương thực chính.
+ Hiện nay, vùng đã hình thành các vùng chuyên canh
lúa, rau, cây ăn quả,... Chăn nuôi lợn, gia cầm phân bố
rộng khắp.
+ Vùng đang ứng dụng công nghệ, chăn nuôi quy mô
công nghiệp cho năng suất và chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Năm 2021, giá trị
sản
xuất
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp, thuỷ sản
của vùng chiếm
15,8 % giá trị sản
xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ
sản cả nước.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và
thuỷ sản
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và
thuỷ sản
- Lâm nghiệp: Vùng đẩy mạnh hoạt động trồng
rừng kết hợp với bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển.
- Thuỷ sản: Các địa phương có sản lượng thuỷ sản
lớn là: Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Đồng bằng sông Hồng đang đẩy mạnh nuôi trồng
thuỷ sản theo hướng sinh thái, hữu cơ gắn với bảo
vệ môi trường.
Năm 2021, sản lượng gỗ
khai thác của vùng đạt
670,3 nghìn m3, tập
trung chủ yếu ở Quảng
Ninh.
Diện tích rừng trồng mới
của vùng đạt gần 14
nghìn ha (năm 2021),
phân bố chủ yếu ở
Quảng Ninh.
Sản lượng thuỷ sản của
vùng chiếm gần 14 %
sản lượng thuỷ sản của
cả nước (năm 2021),
trong đó chủ yếu là thuỷ
sản nuôi trồng.
ĐỘNG
ONG TÌM CHỮ
GV: ………………………..
ONG TÌM CHỮ
Hướng dẫn
•
4 – 6 nhóm
•
Mỗi nhóm được phát 1 phiếu Word
Search.
•
Tìm và gạch vào tên các tỉnh (TP) của
nước ta
theo hàng ngang, dọc, chéo.
•
Thời gian: 2P
• Hết giờ, nhóm nào tìm được nhiều nhất
thắng
H Ả I P H Ò N G V B
I
M À V C R T Y N Ĩ
N M H
B N N O N T
F
I G N O
I
H T
U Á
Ắ H X Ộ F G N H H N
N B I
C
H
J
Z D I Ơ O À P
I
I B
N C O A Ư T M B H O
B E
I
Ì
E N D Đ Ồ T A Ú U
N À
I M T K
I M C Y
H Ả Q U Ả N G N I
N
Ì
C N
N O H
H K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
U Q
L H À N A M Đ Ị N H
H P U
H Ả I P H Ò N G V B
I
M À V C R T Y N Ĩ
N M H
B N N O N T
F
I G N O
I
H T
U Á
Ắ H X Ộ F G N H H N
N B I
C
H
J
Z D I Ơ O À P
I
I B
N C O A Ư T M B H O
B E
I
Ì
E N D Đ Ồ T A Ú U
N À
I M T K
I M C Y
H Ả Q U Ả N G N I
N
Ì
C N
N O H
H K L
H Ư N G Y Ê N W E R
I
U Q
L H À N A M Đ Ị N H
H P U
Trước 1/7/2025Các tỉnh
(TP) này thuộc vùng kinh tế
nào của nước ta?
ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG
1. HẢI PHÒNG
2. HÀ NỘI
7. THÁI BÌNH
3. VĨNH PHÚC
8. HÀ NAM
4. QUẢNG NINH
9. HƯNG YÊN
5. NAM ĐỊNH
10. BẮC NINH
6. NINH BÌNH
11. HẢI DƯƠNG
Tiết 22-26
Bài 12:
VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG
4 TIẾT
Đồng bằng sông Hồng
CÁC VÙNG
KINH TẾ CỦA
NƯỚC TA
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Đồng bằng sông Cửu Long
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Hướng dẫn
Hoạt động:
CẶP
Đọc SGK,
xem bản đồ
Thời gian :
PHÚT
5
Hoàn thành
PHT
Hết giờ, đổi
bài chấm
chéo
Chú giải
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
Phiếu học tập
Đồng bằng sông
Hồng
+
Ghi
tên
6
tỉnh
thuộc
vùng
:
…………………………..
……………………………………………………………...
………………………………………………………………
………………………………………………………………
23,9 nghìn km2, chiếm khoảng
……diện tích tích
cả nước Đây vùng:
là
+
Diện
vùng có S……………..
………………………………………….
