Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 13. Bài tiết và cân bằng nội môi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:23' 09-10-2026
Dung lượng: 44.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY
CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
Trường THPT

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ
SỐ
 Bước 1: Học sinh quét mã QR để mở liên kết Google
Forms.
 Bước 2: Học sinh đọc tình huống và trả lời câu hỏi.

VIDEO 1

KHỞI ĐỘNG
Học sinh quét mã
QR để hoàn
thành Phiếu trả
lời câu hỏi khởi
động.

ĐÁP ÁN CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG

Các chất này ứ đọng lại trong cơ thể sẽ gây rối
loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.

VIDEO 2

“Như vậy bài tiết đóng vai trò
rất quan trọng trong hoạt động
sống của cơ thể. Vậy cơ quan
nào của cơ thể đảm nhiệm chức
năng bài tiết? Cơ chế cân bằng
nội môi trong cơ thể diễn ra như
thế nào? Để trả lời các câu hỏi
này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm
hiểu bài học mới ngày hôm nay!

VIDEO 3

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1

TÌM HIỂU VỀ KHÁI
NIỆM VÀ VAI TRÒ
CỦA BÀI TIẾT

VIDEO 4

CÁCH THỰC HIỆN
 Học sinh trả lời câu hỏi mục “Dừng lại và suy
ngẫm”.
 Dựa trên những hiểu biết về bài tiết, Học sinh trả
lời câu hỏi củng cố kiến thức.

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ
SỐ
 Bước 1: Học sinh quét mã QR truy cập vào mẫu
Canva.
 Bước 2: Học sinh tiến hành kéo-thả để gắn đúng cơ
quan – chất thải – vai trò, đồng thời th ực hi ện thao
tác phân biệt giữa quá trình bài tiết và thải phân .
 Bước 3: Học sinh Đối chiếu sơ đồ số vừa hoàn
thành với SGK Sinh học 11 để phát hiện, đánh giá độ
chính xác và chỉnh sửa các ví dụ chưa đúng .

VIDEO 5

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 1: Kể tên một số chất bài tiết. Các chất đó được cơ
quan nào bài tiết?

CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Sử dụng từ “bài tiết” trong trường hợp nào
dưới đây là không đúng? Giải thích.

A. Bài tiết phân.

B. Bài tiết sữa.

C. Bài tiết nước bọt.

D. Bài tiết nước tiểu.

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1 MỤC “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”

ĐÁP ÁN CÂU HỎI CỦNG CỐ KIẾN THỨC
A. Gọi là thải phân vì phân không phải
là sản phẩm của quá trình chuyển hóa.

B. C. Gọi là tiết sữa, tiết nước bọt vì sữa và nước bọt
được tạo ra từ quá trình chuyển hóa nhưng không phải
là chất độc hại, chất dư thừa mà cơ thể cần loại bỏ.

D. Gọi là bài tiết nước tiểu vì nước tiểu được tạo ra từ
quá trình chuyển hóa, bao gồm các chất độc hại, dư thừa
mà cơ thể cần thải ra ngoài.

CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 1

KẾT LUẬN
Bài tiết là quá trình loại bỏ khỏi cơ thể các chất thải được
sinh ra từ quá trình chuyển hóa cùng với các chất độc hại và
các chất dư thừa.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 2

TÌM HIỂU VỀ THẬN
VÀ CHỨC NĂNG TẠO
NƯỚC TIỂU

CÁCH THỰC HIỆN
 Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
 Học sinh trả lời câu hỏi mục “Dừng lại và suy
ngẫm”.
.

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ
SỐ
 Bước 1: Học sinh quan sát mô hình 3D/hình ảnh
thận và nephron bằng tiếng Việt do Giáo viên trình
chiếu.
 Bước 2: Học sinh truy cập bản Google Slides (chưa
có nhãn), thực hiện thao tác dán/gắn nhãn cho các
bộ phận: cầu thận, nang Bowman, ống thận, ống
góp.

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ
SỐ
 Bước 3: Học sinh đăng tải/sắp xếp các bước để tạo
thành chuỗi hoàn chỉnh mô tả quá trình: L ọc – Tái
hấp thu – Bài tiết tiếp.
 Bước 4: Học sinh dùng thông tin SGK để kiểm tra
lại hướng di chuyển và thành phần dịch lọc trên
slide.

Hình 13.1. Cấu tạo hệ bài tiết (a); Cấu tạo thận bổ dọc (b); Cấu tạo một nephron (c)

Cấu tạo hệ bài tiết

Cấu tạo thận bổ dọc

Cấu tạo một nephron

Học sinh tiến hành kéo-thả để gắn đúng cơ quan – chất thải – vai trò, đồng thời thực hiện thao tác phân
biệt giữa quá trình bài tiết và thải phân.
(a) Cấu tạo hệ bài tiết

(b) Cấu tạo thận bổ dọc

(c) Cấu tạo một nephron

Động mạch

Phần tuỷ

Quản cầu (búi
mao mạch)

Tĩnh mạch

Phần vỏ

Bàng quang: nơi
chứa nước tiểu
thải ra ngoài

Bể thận

Thận: nơi tạo
thành nước tiểu
Niệu quản: dẫn
nước tiểu xuống
bàng quang
Niệu đạo: đưa
nước tiểu ra ngoài

Niệu quản

Nang Bowman
Ống thận
Mạch máu
Ống góp

Quan sát hình 13.1 trả lời câu hỏi 1:
Cho biết hệ tiết niệu được
cấu tạo từ những bộ phận
nào và chức năng tương ứng
của mỗi bộ phận bằng cách
hoàn thành bảng sau:

Bộ phận

Vai trò

Câu hỏi 2: Chú thích hình dưới đây về cấu tạo của thận bổ dọc

Câu hỏi 3:

 Cho biết phần vỏ và tủy thận được
cấu tạo từ đơn vị nào?
 Đơn vị đó có cấu tạo như thế nào?
Chức năng của mỗi phần là gì?

