KNTT - Bài 13. Khái quát về chuyển hoá vật chất và năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:09' 24-05-2026
Dung lượng: 73.3 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:09' 24-05-2026
Dung lượng: 73.3 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ
CÁC EM
VÒNG 1
KHỞI ĐỘNG
sna
c
q
k
chì
thư
ớc
K ẹo
6
cụ
y
ẩ
t
c
bú t
b
5
3
út
b
i
4
2
Bú
t
m
à
u
1
ở
v
n
ề
y
u
VÒNG QUAY MAY MẮN
THOÁT
QUAY
1
Truyền tin tế bào là
A. sự phát tán và nhận các phân tử
tín hiệu qua lại gữa các tế bào.
B. sự phát tán và nhận các phân tử
tín hiệu của não bộ và tủy sống.
C. sự phát tán và nhận các phân tử
hormone qua lại gữa các tế bào.
D. sự phát tán và nhận các phân tử
hormone của não bộ và tủy sống.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2
Trong cơ thể đa bào, tín hiệu truyền từ tế bào này tới tế bào khác
qua 4 cách chủ yếu: truyền tin trực tiếp, truyền tin cận tiết, …….
và truyền tin qua synapse.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ ……. là
A. truyền tin hóa học.
B. truyền tin nội tiết.
C. truyền tin gián tiếp.
D. truyền tin trung gian.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
3
Các phân tử tín hiệu estrogen, testosterone sẽ liên kết
với loại thụ thể nào sau đây?
A. Thụ thể nằm ngoài màng tế
bào.
B. Thụ thể trên màng tế bào.
C. Thụ thể nằm bên trong tế bào
chất.
D. Thụ thể nằm trên lưới nội
chất.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
4
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử
tín hiệu liên kết với một thụ thể?
A. Sự giải phóng tín hiệu khỏi
thụ thể.
B. Sự thay đổi hình dạng của thụ
thể.
C. Sự di chuyển của thụ thể
trong màng sinh chất.
D. Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
5
Trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào, phân tử tín
hiệu làm biến đổi hình dạng của thụ thể ở giai đoạn
A. hormone được giải phóng từ
B. tế bào đích thay đổi hình dạng.
tuyến nội tiết vào máu.
C. tín hiệu hóa học được giải D. phân tử tín hiệu làm protein thụ
phóng từ tế bào alpha.
thể thay đổi.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
6
Các tế bào chuyên hóa có thể đáp ứng
khác nhau với cùng một tín hiệu do ?
A. Sự khác biệt về các protein thụ
thể và con đường truyền tín hiệu.
B. Sự khác biệt về các protein thụ
thể.
C. Sự giống nhau về các protein thụ
thể và con đường truyền tín hiệu.
D. Sự khác biệt về con đường
truyền tín hiệu.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
VÒNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động vận động như các cầu thủ
bóng đá trong hình bên cần tiêu tốn
rất nhiều năng lượng. Vậy nguồn
năng lượng đó đã được lấy từ đâu và
chuyển đổi thành dạng nào để tế bào
và cơ thể có thể sử dụng ngay khi cần
thiết như vậy?
BÀI 13
KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN HÓA
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
B À I 1 3 . K H Á I Q UÁT V Ề C H U Y Ể N H OÁ V Ậ T C H Ấ T VÀ N Ă N G
LƯỢNG
Mục tiêu
• Phân biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở
tế bào. Giải thích được năng lượng tích luỹ và sử dụng cho các hoạt
động sống của tế bào là dạng hoá năng
• Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng
sinh học. Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền
với quá trình tích luỹ, giải phóng năng lượng
• Nêu được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme. Trình
bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng
I. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ
SỰ CHUYỂN HÓA
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
ĐÔI BẠN
CÙNG TIẾN
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
Hoạt động theo
cặp
Trả lời câu hỏi
Thời gian: 3 phút
Báo cáo ngẫu nhiên
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
1. Năng lượng là gì?
2. Năng lượng trong
tế bào tồn tại ở
những dạng nào?