+ Có mấy tỉnh giáp biển:
………………………………………………………………
+
đảo và quần
đảo củagiáp
vùng:
+ Một sốVùng
tiếp
với
:
……………………………………..
+ Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ:
……….............
………………………………………………………………
Phiếu học tập
Đồng bằng sông
Hồng
+ Tô màu vùng Đồng bằng sông Hồng.
+
Ghi
tên
các
tỉnh
thuộc
vùng
:
Gồm 6 tỉnh và thành phố trực thuộc trung
…………………………..
ương là: Hà Nội, Hải Phòng,, Bắc Ninh, Quảng
……………………………………………………………...
Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
………………………………………………………………
………………………………………………………………
23,9 nghìn km2, chiếm khoảng
7,2 % diện tích cả nước (năm
+
Diện
tích
vùng:
2025). Đây là
vùng có S nhỏ
Trung
………………………………………….
nhất
nướcdu
tavà miền núi phía
Bắc Trung Bộ; Trung Quốc,
………………………………………………………………
biển Đông (4/6)
+
Vùng
tiếp
giáp
với
:
……………………………………..
Kết nối thuận lợi với các vùng trong
……………………………………………………………..
nước và các quốc gia trong khu vực.
+ Ý nghĩa của vị trí và phạm vi lãnh thổ:
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Bước 1: Lấy 1-2 PHT ở
trạm, hoàn thành PHT đó
tại trạm trong 4 phút
Bước 2: Hết 4 phút, di
chuyển sang trạm kế tiếp
theo sơ đồ, hoàn thành
PHT ở trạm đó.
Bước 3: Hết giờ, mang
theo các PHT đã hoàn
thành, di chuyển về chỗ
cũ.
Bước 4: GV gọi báo cáo,
HS dựa vào bản đồ + PHT
Sơ đồ di chuyển
CỤM A
Trạm
1A
Lấy 1 PHT hoàn
thành
Trạm
2A
Lấy 1 PHT hoàn
thành
CỤM B
Trạm
1B
Lấy 1 PHT hoàn
thành
Trạm
2B
Lấy 1 PHT hoàn
thành
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHT TRẠM 1
PHT TRẠM 2
NHÓM…………….. TRẠM 1
NHÓM…………….. TRẠM 2
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
PHÁT TRIỂN NÔNG – LÂM – THUỶ SẢN
Nhân tố
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Thế mạnh
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN, ĐẢO
Ngành kinh tế
biển
Thế mạnh
Khai thác và
nuôi trồng hải
sản
Du lịch biển
đảo
Giao
thông
vận tải biển
Khai
khoáng
biển
thác
sản
Cần
lưu ý
Ý
nghĩa
Nhân
tố
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Thế mạnh
- Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ
thuận lợi cho sản xuất lương thực – thực phẩm.
-
Địa hình đồi núi ở phía bắc, tây bắc và tây nam chủ yếu là đất feralit
thuận lợi cho trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng.
Ven biển có vũng vịnh, đát cát pha và mặn, đất phèn:
Tính chất Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, thuận lợi để đa
dạng hoá cơ cấu cây trồng, phát triển vụ đông thành vụ sản xuất
chính với các sản phẩm rau, hoa, quả đặc trưng.
Vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc với hai hệ thống sông lớn là
sông Hồng và sông Thái Bình, nhiều ao, hồ; nguồn nước ngầm khá
dồi dào, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.
Một số nguồn nước khoáng
Phong phú, hệ sinh thái đa dạng và có nhiều loài đặc hữu. Rừng tự
nhiên và rừng trồng tập trung chủ yếu ở rìa đông bắc, rừng ngập
mặn phát triển ở khu vực ven biển, đây là thế mạnh để vùng phát
triển lâm nghiệp,...
Ngành
kinh tế
biển
Khai
và
trồng
sản
thác
nuôi
hải
Du lịch biển
đảo
Giao thông
vận tải biển
Thế mạnh
Vùng có ngư trường Hải Phòng – Quảng
Ninh, nhiều vũng, vịnh và nguồn hải sản
có giá trị là điều kiện để phát triển khai
thác, nuôi trồng thuỷ sản.
Hệ thống các đảo, vịnh, bãi biển (vịnh
Hạ Long, đảo Cát Bà,...) là lợi thế để
phát triển du lịch biển đảo.
Bờ biển dài, có nhiều cửa sông thuận lợi
cho xây dựng các cảng biển và phát triển
giao thông vận tải biển.
