KNTT - Bài 14. Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:05' 08-10-2026
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:05' 08-10-2026
Dung lượng: 19.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 6 • PHẦN LỊCH SỬ
CHƯƠNG 5
BÀI 14
NHÀ NƯỚC
VĂN LANG – ÂU LẠC
Kết nối tri thức với cuộc sống
Ⅰ
Ⅱ
Ⅲ
1
VIDEO 1
HỢ
2
KHỞI ĐỘNG
Khởi động: Hướng về cội nguồn
🎬 VIDEO AI
Gợi ý quan sát
• Không khí ngày
Giỗ Tổ
• Tín ngưỡng thờ
cúng Hùng Vương
• Tình cảm “Uống
nước nhớ nguồn”
“Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn
hướng về mảnh đất cội nguồn?”
3
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Khởi động · Video AI và tương tác
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1b
Thao tác trên ứng dụng tương tác
HS truy cập và nhập phản hồi trên ứng dụng/lớp học số để tham gia hoạt động
khởi động theo hướng dẫn của GV.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
VIDEO 2
HỢ
5
VIDEO 3
HỢ
6
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi dẫn nhập: Truyền thuyết và lịch sử
Con Rồng cháu Tiên
• Lạc Long Quân – giống Rồng, Âu Cơ
– giống Tiên.
• Bọc trăm trứng nở ra 100 người con.
• Nhiều chi tiết kì ảo, không thể hiểu
theo nghĩa đen.
Vậy vì sao người Việt vẫn tự coi mình là
“đồng bào” và luôn hướng về cội nguồn?
→ BÀI 14: NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
7
HÀNH TRÌNH
Hành trình bài học
1
2
3
4
Văn Lang
Âu Lạc
Đời sống
Luyện tập
Nhà nước đầu tiên
Từ đoàn kết chống
Tần đến Cổ Loa
Vật chất & tinh
thần
Quiz – so sánh –
vận dụng
8
PHẦN 1
NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN
PHẦN
1
Nhà nước Văn Lang
Từ nhu cầu cộng đồng, thuỷ lợi và chống ngoại
xâm đến dấu mốc mở đầu lịch sử dựng nước của
người Việt.
Khám phá cùng em
9
VIDEO 4
HỢ
10
PHẦN I
Nhiệm vụ 1: Xác định phạm vi Văn Lang
Đọc mục 1 – SGK tr.61
• Xác định phạm vi không gian
chủ yếu của Văn Lang trên bản
đồ hành chính Việt Nam.
• Mở Google Maps → tìm “Đền
Hùng, Phú Thọ”.
• So sánh vị trí Đền Hùng với nơi
em đang sống.
Bản đồ nhiệm vụ (mô phỏng)
BẮC BỘ
★
Phong Châu
(Việt Trì – Phú Thọ)
BẮC TRUNG BỘ
Địa bàn chủ yếu: lưu vực các sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ.
11
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 1 · Nhà nước Văn Lang
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1b
2
2.1.TC1a
Khai thác bản đồ số
Chia sẻ sản phẩm số
HS dùng Google Maps tìm Đền Hùng –
Phú Thọ, xem vị trí trên bản đồ và liên hệ
với kinh đô Phong Châu xưa.
HS chụp sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn
Lang và gửi lên Padlet/Zalo của lớp để báo
cáo, nhận xét.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
PHẦN I
Văn Lang: Thời gian – địa bàn – kinh đô
THỜI GIAN
ĐỊA BÀN
KINH ĐÔ
Thế kỉ VII TCN
Bắc Bộ & Bắc
Trung Bộ
Phong Châu
Cách đây khoảng 2700
năm
Chủ yếu ở lưu vực các
dòng sông lớn
Việt Trì – Phú Thọ ngày
nay
Ghi nhớ: “nước ta có 4 000 năm dựng nước” không phải là mốc lịch sử chính xác theo chứng cứ khảo cổ học;
mốc bài học nhấn mạnh là khoảng 2700 năm.
13
PHẦN I
Vì sao Nhà nước Văn Lang ra đời?
1
CÔNG CỤ KIM LOẠI
Công cụ bằng đồng và
sắt phát triển → năng
suất và sản xuất biến đổi.
2
THUỶ LỢI
Nhu cầu cùng trị thuỷ,
làm thuỷ lợi trong nền
nông nghiệp lúa nước.
3
CHỐNG NGOẠI XÂM
Nhu cầu liên kết cộng
đồng để bảo vệ nơi cư
trú và sản xuất.
THÚC ĐẨY SỰ RA ĐỜI
NHÀ NƯỚC VĂN LANG
14
VIDEO 5
HỢ
15
PHẦN I
Tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang
GHI NHỚ
• Đứng đầu: Hùng
Vương.
• Giúp việc: Lạc hầu.
• 15 bộ: Lạc tướng đứng
đầu.
• Chiềng, chạ: Bồ chính
đứng đầu.
• Nhà nước còn sơ khai,
chưa có pháp luật thành
văn và chữ viết.
16
PHẦN I
Thảo luận nhanh: Đọc sơ đồ tổ chức
CẶP ĐÔI • 3 PHÚT
1
Nhà nước Văn Lang do ai đứng đầu?