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Hoàn thành nội dung ở bảng
sau:
Khái niệm
Dạng năng lượng
tồn tại trong tế bào
?
Năng lượng làm vật khác
di chuyển hay thay đổi
trạng thái
?
?
Năng lượng tiềm ẩn do vị
trí hoặc trạng thái của vật
chất tạo ra
?
I. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ
CHUYỂN HÓA
1. Các dạng năng lượng trong tế bào
Năng lượng là khả năng sinh công hay khả
năng tạo nên sự chuyển động của vật chất
1. Các dạng năng lượng trong tế bào
NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
ĐỘNG NĂNG
THẾ NĂNG
ĐỘNG NĂNG
Năng lượng làm vật di chuyển hay thay đổi trạng thái
Sự co cơ
Nhiệt độ cơ thể
Xung thần kinh
Cơ năng
Nhiệt năng
Điện năng
THẾ NĂNG
Năng lượng tiềm ẩn do vị trí hoặc trạng thái của vật chất tạo ra
Năng lượng trong
các liên kết hóa học
Chênh lệch điện thế
và nồng độ các
chất
HOẠT ĐỘNG: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Các dạng năng lượng trong
tế bào
Khái niệm
Dạng năng lượng tồn tại
trong tế bào
Năng lượng làm vật
Động năng khác di chuyển hay
thay đổi trạng thái
Thế năng
Nhiệt năng, cơ năng, điện năng
Năng lượng tiềm ẩn do Năng lượng trong các kiên kết
vị trí hoặc trạng thái
hoá học, sự chênh lệch về điện
của vật chất tạo ra
thế và nồng độ các chất giữa
bên trong và bên ngoài tế bào
2. ATP- “đồng tiền” năng lượng của tế bào
ATP
Adenosine triphosphate
Nguồn năng lượng phổ biến cho các
phản ứng hóa học tồn tại trong phân tử
2. ATP- “đồng tiền” năng lượng của tế bào
Hoạt động
của ATP
Năng lượng được dữ trữ ở các liên kết hóa học
Pin sạc
ATP
Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và được
sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào (tổng hợp
và vận chuyển các chất, co cơ,…)
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào
2. ATP – “ĐỒNG TIỀN” NĂNG LƯỢNG CỦA TẾ BÀO
THẢO LUẬN
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH THỰC HIỆN
Lớp chia thành các nhóm
nhỏ, đọc
thông tin SGK kết hợp thảo luận nhóm
để trả lời Phiếu học tập:
Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập
suy nghĩ và viết câu trả lời của mình vào
phần ý kiến cá nhân trong vòng 2 phút.
Ở lượt thảo luận chung, lần lượt từng
bạn chia sẻ câu chuyện của mình cho cả
nhóm nghe trong vòng 3 phút
Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời,
xung phong (+1 điểm ưu tiên)
2. ATP – “ĐỒNG TIỀN” NĂNG LƯỢNG CỦA TẾ BÀO
Câu hỏi
CÁ NHÂN
TỎA SÁNG
Đọc thông tin mục 1.2 kết hợp quan sát hình
13.1, nêu cấu tạo và chức năng của ATP. Phân
tử ATP mang năng lượng loại nào? Vì sao nói
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU CÁC LOẠI TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
TINH THẦN
ĐỒNG ĐỘI
Trả lời
Phân tử adenine
ATP
Phân tử đường Ribose
3 gốc phosphate
Liên kết giữa các
gốc phosphate
Giải phóng năng lượng
ATP
Liên kết ngoài cùng bị
phá vỡ
ADP
Adenosine diphosphate
AMP
Cả 2 liên kết cao
năng đều bị phá vỡ
Giải phóng năng lượng
gấp đôi
Adenosine monophosphate
Trả lời
Chức năng của ATP:
ATP dự trữ năng lượng ngắn hạn để cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào ngay khi cần. Các hoạt động sống cần
năng lượng ATP như:
- Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Sinh công cơ học
ATP là “đồng tiền” năng lượng của tế bào bởi vì:
- ATP có các liên kết phosphate cao năng dễ bị phá vỡ để giải
phóng năng lượng → Điều đó giúp ATP đáp ứng được việc
cung cấp năng lượng một cách nhanh chóng, kịp thời cho tế
bào.
- Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và ngay lập
tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào như
tổng hợp và vận chuyển các chất, co cơ,…
3. SỰ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
SỨC MẠNH
ĐỒNG ĐỘI
3. SỰ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI
Hoạt động theo
cặp
Trả lời câu hỏi
Thời gian: 3 phút
Báo cáo ngẫu nhiên
3. SỰ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
• Đọc thông tin mục 1.3 và cho biết thế nào là chuyển
hoá vật chất, chuyển hóa năng lượng trong tế bào?
• Vì sao nói chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với
chuyển hóa năng lượng?
3. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Chuyển hóa vật chất
Là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học xảy ra bên trong tế bào làm chuyển đổi chất
này thành chất khác
Chuyển hóa năng lượng
Là sự chuyển đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác và luôn tuân theo các
quy luật vật lí cơ bản về nhiệt động học
- Quá trình chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển
đổi năng lượng là bởi vì:
+ Trong tế bào, năng lượng được tích lũy chủ yếu trong các liên kết hóa học của các
chất (vật chất). Khi năng lượng thay đổi thì thành phần cấu trúc của vật chất cũng thay
đổi và ngược lại.
+ Các phản ứng hóa học trong tế bào và cơ thể cũng luôn có sự biến đổi về vật chất kèm
theo sự biến đổi về năng lượng. Các phản ứng chuyển hóa vật chất trong có thể gồm:
tổng hợp và phân giải: đồng hóa và dị hóa
3. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Chuyển
hóa vật
chất
Chuyển
hóa năng
lượng
ATP
Năng lượng thay đổi
Thành phần cấu trúc
thay đổi
Các phản ứng hóa học trong tế bào và cơ
thể sống cũng luôn có sự biến đổi về vật
chất kèm theo biến đổi về năng lượng
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Tổng hợp
Phân giải
II. ENZYME
II. ENZYME
1. Khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt
động của enzyme
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
NHÀ SINH HỌC
TÀI BA
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
CÁCH THỰC HIỆN
• Lớp chia thành các nhóm nhỏ, đọc thông tin SGK
kết hợp thảo luận nhóm để trả lời Phiếu học tập
• Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời, xung phong
(+1 điểm ưu tiên)
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
Đọc thông tin mục II.1, kết hợp
quan sát hình 13.2 và các video,
cho biết:
1. Enzyme là gì?
2. Nêu cấu trúc, cơ chế hoạt
động của enzyme
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
II. ENZYME
1. Khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt
động của enzyme
Enzyme là chất xúc tác sinh học
được tổng hợp trong tế bào sống,
có tác dụng làm tang tốc độ phản
ứng trong điều kiện sinh lí bình
thường của cơ thể, không bị biến
đổi sau phản ứng
Fe2+
Cu2+
ENZYME
Mg2+
PROTEIN
Ion kim loại
Heme
Biotin
FAD
NAD
Các phân tử
hữu cơ
Vitamin
CÁC EM
VÒNG 1
KHỞI ĐỘNG
sna
c
q
k
chì
thư
ớc
K ẹo
6
cụ
y
ẩ
t
c
bú t
b
5
3
út
b
i
4
2
Bú
t
m
à
u
1
ở
v
n
ề
y
u
VÒNG QUAY MAY MẮN
THOÁT
QUAY
1
Truyền tin tế bào là
A. sự phát tán và nhận các phân tử
tín hiệu qua lại gữa các tế bào.