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi 2: Quá trình
hình thành nước
tiểu gồm những giai
đoạn nào? Điều gì
xẩy ra nếu một
trong những giai
đoạn này bị rối
loạn?

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1
Cấu tạo hệ tiết niệu
Bộ phận

Vai trò

Thận

Nơi tạo thành nước tiểu

Niệu quản

Dẫn nước tiểu xuống bàng quang

Bàng quang

Nơi chứa nước tiểu trước khi thải ra ngoài

Niệu đạo

Đưa nước tiểu ra ngoài

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2
 Phần vỏ và tủy thận được tạo nên bởi hàng triệu các nephron.

 Mỗi nephron được cấu tạo:
⮚ Cầu thận (quản cầu và nang Bowman): lọc máu để tạo thành nước tiểu
đầu (dịch lọc).
⮚ Ống thận (ống lượn gần, quai Henle, ống lượn xa, ống góp): tái hấp thu
các chất cần thiết từ dịch lọc trả về máu, tiết các chất dư thừa và chuyển
nước tiểu chính thức vào bàng quang.

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 2 MỤC “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM

 Quá trình hình thành nước tiểu gồm 4 giai đoạn: lọc máu ở cầu thận, tái
hấp thụ chất dinh dưỡng ở ống thận, tiết chất dư thừa từ tế bào ống
thận vào dịch lọc và hấp thụ bớt nước ở ống góp, tạo ra nước tiểu chính
thức chảy vào bể thận..
 Bất kì giai đoạn nào của quá trình hình thành nước tiểu bị rối loạn đều
đều dẫn đến mất cân bằng nội môi.

CHỐT KIẾN
THỨC HOẠT
ĐỘNG 2

KẾT LUẬN

Quá trình tạo nước tiểu gồm các giai đoạn: lọc ở cầu thận, tái
hấp thụ và tiết chất ở ống thận.

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3

TÌM HIỂU VỀ CÂN
BẰNG NỘI MÔI

CÁCH THỰC HIỆN
 Học sinh nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.
 Học sinh trả lời câu hỏi mục “Dừng lại và suy
ngẫm”.
. Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học
tập.
.

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ
SỐ
 Bước 1: Học sinh mở tệp Google Sheets do giáo viên
cung cấp chứa dữ liệu giả định về nồng độ glucose
máu, pH, thân nhiệt hoặc áp suất thẩm th ấu theo
thời gian.
 Bước 2: Học sinh dùng công cụ số để tạo biểu đồ
biến thiên; xác định khoảng giá trị ổn định và phát
hiện các thời điểm chỉ số bị lệch.

CÁCH THỰC HIỆN CÔNG CỤ
SỐ
 Bước 3: Học sinh lập sơ đồ số kết nối các bộ phận
(tiếp nhận – điều khiển – đáp ứng), giải thích cơ ch ế
phản hồi âm và thực hiện kiểm tra chéo sản phẩm
với nhóm khác.

Tìm hiểu thông tin mục III trả lời câu hỏi 1:
 Nội môi là gì?
 Cân bằng nội môi là gì? Cho ví dụ.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM

Câu hỏi 1: Tại sao nói cân bằng nội môi là cân bằng động?

CÂU HỎI 1 PHIẾU HỌC TẬP
Cho biết cơ quan đảm nhận và chức năng của các bộ phận trong hệ thống
điều hòa cân bằng nội môi bằng cách hoàn thành bảng sau

Bộ phận

Cơ quan

Vai trò

CÂU HỎI 2 PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào những hiểu biết về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hãy
hoàn thành và mô tả sơ đồ hệ thống điều hòa huyết áp dưới đây:
Thụ thể áp lực ở mạch
máu

Trung khu điều hòa tim
mạch ở hành não

Tim và mạch máu

LƯU Ý VỀ LIÊN HỆ NGƯỢC

Kết quả đáp ứng của bộ phận thực hiện lại gây tác
động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích
gọi là liên hệ ngược. Ví dụ: kết quả điều hòa huyết
áp bình thường trở lại tác động lại thụ thể gửi
xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ra
tín hiệu để tim đập bình thường trở lại.

CÂU HỎI 3 PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát hình 13.4, hãy mô tả hệ thống điều hòa áp suất thẩm thấu của
máu ở thận.

CÂU HỎI 4 PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát hình 13.5, hãy mô tả hệ thống điều hòa nồng độ glucose trong
máu ở gan.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM

Câu hỏi 2: Hệ thống duy trì cân bằng nội môi đảm bảo duy
trì cân bằng nội môi trong cơ thể như thế nào? Cho ví d ụ.

EM CÓ BIẾT

Các loài chim biển và rùa biển uống nước biển dẫn
đến nguy cơ cơ thể mất cân bằng muối và nước.
Tuy nhiên, các loài này vẫn có thể sống và phát
triển bình thường do chúng có cơ chế đặc biệt để
duy trì cân bằng muối và nước bằng cách thải
lượng muối thừa qua tuyến muối ở mũi (chim
biển) hoặc tuyến muối cạnh mắt (rùa biển).
 
Gửi ý kiến