2
Vai trò của Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính là gì?
3
Theo em, bộ máy này đã hoàn chỉnh như nhà nước
ngày nay chưa? Vì sao?
4
Vẽ lại sơ đồ vào vở → chụp ảnh → gửi Padlet/Zalo
lớp.
Năng lực số
2.1.TC1a – chụp ảnh sản phẩm học
tập và chia sẻ lên không gian lớp học.
17
PHẦN I
Ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang
MỐC ĐÁNH DẤU LỊCH SỬ DỰNG NƯỚC CỦA NGƯỜI VIỆT
Tuy tổ chức còn sơ khai, sự ra đời của Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước
đầu tiên trong lịch sử dân tộc và phản ánh bước phát triển của cộng đồng
người Việt cổ.
18
PHẦN I
Truyền thuyết giúp ta hiểu thêm điều gì?
SƠN TINH – THUỶ TINH
THÁNH GIÓNG
Nhu cầu trị thuỷ, ứng phó lũ lụt
→ cộng đồng phải hợp sức.
Nhu cầu chống ngoại xâm →
sức mạnh đoàn kết và bảo vệ
cộng đồng.
THUỶ LỢI
CHỐNG GIẶC
Truyền thuyết có yếu tố tưởng tượng, kì ảo nhưng vẫn phản ánh những nhu cầu và kí ức lịch sử của cộng đồng.
19
CHỐT PHẦN I
Những điều cần nhớ về Văn Lang
1
Khoảng TK VII TCN Ra đời cách đây khoảng 2700 năm.
2
Phong Châu
Kinh đô ở Việt Trì – Phú Thọ.
3
Hùng Vương
Đứng đầu; giúp việc có Lạc hầu; địa phương có Lạc tướng, Bồ chính.
4
Ý nghĩa
Mở đầu thời kì dựng nước của người Việt.
20
PHẦN 2
NHÀ NƯỚC ÂU LẠC
PHẦN
2
Từ Âu Việt + Lạc Việt đến Cổ
Loa
Sự hợp nhất lực lượng chống Tần tạo nên một
nhà nước mạnh hơn, với kinh đô Cổ Loa và
sức mạnh quân sự nổi bật.
Khám phá cùng em
21
PHẦN II
Nguồn gốc tên gọi “Âu Lạc”
TÂY ÂU
(ÂU VIỆT)
HỢP NHẤT
LẠC VIỆT
→ Tên gọi ÂU LẠC thể hiện tinh thần hợp nhất dân
tộc.
22
PHẦN II
Bối cảnh ra đời và mốc 208 TCN
Cuối TK III TCN
Đoàn kết
Lãnh đạo
208 TCN
Nhà Tần xâm
lược
Âu Việt + Lạc Việt
Thục Phán
Lập nước Âu Lạc
Thục Phán lên ngôi → An Dương Vương → nước Âu Lạc.
23
PHẦN II
Âu Lạc: phạm vi rộng hơn – kinh đô Cổ Loa
PHẠM VI
KINH ĐÔ
Mở rộng hơn so với Văn Lang
CỔ LOA
• Trên nền tảng cư dân Âu Việt – Lạc
Việt.
• Không gian nhà nước được củng cố
sau kháng chiến chống Tần.
Đông Anh – Hà Nội ngày nay
Google Images: “Thành Cổ Loa”
24
PHẦN II
So sánh Văn Lang và Âu Lạc
Nội dung
Văn Lang
Âu Lạc
Bộ máy
Hùng Vương – Lạc hầu – Lạc tướng – Bồ
chính
Cơ bản kế thừa Văn Lang
Quyền vua
Còn hạn chế
Được tăng cường hơn
Kinh đô
Phong Châu
Cổ Loa
Quân sự
Chưa nổi bật bằng Âu Lạc
Quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành kiên cố
Đặc điểm
Nhà nước đầu tiên
Nhà nước mạnh hơn, tổ chức chặt chẽ hơn
25
PHẦN II
Thành Cổ Loa: cấu trúc “xoáy trôn ốc”
• Ba vòng thành khép kín, xây theo
dạng xoáy trôn ốc.
• Có hào bao quanh phía ngoài.
• Các hào nối với nhau và nối với
sông Hoàng.
• Thành cao + hào sâu + vũ khí tốt
→ tăng khả năng phòng thủ.
3 vòng thành khép kín
Biểu tượng trí tuệ và kĩ thuật của người Việt cổ.
26
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 2 · Nhà nước Âu Lạc
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1a
Tìm kiếm tư liệu lịch sử
HS dùng Google Images với từ khóa “Thành Cổ Loa”, “Nỏ thần Liên Châu”, chọn
hình phục dựng rõ và phù hợp để quan sát cấu trúc di tích.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
PHẦN II
Sức mạnh quân sự của Âu Lạc
⌂
✦
⚑
THÀNH
VŨ KHÍ
QUÂN ĐỘI
Cổ Loa kiên cố, hào sâu,
nhiều vòng phòng thủ.
Nhiều loại vũ khí tốt;
truyền thuyết nhắc đến “nỏ
thần Liên Châu”.