Vùng còn có tiềm năng về khí tự nhiên,
Khai
thác
muối,... thuận lợi để phát triển công
khoáng sản
Cần lưu ý Ý nghĩa
- Tránh
khai
thác quá
mức các
nguồn
hải sản
gần bờ,
bảo
vệ
môi
trường
biển
đảo.
Việc
phát triển
tổng hợp
các
ngành
kinh
tế
biển, đảo
của vùng
sẽ
đem
lại
hiệu
quả kinh
tế
cao,
đồng thời
góp phần
bảo
vệ
môi
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Địa hình chủ yếu là đồng
bằng
Đất phù sa
màu mỡ
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa, có mùa đông lạnh
Nguồn nước dồi
dào
Sinh vật phong phú,
đa dạng
thuận lợi phát triển
trồng trọt (lương thực,
cây vụ động); thủy sản,
thủy lợi, du lịch,…
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
II. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN VÀ TÀI
NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Vùng biển rộng lớn, có
nhiều thắng cảnh, nhiều
cửa sông và vịnh biển, tiềm
khí4tự
nhiên,
muối,
năng
Phát về
triển
ngành
kinh
… biển
tế
Việc phát triển tổng hợp các
ngành kinh tế biển, đảo của
vùng sẽ đem lại hiệu quả kinh tế
cao, đồng thời góp phần bảo vệ
môi trường biển và an ninh quốc
phòng.
Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng
Em Có
Biết?
Xem
video,
cho biết
video nói
về nội dung
gì?
VỊNH HẠ LONG
VÙNG BIỂN ĐẢO CỰC PHẨM CỦA
QUẢNG NINH
Vịnh Hạ Long “đốn tim” du
khách bằng quang cảnh thiên
nhiên hùng vĩ, độc đáo với hình
ảnh hàng trăm nghìn hòn đảo
lớn nhỏ có hình thù khác nhau,
thảm thực vật xanh mướt và
nước biển trong vắt, êm đềm.
Nhờ sở hữu vẻ đẹp thiên tạo tựa
như tranh vẽ, vịnh Hạ Long đã
được UNESCO công nhận là Di
NÚI PHƯỢNG HOÀNG
– QUẢNG NINH
Dãy núi Phượng Hoàng (hay Ba Tầng)
thuộc bản 12 Khe phường Bắc Sơn,
thành phố Uông Bí, cách thành phố
Hạ Long khoảng 50 km. Gần đây,
Phượng Hoàng trở thành điểm đến ưa
thích của những người mê cắm trại và
chụp ảnh. Cuối năm là thời điểm đẹp
để khám phá khu vực này vì các đồi
cỏ chuyển màu vàng như rực cháy,
tiết trời mát mẻ và không còn nắng
gay gắt như mùa hè.
•Nông dân Thị trấn Nam Giang (Nam Trực – Nam
Định cũ- Ninh Bình hiện nay) chăm sóc cây khoai
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
TRÒ
CHƠI
Hoạt
động: Cả
lớp
Nhìn hình,
kết nối
các hình
để tìm từ
khóa phù
hợp
Thời gian
mỗi từ: 10
giây
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐÔNG DÂN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
LAO ĐỘNG DỒI DÀO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
NÔNG THÔN
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
ĐỒNG BẰNG
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRÌNH ĐỘ CAO
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
THẤT NGHIỆP
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
HÀ NỘI
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
TRUNG TÂM HÀNG ĐẦU
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
-
Từ
khóa
Liên kết các từ khóa để
phân tích các đặc điểm
dân cư, nguồn lao động và
ảnh hưởng của các nhân tố
này đến sự phát triển kinh
tế – xã hội của vùng; đồng
thời phân tích vấn đề đô
thị hoá ở Đồng bằng sông
Hồng.
Đông dân
Lao động dồi dào
Nông thôn
Đồng bằng
Trình độ cao
Thất nghiệp
Hà Nội
Trung tâm hàng đầu
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
của vùng Đồng bằng sông
Hồng, năm 2021
Từ 0 – 14 tuổi
Từ 15 – 64 tuổi
Từ 65 tuổi trở
lên
So với cùng kỳ năm 2022, số lao động hưởng BHTN năm 2023 trên địa bàn Thành phố
Hà Nội tăng hơn 10.000 người (11 tháng năm 2022, chi trả chế độ cho gần 65.000 người
hưởng). Số lượng người hưởng BHTN tăng phần nào cho thấy sự khó khăn về công tác
giải quyết, duy trì việc làm cho người lao động trong năm 2023.