B. sự phát tán và nhận các phân tử
tín hiệu của não bộ và tủy sống.
C. sự phát tán và nhận các phân tử
hormone qua lại gữa các tế bào.
D. sự phát tán và nhận các phân tử
hormone của não bộ và tủy sống.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
2
Trong cơ thể đa bào, tín hiệu truyền từ tế bào này tới tế bào khác
qua 4 cách chủ yếu: truyền tin trực tiếp, truyền tin cận tiết, …….
và truyền tin qua synapse.
Cụm từ thích hợp để điền vào chỗ ……. là
A. truyền tin hóa học.
B. truyền tin nội tiết.
C. truyền tin gián tiếp.
D. truyền tin trung gian.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
3
Các phân tử tín hiệu estrogen, testosterone sẽ liên kết
với loại thụ thể nào sau đây?
A. Thụ thể nằm ngoài màng tế
bào.
B. Thụ thể trên màng tế bào.
C. Thụ thể nằm bên trong tế bào
chất.
D. Thụ thể nằm trên lưới nội
chất.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
4
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của việc một phân tử
tín hiệu liên kết với một thụ thể?
A. Sự giải phóng tín hiệu khỏi
thụ thể.
B. Sự thay đổi hình dạng của thụ
thể.
C. Sự di chuyển của thụ thể
trong màng sinh chất.
D. Sự hoạt hóa enzyme thụ thể.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
5
Trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào, phân tử tín
hiệu làm biến đổi hình dạng của thụ thể ở giai đoạn
A. hormone được giải phóng từ
B. tế bào đích thay đổi hình dạng.
tuyến nội tiết vào máu.
C. tín hiệu hóa học được giải D. phân tử tín hiệu làm protein thụ
phóng từ tế bào alpha.
thể thay đổi.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
6
Các tế bào chuyên hóa có thể đáp ứng
khác nhau với cùng một tín hiệu do ?
A. Sự khác biệt về các protein thụ
thể và con đường truyền tín hiệu.
B. Sự khác biệt về các protein thụ
thể.
C. Sự giống nhau về các protein thụ
thể và con đường truyền tín hiệu.
D. Sự khác biệt về con đường
truyền tín hiệu.
QUAY VỀ
12
13
14
15
10
11
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
VÒNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động vận động như các cầu thủ
bóng đá trong hình bên cần tiêu tốn
rất nhiều năng lượng. Vậy nguồn
năng lượng đó đã được lấy từ đâu và
chuyển đổi thành dạng nào để tế bào
và cơ thể có thể sử dụng ngay khi cần
thiết như vậy?
BÀI 13
KHÁI QUÁT VỀ CHUYỂN HÓA
VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
B À I 1 3 . K H Á I Q UÁT V Ề C H U Y Ể N H OÁ V Ậ T C H Ấ T VÀ N Ă N G
LƯỢNG
Mục tiêu
• Phân biệt được các dạng năng lượng trong chuyển hoá năng lượng ở
tế bào. Giải thích được năng lượng tích luỹ và sử dụng cho các hoạt
động sống của tế bào là dạng hoá năng
• Phân tích được cấu tạo và chức năng của ATP về giá trị năng lượng
sinh học. Trình bày được quá trình tổng hợp và phân giải ATP gắn liền
với quá trình tích luỹ, giải phóng năng lượng
• Nêu được khái niệm, cấu trúc và cơ chế tác động của enzyme. Trình
bày được vai trò của enzyme trong quá trình trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng
I. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ
SỰ CHUYỂN HÓA
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
ĐÔI BẠN
CÙNG TIẾN
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
ĐÔI BẠN CÙNG TIẾN
Hoạt động theo
cặp
Trả lời câu hỏi
Thời gian: 3 phút
Báo cáo ngẫu nhiên
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
1. Năng lượng là gì?
2. Năng lượng trong
tế bào tồn tại ở
những dạng nào?