Khả năng tổ chức chiến
đấu và phòng thủ được
tăng cường.
28
PHẦN II
Vì sao Âu Lạc mất nước?
TỪ PHÍA KẺ XÂM LƯỢC
TỪ PHÍA AN DƯƠNG VƯƠNG
• Triệu Đà có âm mưu xảo quyệt.
• Kết hợp tiến công và thủ đoạn
chính trị để làm suy yếu Âu Lạc.
• Chủ quan, thiếu phòng bị cần thiết.
• Không nhận diện đầy đủ nguy cơ
và mưu kế của đối phương.
Bài học: sức mạnh vật chất phải đi cùng cảnh giác và đoàn kết.
29
PHẦN II
Năm 179 TCN: chấm dứt nền độc lập Âu Lạc
179 TCN
Âu Lạc bị nước Nam Việt do Triệu Đà đứng
đầu chiếm.
Sự kiện Cổ Loa thất thủ khép lại thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc
và mở ra một giai đoạn lịch sử mới đầy thử thách.
30
CHỐT PHẦN II
Những điều cần nhớ về Âu Lạc
208 TCN Thục Phán – An Dương
Cổ Loa
Mạnh hơn Quyền vua tăng; quân đội và
179 TCN Âu Lạc mất nước trước Nam
Vương lập nước Âu Lạc.
vũ khí nổi bật hơn.
Kinh đô mới; thành lũy kiên
cố, hào sâu.
Việt của Triệu Đà.
31
PHẦN 3
ĐỜI SỐNG CƯ DÂN
PHẦN
3
Vật chất và tinh thần
Từ nông nghiệp lúa nước, luyện kim, nhà sàn đến
tín ngưỡng, phong tục, lễ hội và trống đồng Đông
Sơn.
Khám phá cùng em
32
PHẦN III
Phiếu học tập số 1
NHÓM 1 • ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
• Hoạt động kinh tế?
• Ăn gì?
• Mặc như thế nào?
• Ở đâu, nhà kiểu gì?
• Nghề sản xuất chính?
NHÓM 2 • ĐỜI SỐNG TINH THẦN
• Tín ngưỡng?
• Tục lệ?
• Lễ hội?
• Các biểu hiện gắn với nông
nghiệp lúa nước?
• Ý nghĩa đối với bản sắc dân tộc?
Khai thác Hình 5–8 và thông tin mục 3 – SGK tr.63–64.
33
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 3 · Đời sống cư dân Văn Lang – Âu Lạc
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.2.TC1a
2
1.1.TC1b
Chọn lọc tư liệu phù hợp
Quan sát chi tiết ảnh số
HS chọn hình ảnh/thông tin phù hợp từ kết
quả tìm kiếm để minh họa phong tục, lễ hội
và nội dung Phiếu học tập.
HS sử dụng tính năng Zoom để phóng to
hoa văn trống đồng Ngọc Lũ, nhận diện
ngôi sao, chim lạc, người giã gạo và các
chi tiết nổi bật.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
PHẦN III
Đời sống vật chất: hoạt động kinh tế
NÔNG NGHIỆP
THỦ CÔNG NGHIỆP
• Đã biết “nông nghiệp dùng cày”.
• Nghề chính: trồng lúa nước.
• Trồng hoa màu, trồng dâu, nuôi
tằm.
• Kĩ thuật luyện kim phát triển.
• Đúc đồng đạt nhiều thành tựu:
trống đồng Ngọc Lũ, thạp Đào
Thịnh…
• Bước đầu biết rèn sắt.
35
PHẦN III
Đời sống vật chất: Ăn – Mặc – Ở
ĂN
MẶC
Ở
Gạo nếp, gạo tẻ; muối,
mắm cá…
Nam đóng khố; nữ mặc
váy, yếm; tóc búi/tết; lễ
hội có mũ lông chim,
trang sức.
Nhà sàn bằng tre, nứa,
lá, gỗ…
Lương thực chính là lúa gạo.
Trang phục thích ứng khí hậu
và sinh hoạt.
Phù hợp môi trường sông
nước, khí hậu.
36
PHẦN III
Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
TÍN NGƯỠNG
Thờ tổ tiên; thờ thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời…
TỤC LỆ
Xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng – bánh giầy.
LỄ HỘI
Gắn với nông nghiệp lúa nước; được tổ chức thường xuyên.
37
PHẦN III
Trống đồng Ngọc Lũ – biểu tượng văn minh Việt cổ
ZOOM & QUAN SÁT
• Ngôi sao trung tâm → gắn
với Mặt Trời.
• Chim Lạc, thuyền, người
giã gạo…
• Hoa văn phản ánh đời sống
vật chất và tinh thần.
• Kĩ thuật đúc đồng đạt trình
độ cao.
• Trống đồng Đông Sơn
được tìm thấy ở nhiều nơi →
cho thấy sức lan toả văn
hoá.
38
PHẦN III
Lễ hội đua thuyền – dấu ấn văn hoá sông nước
NHIỆM VỤ NHÓM
• Tìm 1 video/ảnh “Lễ hội
đua thuyền” ngày nay.
• Giới thiệu nguồn gốc, thời
gian, địa điểm, mục đích.