Nhằm bảo đảm đời sống, an sinh cho người lao động, một mặt các cơ quan chức năng
Thành phố Hà Nội phối hợp triển khai nhiều giải pháp giữ ổn định về việc làm cho người
lao động vào thời điểm cuối năm 2023; đồng thời tạo ra nhiều vị trí việc làm mới, giúp
nhóm lao động thất nghiệp sớm trở lại thị trường lao động.
Kẹt xe ở Hà Nội
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,XÃ HỘI
a. Đặc điểm dân cư
-24,7 triệu
24,4%)
người
(Chiếm
-Dân đông, quy mô dân số
lớn
-
Năm 2025, quy mô dân số là 24,7
triệu người, chiếm 24,4% dân số cả
nước; tỉ lệ gia tăng dân số là 0,99
%; tỉ trọng dân số từ 15 – 64 tuổi
chiếm 65,1 %, tỉ số giới tính là
98,5 nam/100 nữ.
-
MĐDS: 1037 người/km2, gấp 3,7
lần mức trung bình cả nước.
-
Các thành phố đông dân của vùng
là Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long.
-Cơ cấu dân số vàng (65%
lao động)
- Thành phần dân tộc đa
dạng
-
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ,XÃ HỘI
b. Nguồn lao động
- Nguồn lao động dồi
dào, chiếm 65,1 %
dân số của vùng
(năm 2021).
- Chất lượng lao
động ngày càng nâng
-
Năm 2021, quy mô dân số là 23,2
triệu người, chiếm 23,6 % dân số
cả nước; tỉ lệ gia tăng dân số là 1,3
%; tỉ trọng dân số từ 15 – 64 tuổi
chiếm 65,1 %, tỉ số giới tính là
98,5 nam/100 nữ.
-
MĐDS: 1091 người/km2, gấp 3,7
lần mức trung bình cả nước.
-
Các thành phố đông dân của vùng
là Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long.
-
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
b, nguồn lao động
- Lao động có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất
nông nghiệp, số lượng
lao động có trình độ
Tạo lợimôn
thế quan
trọng để vùng phát
chuyển
kĩ thuật
triển kinh tế – xã hội, thu hút đầu tư,
cao.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên,
dân cư và lao động cũng gây sức ép đến
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
c Vấn đề đô thị
- hoá
Diễn ra sớm nhưng diễn ra chậm và
trình độ thấp trong một thời gian dài
- Hiện nay, quá trình đô thị hoá của vùng
gắn liền với quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
- Một trong những vùng có tỉ lệ dẫn
thành thị cao nhất nước ta, năm 2025 là
38,7 %.
- Vùng có mạng lưới đô thị dày đặc, quy
mô nhiều đô thị mở rộng
- Xu hướng của vùng là phát triển các đô
thị vệ tinh để giảm sức ép tại các đô thị
lớn, phát triển đô thị xanh, đô thị thông
- Các đô thị có lịch sử hình
thành từ lâu đời như: Cổ Loa
(đô thị đầu tiên của Việt Nam),
Phố Hiến, Hoa Lư,...
- Năm 2009, tỉ lệ dân số đô thị
chiếm 28,6%, đến năm 2025
tăng lên 38,7%.
- Hà Nội là đô thị đặc biệt (8,8
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
4) Vị thế của Thủ đô Hà Nội
Đọc SGK hoặc tư liệu ở slide sau, tìm và gạch chân các từ khóa thể hiện vị
thế của thủ đô Hà Nội trong 3 phút. Sau đó gấp sách, GV gọi 3 bạn bất kì
lên bảng, trong 3 phút thi viết các từ khóa đã tìm được xem ai viết được
nhiều nhất điểm cộng.
Tư liệu
- Hà Nội là Thủ đô của nước ta, có vị thế đặc biệt quan
trọng đối với cả nước, là trung tâm đầu não chính trị –
hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn
hoá, khoa học, giáo dục và giao dịch quốc tế.
- Hà Nội hội tụ nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Năm
2021, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 42 % GRDP của
vùng Đồng bằng sông Hồng và 12,6 % GDP của cả
nước, chiếm 4,7 % trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch
vụ, chiếm 9,0 % vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả
nước.