1: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Hoàn thành nội dung ở bảng
sau:
Khái niệm
Dạng năng lượng
tồn tại trong tế bào
?
Năng lượng làm vật khác
di chuyển hay thay đổi
trạng thái
?
?
Năng lượng tiềm ẩn do vị
trí hoặc trạng thái của vật
chất tạo ra
?
I. KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ
CHUYỂN HÓA
1. Các dạng năng lượng trong tế bào
Năng lượng là khả năng sinh công hay khả
năng tạo nên sự chuyển động của vật chất
1. Các dạng năng lượng trong tế bào
NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
ĐỘNG NĂNG
THẾ NĂNG
ĐỘNG NĂNG
Năng lượng làm vật di chuyển hay thay đổi trạng thái
Sự co cơ
Nhiệt độ cơ thể
Xung thần kinh
Cơ năng
Nhiệt năng
Điện năng
THẾ NĂNG
Năng lượng tiềm ẩn do vị trí hoặc trạng thái của vật chất tạo ra
Năng lượng trong
các liên kết hóa học
Chênh lệch điện thế
và nồng độ các
chất
HOẠT ĐỘNG: CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
Các dạng năng lượng trong
tế bào
Khái niệm
Dạng năng lượng tồn tại
trong tế bào
Năng lượng làm vật
Động năng khác di chuyển hay
thay đổi trạng thái
Thế năng
Nhiệt năng, cơ năng, điện năng
Năng lượng tiềm ẩn do Năng lượng trong các kiên kết
vị trí hoặc trạng thái
hoá học, sự chênh lệch về điện
của vật chất tạo ra
thế và nồng độ các chất giữa
bên trong và bên ngoài tế bào
2. ATP- “đồng tiền” năng lượng của tế bào
ATP
Adenosine triphosphate
Nguồn năng lượng phổ biến cho các
phản ứng hóa học tồn tại trong phân tử
2. ATP- “đồng tiền” năng lượng của tế bào
Hoạt động
của ATP
Năng lượng được dữ trữ ở các liên kết hóa học
Pin sạc
ATP
Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và được
sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào (tổng hợp
và vận chuyển các chất, co cơ,…)
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào
2. ATP – “ĐỒNG TIỀN” NĂNG LƯỢNG CỦA TẾ BÀO
THẢO LUẬN
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH THỰC HIỆN
Lớp chia thành các nhóm
nhỏ, đọc
thông tin SGK kết hợp thảo luận nhóm
để trả lời Phiếu học tập:
Ở lượt đầu tiên, mỗi cá nhân độc lập
suy nghĩ và viết câu trả lời của mình vào
phần ý kiến cá nhân trong vòng 2 phút.
Ở lượt thảo luận chung, lần lượt từng
bạn chia sẻ câu chuyện của mình cho cả
nhóm nghe trong vòng 3 phút
Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời,
xung phong (+1 điểm ưu tiên)
2. ATP – “ĐỒNG TIỀN” NĂNG LƯỢNG CỦA TẾ BÀO
Câu hỏi
CÁ NHÂN
TỎA SÁNG
Đọc thông tin mục 1.2 kết hợp quan sát hình
13.1, nêu cấu tạo và chức năng của ATP. Phân
tử ATP mang năng lượng loại nào? Vì sao nói
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
HOẠT ĐỘNG: TÌM HIỂU CÁC LOẠI TRUYỀN TIN GIỮA CÁC TẾ BÀO
TINH THẦN
ĐỒNG ĐỘI
Trả lời
Phân tử adenine
ATP
Phân tử đường Ribose
3 gốc phosphate
Liên kết giữa các
gốc phosphate
Giải phóng năng lượng
ATP
Liên kết ngoài cùng bị
phá vỡ
ADP
Adenosine diphosphate
AMP
Cả 2 liên kết cao
năng đều bị phá vỡ
Giải phóng năng lượng
gấp đôi
Adenosine monophosphate
Trả lời
Chức năng của ATP:
ATP dự trữ năng lượng ngắn hạn để cung cấp cho các hoạt
động sống của tế bào ngay khi cần. Các hoạt động sống cần
năng lượng ATP như:
- Tổng hợp nên các chất hóa học mới cần thiết cho tế bào
- Vận chuyển các chất qua màng
- Sinh công cơ học
ATP là “đồng tiền” năng lượng của tế bào bởi vì:
- ATP có các liên kết phosphate cao năng dễ bị phá vỡ để giải
phóng năng lượng → Điều đó giúp ATP đáp ứng được việc
cung cấp năng lượng một cách nhanh chóng, kịp thời cho tế
bào.
- Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và ngay lập
tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào như
tổng hợp và vận chuyển các chất, co cơ,…
3. SỰ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
SỨC MẠNH
ĐỒNG ĐỘI
3. SỰ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI
Hoạt động theo
cặp
Trả lời câu hỏi
Thời gian: 3 phút
Báo cáo ngẫu nhiên
3. SỰ CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO
• Đọc thông tin mục 1.3 và cho biết thế nào là chuyển
hoá vật chất, chuyển hóa năng lượng trong tế bào?
• Vì sao nói chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với
chuyển hóa năng lượng?
3. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Chuyển hóa vật chất
Là tập hợp tất cả các phản ứng hóa học xảy ra bên trong tế bào làm chuyển đổi chất
này thành chất khác
Chuyển hóa năng lượng
Là sự chuyển đổi của năng lượng từ dạng này sang dạng khác và luôn tuân theo các
quy luật vật lí cơ bản về nhiệt động học
- Quá trình chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển
đổi năng lượng là bởi vì:
+ Trong tế bào, năng lượng được tích lũy chủ yếu trong các liên kết hóa học của các
chất (vật chất). Khi năng lượng thay đổi thì thành phần cấu trúc của vật chất cũng thay
đổi và ngược lại.
+ Các phản ứng hóa học trong tế bào và cơ thể cũng luôn có sự biến đổi về vật chất kèm
theo sự biến đổi về năng lượng. Các phản ứng chuyển hóa vật chất trong có thể gồm:
tổng hợp và phân giải: đồng hóa và dị hóa
3. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào
Chuyển
hóa vật
chất
Chuyển
hóa năng
lượng
ATP
Năng lượng thay đổi
Thành phần cấu trúc
thay đổi
Các phản ứng hóa học trong tế bào và cơ
thể sống cũng luôn có sự biến đổi về vật
chất kèm theo biến đổi về năng lượng
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Tổng hợp
Phân giải
II. ENZYME
II. ENZYME
1. Khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt
động của enzyme
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
NHÀ SINH HỌC
TÀI BA
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
CÁCH THỰC HIỆN
• Lớp chia thành các nhóm nhỏ, đọc thông tin SGK
kết hợp thảo luận nhóm để trả lời Phiếu học tập
• Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời, xung phong
(+1 điểm ưu tiên)
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
Đọc thông tin mục II.1, kết hợp
quan sát hình 13.2 và các video,
cho biết:
1. Enzyme là gì?
2. Nêu cấu trúc, cơ chế hoạt
động của enzyme
1. KHÁI NIỆM, CẤU TRÚC VÀ CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA ENZYME
II. ENZYME
1. Khái niệm, cấu trúc và cơ chế hoạt
động của enzyme
Enzyme là chất xúc tác sinh học
được tổng hợp trong tế bào sống,
có tác dụng làm tang tốc độ phản
ứng trong điều kiện sinh lí bình
thường của cơ thể, không bị biến
đổi sau phản ứng
Fe2+
Cu2+
ENZYME
Mg2+
PROTEIN
Ion kim loại
Heme
Biotin
FAD
NAD
Các phân tử
hữu cơ
Vitamin
 







Các ý kiến mới nhất