• Liên hệ với môi trường
sông nước và tinh thần
đoàn kết cộng đồng.
Chia sẻ kết quả lên Padlet.
39
PHẦN III
Lễ hội đấu vật – rèn sức mạnh và tinh thần cộng đồng
NHẬN XÉT
• Thể hiện nhu cầu rèn
luyện thể lực.
• Gắn với lễ hội cộng đồng,
mùa vụ.
• Vừa vui chơi, vừa cố kết
cộng đồng.
• Có thể liên hệ một số lễ
hội đấu vật truyền thống
hiện nay.
40
PHẦN III
Hoạt động nhóm mở rộng: 5 trạm khám phá
1
Trầu cau
2
Ca dao + tóm tắt “Sự tích
trầu cau”.
4
Truyền thuyết
Tóm tắt “Bánh chưng
bánh dày”.
Lễ hội
Video/ảnh đua thuyền
hoặc đấu vật.
5
3
Ngày Tết
Bánh chưng – bánh giầy;
yếu tố chi phối phong tục.
Trống đồng
Zoom ảnh Ngọc Lũ: ngôi sao, chim Lạc, người giã gạo.
41
PHẦN III
Những giá trị cốt lõi được để lại
TỔ QUỐC
LUYỆN KIM
LÚA NƯỚC
Ý thức cộng đồng và nền tảng
nhà nước.
Đặc biệt là kĩ thuật đúc đồng.
Nền kinh tế nông nghiệp bền
vững.
PHONG TỤC
BÀI HỌC DỰNG NƯỚC
Những tập quán tạo nên bản
sắc riêng.
Đoàn kết – tổ chức – cảnh giác – bảo vệ cộng đồng.
42
CHỐT PHẦN
III
Cư dân Văn Lang – Âu Lạc: một nền văn minh đầu tiên
VẬT CHẤT
• Nông nghiệp lúa nước
• Luyện kim – đúc đồng
• Nhà sàn, trang phục thích
nghi
TINH THẦN
• Thờ tổ tiên và tự nhiên
• Ăn trầu, xăm mình, bánh
chưng – bánh giầy
• Lễ hội cộng đồng
Ý NGHĨA
Tạo nền tảng cốt lõi
của bản sắc văn hoá
và sức mạnh dân tộc.
43
PHẦN 4
LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
PHẦN
4
Củng cố kiến thức
Trắc nghiệm nhanh, so sánh hai nhà nước và vận
dụng kiến thức để giới thiệu thành tựu – giải thích ý
nghĩa ngày Giỗ Tổ.
Khám phá cùng em
44
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Luyện tập · Trắc nghiệm trực tuyến
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
2.1.TC1a
Tương tác trên nền tảng số
HS sử dụng Quizizz/Kahoot hoặc công cụ tương tác tương đương để trả lời câu
hỏi, gửi đáp án và theo dõi phản hồi kết quả.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trống đồng Đông Sơn phản ánh nổi bật nhất điều gì?
A
Sự ảnh hưởng hoàn toàn của văn hoá phương Bắc.
B
Nghệ thuật điêu khắc đá phát triển mạnh.
C
Kĩ thuật luyện kim, đặc biệt là đúc đồng, đạt trình độ cao.
D
Sự giàu có về tài nguyên vàng bạc.
46
LUYỆN TẬP
Câu 2. Phong tục xăm mình của cư dân Văn Lang – Âu Lạc xuất phát từ mục đích thực tế nào?
A
Tránh bị thuỷ quái làm hại khi xuống nước.
B
Phân biệt các bộ lạc khác nhau.
C
Làm đẹp và thể hiện uy quyền.
D
Đánh dấu tầng lớp nô tì.
47
LUYỆN TẬP
Câu 3. Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” phản ánh quan niệm gì?
A
Coi trọng nghề buôn bán và giao thương.
B
Biết ơn tổ tiên và trân trọng thành quả lao động nông nghiệp.
C
Tôn sùng sức mạnh quân sự và chiến tranh.
D
Chủ yếu đề cao vui chơi giải trí.
48
LUYỆN TẬP
Câu 4. Khác biệt cơ bản về tổ chức nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang là gì?
A
Không có bất kì khác biệt nào.
B
Chuyển sang chế độ mẫu hệ.
C
Tổ chức không thay đổi nhiều nhưng quyền lực của vua được tăng cường hơn.
D
Xoá bỏ hoàn toàn Lạc hầu, Lạc tướng.
49
LUYỆN TẬP
Câu 5. Ý nào KHÔNG phản ánh đời sống cư dân Văn Lang?
A
Lúa gạo là lương thực chính.
B
Ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu.
C
Thờ cúng tổ tiên và sùng bái tự nhiên.
D
Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn.
50
CHƯƠNG 5
BÀI 14
NHÀ NƯỚC
VĂN LANG – ÂU LẠC
Kết nối tri thức với cuộc sống
Ⅰ
Ⅱ
Ⅲ
1
VIDEO 1
HỢ
2
KHỞI ĐỘNG
Khởi động: Hướng về cội nguồn
🎬 VIDEO AI
Gợi ý quan sát
• Không khí ngày
Giỗ Tổ
• Tín ngưỡng thờ
cúng Hùng Vương
• Tình cảm “Uống
nước nhớ nguồn”
“Điều gì đã thôi thúc nhân dân ta luôn
hướng về mảnh đất cội nguồn?”