- Hiện nay, Hà Nội là cực tăng trưởng chủ đạo của vùng
Tư liệu
- Hà Nội là Thủ đô của nước ta, có vị thế đặc biệt quan
trọng đối với cả nước, là trung tâm đầu não chính trị –
hành chính quốc gia, trung tâm lớn về kinh tế, văn
hoá, khoa học, giáo dục và giao dịch quốc tế.
- Hà Nội hội tụ nhiều tiềm năng phát triển kinh tế. Năm
2021, GRDP của Hà Nội chiếm khoảng 42 % GRDP của
vùng Đồng bằng sông Hồng và 12,6 % GDP của cả
nước, chiếm 4,7 % trị giá xuất khẩu hàng hoá và dịch
vụ, chiếm 9,0 % vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của cả
nước.
- Hiện nay, Hà Nội là cực tăng trưởng chủ đạo của vùng
3. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI
4) Vị thế của Thủ đô Hà Nội
Trung tâm chính trị – hành chính
quốc gia; trung tâm giao dịch
quốc tế, kinh tế, văn hoá, giáo
dục hàng đầu.
Trung tâm thương mại
lớn.
Trung tâm khoa học
công nghệ hàng đầu.
Em Có
Biết?
Xem
video,
cho biết
video nói
về nội dung
gì?
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
Hoạt động nhóm
Làm việc ở nhà. Tiết
sau trình bày
Thiết kế slide thuyết
trình về sự phát triển
và phân bố kinh tế ở
vùng Đồng bằng sông
Hồng
Nhóm 1: Trình bày khái quát chung sự phát triển kinh tế vùng
Đồng bằng sông Hồng.
Nhóm 2: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành nông lâm – thủy sản.
Nhóm 3: Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành công
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
* Khát quát chung
- ĐBSH là vùng động lực
phát triển kinh tế hàng
đầu của nước ta, có đóng
góp lớn cho nền kinh tế
của cả nước. Năm 2021,
vùng chiếm 30,5 % GDP
của cả nước.
- Cơ cấu kinh tế chuyển
dịch theo hướng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá;
tỉ trọng công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ cao,
chiếm 84,7 % GRDP của
Cơ cấu GRDP của ĐBSH năm 2020 và
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
* Khát quát chung
- Là địa bàn chiến lược về chính trị,
kinh tế, quốc phòng an ninh, đối
ngoại.
- Là động lực phát triển kinh tế
hàng đầu của nước ta, có đóng
góp lớn cho nền kinh tế của cả
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và
sản sông Hồng là một trong những vùng sản
- thuỷ
Đồng bằng
xuất lương thực, thực phẩm lớn ở nước ta.
- Nông nghiệp có sự đa dạng về cây trồng, vật nuôi;
trong đó, lúa là cây lương thực chính.
+ Hiện nay, vùng đã hình thành các vùng chuyên canh
lúa, rau, cây ăn quả,... Chăn nuôi lợn, gia cầm phân bố
rộng khắp.
+ Vùng đang ứng dụng công nghệ, chăn nuôi quy mô
công nghiệp cho năng suất và chất lượng cao, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Năm 2021, giá trị
sản
xuất
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp, thuỷ sản
của vùng chiếm
15,8 % giá trị sản
xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ
sản cả nước.
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và
thuỷ sản
5. SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÁC NGÀNH KINH TẾ
a. Nông nghiệp, lâm nghiệp và
thuỷ sản
- Lâm nghiệp: Vùng đẩy mạnh hoạt động trồng
rừng kết hợp với bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ ven biển.
- Thuỷ sản: Các địa phương có sản lượng thuỷ sản
lớn là: Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Đồng bằng sông Hồng đang đẩy mạnh nuôi trồng
thuỷ sản theo hướng sinh thái, hữu cơ gắn với bảo
vệ môi trường.
Năm 2021, sản lượng gỗ
khai thác của vùng đạt
670,3 nghìn m3, tập
trung chủ yếu ở Quảng
Ninh.
Diện tích rừng trồng mới
của vùng đạt gần 14
nghìn ha (năm 2021),
phân bố chủ yếu ở
Quảng Ninh.
Sản lượng thuỷ sản của
vùng chiếm gần 14 %
sản lượng thuỷ sản của
cả nước (năm 2021),
trong đó chủ yếu là thuỷ
sản nuôi trồng.
 







Các ý kiến mới nhất