3
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Khởi động · Video AI và tương tác
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1b
Thao tác trên ứng dụng tương tác
HS truy cập và nhập phản hồi trên ứng dụng/lớp học số để tham gia hoạt động
khởi động theo hướng dẫn của GV.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
VIDEO 2
HỢ
5
VIDEO 3
HỢ
6
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi dẫn nhập: Truyền thuyết và lịch sử
Con Rồng cháu Tiên
• Lạc Long Quân – giống Rồng, Âu Cơ
– giống Tiên.
• Bọc trăm trứng nở ra 100 người con.
• Nhiều chi tiết kì ảo, không thể hiểu
theo nghĩa đen.
Vậy vì sao người Việt vẫn tự coi mình là
“đồng bào” và luôn hướng về cội nguồn?
→ BÀI 14: NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
7
HÀNH TRÌNH
Hành trình bài học
1
2
3
4
Văn Lang
Âu Lạc
Đời sống
Luyện tập
Nhà nước đầu tiên
Từ đoàn kết chống
Tần đến Cổ Loa
Vật chất & tinh
thần
Quiz – so sánh –
vận dụng
8
PHẦN 1
NHÀ NƯỚC ĐẦU TIÊN
PHẦN
1
Nhà nước Văn Lang
Từ nhu cầu cộng đồng, thuỷ lợi và chống ngoại
xâm đến dấu mốc mở đầu lịch sử dựng nước của
người Việt.
Khám phá cùng em
9
VIDEO 4
HỢ
10
PHẦN I
Nhiệm vụ 1: Xác định phạm vi Văn Lang
Đọc mục 1 – SGK tr.61
• Xác định phạm vi không gian
chủ yếu của Văn Lang trên bản
đồ hành chính Việt Nam.
• Mở Google Maps → tìm “Đền
Hùng, Phú Thọ”.
• So sánh vị trí Đền Hùng với nơi
em đang sống.
Bản đồ nhiệm vụ (mô phỏng)
BẮC BỘ
★
Phong Châu
(Việt Trì – Phú Thọ)
BẮC TRUNG BỘ
Địa bàn chủ yếu: lưu vực các sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung
Bộ.
11
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 1 · Nhà nước Văn Lang
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1b
2
2.1.TC1a
Khai thác bản đồ số
Chia sẻ sản phẩm số
HS dùng Google Maps tìm Đền Hùng –
Phú Thọ, xem vị trí trên bản đồ và liên hệ
với kinh đô Phong Châu xưa.
HS chụp sơ đồ tổ chức Nhà nước Văn
Lang và gửi lên Padlet/Zalo của lớp để báo
cáo, nhận xét.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
PHẦN I
Văn Lang: Thời gian – địa bàn – kinh đô
THỜI GIAN
ĐỊA BÀN
KINH ĐÔ
Thế kỉ VII TCN
Bắc Bộ & Bắc
Trung Bộ
Phong Châu
Cách đây khoảng 2700
năm
Chủ yếu ở lưu vực các
dòng sông lớn
Việt Trì – Phú Thọ ngày
nay
Ghi nhớ: “nước ta có 4 000 năm dựng nước” không phải là mốc lịch sử chính xác theo chứng cứ khảo cổ học;
mốc bài học nhấn mạnh là khoảng 2700 năm.
13
PHẦN I
Vì sao Nhà nước Văn Lang ra đời?
1
CÔNG CỤ KIM LOẠI
Công cụ bằng đồng và
sắt phát triển → năng
suất và sản xuất biến đổi.
2
THUỶ LỢI
Nhu cầu cùng trị thuỷ,
làm thuỷ lợi trong nền
nông nghiệp lúa nước.
3
CHỐNG NGOẠI XÂM
Nhu cầu liên kết cộng
đồng để bảo vệ nơi cư
trú và sản xuất.
THÚC ĐẨY SỰ RA ĐỜI
NHÀ NƯỚC VĂN LANG
14
VIDEO 5
HỢ
15
PHẦN I
Tổ chức bộ máy Nhà nước Văn Lang
GHI NHỚ
• Đứng đầu: Hùng
Vương.
• Giúp việc: Lạc hầu.
• 15 bộ: Lạc tướng đứng
đầu.
• Chiềng, chạ: Bồ chính
đứng đầu.
• Nhà nước còn sơ khai,
chưa có pháp luật thành
văn và chữ viết.
16
PHẦN I
Thảo luận nhanh: Đọc sơ đồ tổ chức
CẶP ĐÔI • 3 PHÚT
1
Nhà nước Văn Lang do ai đứng đầu?
2
Vai trò của Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính là gì?
3
Theo em, bộ máy này đã hoàn chỉnh như nhà nước
ngày nay chưa? Vì sao?
4
Vẽ lại sơ đồ vào vở → chụp ảnh → gửi Padlet/Zalo
lớp.
Năng lực số
2.1.TC1a – chụp ảnh sản phẩm học
tập và chia sẻ lên không gian lớp học.
17
PHẦN I
Ý nghĩa sự ra đời của Nhà nước Văn Lang
MỐC ĐÁNH DẤU LỊCH SỬ DỰNG NƯỚC CỦA NGƯỜI VIỆT
Tuy tổ chức còn sơ khai, sự ra đời của Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước
đầu tiên trong lịch sử dân tộc và phản ánh bước phát triển của cộng đồng
người Việt cổ.
18
PHẦN I
Truyền thuyết giúp ta hiểu thêm điều gì?
SƠN TINH – THUỶ TINH
THÁNH GIÓNG
Nhu cầu trị thuỷ, ứng phó lũ lụt
→ cộng đồng phải hợp sức.
Nhu cầu chống ngoại xâm →
sức mạnh đoàn kết và bảo vệ
cộng đồng.
THUỶ LỢI
CHỐNG GIẶC
Truyền thuyết có yếu tố tưởng tượng, kì ảo nhưng vẫn phản ánh những nhu cầu và kí ức lịch sử của cộng đồng.
19
CHỐT PHẦN I
Những điều cần nhớ về Văn Lang
1
Khoảng TK VII TCN Ra đời cách đây khoảng 2700 năm.
2
Phong Châu
Kinh đô ở Việt Trì – Phú Thọ.
3
Hùng Vương
Đứng đầu; giúp việc có Lạc hầu; địa phương có Lạc tướng, Bồ chính.
4
Ý nghĩa
Mở đầu thời kì dựng nước của người Việt.
20
PHẦN 2
NHÀ NƯỚC ÂU LẠC
PHẦN
2
Từ Âu Việt + Lạc Việt đến Cổ
Loa
Sự hợp nhất lực lượng chống Tần tạo nên một
nhà nước mạnh hơn, với kinh đô Cổ Loa và
sức mạnh quân sự nổi bật.
Khám phá cùng em
21
PHẦN II
Nguồn gốc tên gọi “Âu Lạc”
TÂY ÂU
(ÂU VIỆT)
HỢP NHẤT
LẠC VIỆT
→ Tên gọi ÂU LẠC thể hiện tinh thần hợp nhất dân
tộc.
22
PHẦN II
Bối cảnh ra đời và mốc 208 TCN
Cuối TK III TCN
Đoàn kết
Lãnh đạo
208 TCN
Nhà Tần xâm
lược
Âu Việt + Lạc Việt
Thục Phán
Lập nước Âu Lạc
Thục Phán lên ngôi → An Dương Vương → nước Âu Lạc.
23
PHẦN II
Âu Lạc: phạm vi rộng hơn – kinh đô Cổ Loa
PHẠM VI
KINH ĐÔ
Mở rộng hơn so với Văn Lang
CỔ LOA
• Trên nền tảng cư dân Âu Việt – Lạc
Việt.
• Không gian nhà nước được củng cố
sau kháng chiến chống Tần.
Đông Anh – Hà Nội ngày nay
Google Images: “Thành Cổ Loa”
24
PHẦN II
So sánh Văn Lang và Âu Lạc
Nội dung
Văn Lang
Âu Lạc
Bộ máy
Hùng Vương – Lạc hầu – Lạc tướng – Bồ
chính
Cơ bản kế thừa Văn Lang
Quyền vua
Còn hạn chế
Được tăng cường hơn
Kinh đô
Phong Châu
Cổ Loa
Quân sự
Chưa nổi bật bằng Âu Lạc
Quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành kiên cố
Đặc điểm
Nhà nước đầu tiên
Nhà nước mạnh hơn, tổ chức chặt chẽ hơn
25
PHẦN II
Thành Cổ Loa: cấu trúc “xoáy trôn ốc”
• Ba vòng thành khép kín, xây theo
dạng xoáy trôn ốc.
• Có hào bao quanh phía ngoài.
• Các hào nối với nhau và nối với
sông Hoàng.
• Thành cao + hào sâu + vũ khí tốt
→ tăng khả năng phòng thủ.
3 vòng thành khép kín
Biểu tượng trí tuệ và kĩ thuật của người Việt cổ.
26
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 2 · Nhà nước Âu Lạc
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.1.TC1a
Tìm kiếm tư liệu lịch sử
HS dùng Google Images với từ khóa “Thành Cổ Loa”, “Nỏ thần Liên Châu”, chọn
hình phục dựng rõ và phù hợp để quan sát cấu trúc di tích.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
PHẦN II
Sức mạnh quân sự của Âu Lạc
⌂
✦
⚑
THÀNH
VŨ KHÍ
QUÂN ĐỘI
Cổ Loa kiên cố, hào sâu,
nhiều vòng phòng thủ.
Nhiều loại vũ khí tốt;
truyền thuyết nhắc đến “nỏ
thần Liên Châu”.
Khả năng tổ chức chiến
đấu và phòng thủ được
tăng cường.
28
PHẦN II
Vì sao Âu Lạc mất nước?
TỪ PHÍA KẺ XÂM LƯỢC
TỪ PHÍA AN DƯƠNG VƯƠNG
• Triệu Đà có âm mưu xảo quyệt.
• Kết hợp tiến công và thủ đoạn
chính trị để làm suy yếu Âu Lạc.
• Chủ quan, thiếu phòng bị cần thiết.
• Không nhận diện đầy đủ nguy cơ
và mưu kế của đối phương.
Bài học: sức mạnh vật chất phải đi cùng cảnh giác và đoàn kết.
29
PHẦN II
Năm 179 TCN: chấm dứt nền độc lập Âu Lạc
179 TCN
Âu Lạc bị nước Nam Việt do Triệu Đà đứng
đầu chiếm.
Sự kiện Cổ Loa thất thủ khép lại thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc
và mở ra một giai đoạn lịch sử mới đầy thử thách.
30
CHỐT PHẦN II
Những điều cần nhớ về Âu Lạc
208 TCN Thục Phán – An Dương
Cổ Loa
Mạnh hơn Quyền vua tăng; quân đội và
179 TCN Âu Lạc mất nước trước Nam
Vương lập nước Âu Lạc.
vũ khí nổi bật hơn.
Kinh đô mới; thành lũy kiên
cố, hào sâu.
Việt của Triệu Đà.
31
PHẦN 3
ĐỜI SỐNG CƯ DÂN
PHẦN
3
Vật chất và tinh thần
Từ nông nghiệp lúa nước, luyện kim, nhà sàn đến
tín ngưỡng, phong tục, lễ hội và trống đồng Đông
Sơn.
Khám phá cùng em
32
PHẦN III
Phiếu học tập số 1
NHÓM 1 • ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
• Hoạt động kinh tế?
• Ăn gì?
• Mặc như thế nào?
• Ở đâu, nhà kiểu gì?
• Nghề sản xuất chính?
NHÓM 2 • ĐỜI SỐNG TINH THẦN
• Tín ngưỡng?
• Tục lệ?
• Lễ hội?
• Các biểu hiện gắn với nông
nghiệp lúa nước?
• Ý nghĩa đối với bản sắc dân tộc?
Khai thác Hình 5–8 và thông tin mục 3 – SGK tr.63–64.
33
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Hoạt động 3 · Đời sống cư dân Văn Lang – Âu Lạc
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
1.2.TC1a
2
1.1.TC1b
Chọn lọc tư liệu phù hợp
Quan sát chi tiết ảnh số
HS chọn hình ảnh/thông tin phù hợp từ kết
quả tìm kiếm để minh họa phong tục, lễ hội
và nội dung Phiếu học tập.
HS sử dụng tính năng Zoom để phóng to
hoa văn trống đồng Ngọc Lũ, nhận diện
ngôi sao, chim lạc, người giã gạo và các
chi tiết nổi bật.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
PHẦN III
Đời sống vật chất: hoạt động kinh tế
NÔNG NGHIỆP
THỦ CÔNG NGHIỆP
• Đã biết “nông nghiệp dùng cày”.
• Nghề chính: trồng lúa nước.
• Trồng hoa màu, trồng dâu, nuôi
tằm.
• Kĩ thuật luyện kim phát triển.
• Đúc đồng đạt nhiều thành tựu:
trống đồng Ngọc Lũ, thạp Đào
Thịnh…
• Bước đầu biết rèn sắt.
35
PHẦN III
Đời sống vật chất: Ăn – Mặc – Ở
ĂN
MẶC
Ở
Gạo nếp, gạo tẻ; muối,
mắm cá…
Nam đóng khố; nữ mặc
váy, yếm; tóc búi/tết; lễ
hội có mũ lông chim,
trang sức.
Nhà sàn bằng tre, nứa,
lá, gỗ…
Lương thực chính là lúa gạo.
Trang phục thích ứng khí hậu
và sinh hoạt.
Phù hợp môi trường sông
nước, khí hậu.
36
PHẦN III
Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc
TÍN NGƯỠNG
Thờ tổ tiên; thờ thần Sông, thần Núi, thần Mặt Trời…
TỤC LỆ
Xăm mình, nhuộm răng đen, ăn trầu, làm bánh chưng – bánh giầy.
LỄ HỘI
Gắn với nông nghiệp lúa nước; được tổ chức thường xuyên.
37
PHẦN III
Trống đồng Ngọc Lũ – biểu tượng văn minh Việt cổ
ZOOM & QUAN SÁT
• Ngôi sao trung tâm → gắn
với Mặt Trời.
• Chim Lạc, thuyền, người
giã gạo…
• Hoa văn phản ánh đời sống
vật chất và tinh thần.
• Kĩ thuật đúc đồng đạt trình
độ cao.
• Trống đồng Đông Sơn
được tìm thấy ở nhiều nơi →
cho thấy sức lan toả văn
hoá.
38
PHẦN III
Lễ hội đua thuyền – dấu ấn văn hoá sông nước
NHIỆM VỤ NHÓM
• Tìm 1 video/ảnh “Lễ hội
đua thuyền” ngày nay.
• Giới thiệu nguồn gốc, thời
gian, địa điểm, mục đích.
• Liên hệ với môi trường
sông nước và tinh thần
đoàn kết cộng đồng.
Chia sẻ kết quả lên Padlet.
39
PHẦN III
Lễ hội đấu vật – rèn sức mạnh và tinh thần cộng đồng
NHẬN XÉT
• Thể hiện nhu cầu rèn
luyện thể lực.
• Gắn với lễ hội cộng đồng,
mùa vụ.
• Vừa vui chơi, vừa cố kết
cộng đồng.
• Có thể liên hệ một số lễ
hội đấu vật truyền thống
hiện nay.
40
PHẦN III
Hoạt động nhóm mở rộng: 5 trạm khám phá
1
Trầu cau
2
Ca dao + tóm tắt “Sự tích
trầu cau”.
4
Truyền thuyết
Tóm tắt “Bánh chưng
bánh dày”.
Lễ hội
Video/ảnh đua thuyền
hoặc đấu vật.
5
3
Ngày Tết
Bánh chưng – bánh giầy;
yếu tố chi phối phong tục.
Trống đồng
Zoom ảnh Ngọc Lũ: ngôi sao, chim Lạc, người giã gạo.
41
PHẦN III
Những giá trị cốt lõi được để lại
TỔ QUỐC
LUYỆN KIM
LÚA NƯỚC
Ý thức cộng đồng và nền tảng
nhà nước.
Đặc biệt là kĩ thuật đúc đồng.
Nền kinh tế nông nghiệp bền
vững.
PHONG TỤC
BÀI HỌC DỰNG NƯỚC
Những tập quán tạo nên bản
sắc riêng.
Đoàn kết – tổ chức – cảnh giác – bảo vệ cộng đồng.
42
CHỐT PHẦN
III
Cư dân Văn Lang – Âu Lạc: một nền văn minh đầu tiên
VẬT CHẤT
• Nông nghiệp lúa nước
• Luyện kim – đúc đồng
• Nhà sàn, trang phục thích
nghi
TINH THẦN
• Thờ tổ tiên và tự nhiên
• Ăn trầu, xăm mình, bánh
chưng – bánh giầy
• Lễ hội cộng đồng
Ý NGHĨA
Tạo nền tảng cốt lõi
của bản sắc văn hoá
và sức mạnh dân tộc.
43
PHẦN 4
LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
PHẦN
4
Củng cố kiến thức
Trắc nghiệm nhanh, so sánh hai nhà nước và vận
dụng kiến thức để giới thiệu thành tựu – giải thích ý
nghĩa ngày Giỗ Tổ.
Khám phá cùng em
44
CHUẨN NĂNG LỰC SỐ
Luyện tập · Trắc nghiệm trực tuyến
Chuẩn năng lực số được gắn trực tiếp với nhiệm vụ học tập trong hoạt động
1
2.1.TC1a
Tương tác trên nền tảng số
HS sử dụng Quizizz/Kahoot hoặc công cụ tương tác tương đương để trả lời câu
hỏi, gửi đáp án và theo dõi phản hồi kết quả.
Nguyên tắc: công cụ số hỗ trợ học tập; HS cần chọn lọc, đối chiếu nguồn và trình bày thông tin ngắn gọn, chính
xác.
BÀI 14 • NHÀ NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC
LUYỆN TẬP
Câu 1. Trống đồng Đông Sơn phản ánh nổi bật nhất điều gì?
A
Sự ảnh hưởng hoàn toàn của văn hoá phương Bắc.
B
Nghệ thuật điêu khắc đá phát triển mạnh.
C
Kĩ thuật luyện kim, đặc biệt là đúc đồng, đạt trình độ cao.
D
Sự giàu có về tài nguyên vàng bạc.
46
LUYỆN TẬP
Câu 2. Phong tục xăm mình của cư dân Văn Lang – Âu Lạc xuất phát từ mục đích thực tế nào?
A
Tránh bị thuỷ quái làm hại khi xuống nước.
B
Phân biệt các bộ lạc khác nhau.
C
Làm đẹp và thể hiện uy quyền.
D
Đánh dấu tầng lớp nô tì.
47
LUYỆN TẬP
Câu 3. Truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” phản ánh quan niệm gì?
A
Coi trọng nghề buôn bán và giao thương.
B
Biết ơn tổ tiên và trân trọng thành quả lao động nông nghiệp.
C
Tôn sùng sức mạnh quân sự và chiến tranh.
D
Chủ yếu đề cao vui chơi giải trí.
48
LUYỆN TẬP
Câu 4. Khác biệt cơ bản về tổ chức nhà nước Âu Lạc so với Văn Lang là gì?
A
Không có bất kì khác biệt nào.
B
Chuyển sang chế độ mẫu hệ.
C
Tổ chức không thay đổi nhiều nhưng quyền lực của vua được tăng cường hơn.
D
Xoá bỏ hoàn toàn Lạc hầu, Lạc tướng.
49
LUYỆN TẬP
Câu 5. Ý nào KHÔNG phản ánh đời sống cư dân Văn Lang?
A
Lúa gạo là lương thực chính.
B
Ở nhà sàn, nhuộm răng đen, ăn trầu.
C
Thờ cúng tổ tiên và sùng bái tự nhiên.
D
Có chữ viết trên cơ sở sáng tạo chữ Phạn.
50
 







Các ý kiến mới nhất