Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 14. Từ trường

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Kiếm
Ngày gửi: 07h:30' 21-01-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Kiếm
Ngày gửi: 07h:30' 21-01-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Khởi động
Chọn những phát biểu đúng.
A. Nam châm có thể hút các vật bằng nhôm.
B. Nam châm có thể hút các vật bằng sắt.
C. Nam châm có thể hút các vật bằng nhựa.
D. Nam châm có thể hút hoặc đẩy một nam châm khác.
Nam châm
Một số loại quặng sắt có khả năng
hút được sắt vụn, loại quặng sắt đó
được gọi là nam châm. Vật liệu
nam châm thường là Fe, Ni, Co,
Mn,…
Mỗi nam châm bao giờ cũng có hai cực phân biệt, là cực
Nam (South-S) và cực Bắc (North-N).
Hai cực của nam châm đặt gần nhau sẽ đẩy khi chúng cùng tên
và hút khi chúng khác tên. Ta nói nam châm có từ tính.
Vậy nam châm có tương tác
với dòng điện không? Ví dụ
minh họa. Từ đó, có nhận xét
gì về tương tác của nam
châm, dòng điện?
Chương III.
TỪ TRƯỜNG
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
Thí nghiệm Oersted
Tương tác giữa dòng điện và nam
Thí nghiệm tương tác giữa hai dòng
điện
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm
và giữa dòng điện với dòng điện đều gọi là tương tác từ.
Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ.
Tương tác nào dưới đây không phải tương tác từ?
A.Tương tác giữa dòng điện với dòng điện.
B. Tương tác giữa nam châm với dòng điện.
C. Tương tác giữa nam châm với nam châm.
D. Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
1. Khái niệm từ trường
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng của vật
chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất
hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong nó.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
1. Khái niệm từ trường
2. Tính chất cơ bản của từ trường
Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra lực từ tác dụng lên một nam
châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Nhờ tính chất này người ta dùng kim nam châm nhỏ, gọi là nam châm thử để
phát hiện sự tồn tại của từ trường.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
1. Khái niệm từ trường
2. Tính chất cơ bản của từ trường
3. Cảm ứng từ
- Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực người ta
đưa vào một đại lượng vectơ gọi là cảm ứng từ, kí hiệu là
- Người ta quy ước lấy chiều từ cực Nam (S) sang cực Bắc
(N) của nam châm thử là chiều của vectơ cảm ứng từ
- Từ trường đều là từ trường có cảm ứng từ tại mọi điểm
đều bằng nhau.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
1. Từ phổ
Hình ảnh những đường tạo ra bởi các mạt sắt trong các thí nghiệm trên
được gọi là từ phổ. Từ phổ cho ta thấy hình ảnh trực quan của từ trường
2. Đường sức từ
Đường sức từ là những
đường vẽ ở trong không
gian có từ trường sao cho
tiếp tuyến với nó tại mỗi
điểm trùng với phương
của vectơ cảm ứng từ tại
điểm đó.
Chiều của đường sức từ là
chiều của vectơ cảm ứng từ.
Mô phỏng
Các đặc điểm của đường sức từ
Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ
một mà thôi.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn, nơi nào từ
trường yếu hơn thì các đường sức từ vẽ thưa hơn.
3. Một số trường hợp cảm ứng từ của dòng điện
3.1. Cảm ứng từ với dòng điện thẳng
B=2.10
Nắm tay phải dọc theo dòng điện, ngón
cái chỉ chiều dòng điện, chiều từ cổ tay
đến các ngón tay chỉ chiều đường sức
từ
−7
I
r
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện thẳng
3.2. Cảm ứng từ với dòng điện tròn
chiều từ cổ tay đến các ngón
tay chỉ chiều dòng điện, ngón
cái chỉ chiều của véc tơ cảm
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện tròn
I
B=2 π . 10 𝑁
R
−7
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện tròn
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện tròn
3.3. Cảm ứng từ với ống dây
Các ngón tay co lại chỉ chiều
dòng điện, ngón cái chỉ chiều
của véc tơ cảm ứng từ B.
Xác định cảm ứng từ với ống dây
B=4 π . 10
−7
𝑁
𝐼
ℓ
Xác định cảm ứng từ với ống dây
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
LUYỆN TẬP
Câu 1. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.
B. tác dụng lực điện lên điện tích.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Câu 2. Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt
trong nó.
B. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm
đặt trong nó.
C. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung
quanh.
D. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Câu 3. Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không
gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại
điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại
điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một
góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một
góc không đổi.
Câu 4. Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
B. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
C. Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
D. Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở
hai đầu.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ
biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện thẳng dài?
A. Các đường sức là các đường tròn;
B. Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
C. Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái;
D. Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
VẬN DỤNG
Câu 6. Vận dụng quy tắc đã học, hãy xác định chiều của dòng điện hoặc
chiều của đường sức từ trong các hình vẽ sau đây ?
Câu 7. Cho các hình vẽ dưới đây, chọn đáp án đúng/sai hướng của véc tơ cảm
ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?
Câu 8. Cho các hình vẽ dưới đây xác định đúng/sai hướng của véc tơ cảm
ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?
Câu 9. Cho các hình vẽ dưới đây xác định đúng/sai hướng của véc tơ cảm
ứng từ tại tâm vòng dây gây bởi dòng điện trong vòng dây tròn?
Chọn những phát biểu đúng.
A. Nam châm có thể hút các vật bằng nhôm.
B. Nam châm có thể hút các vật bằng sắt.
C. Nam châm có thể hút các vật bằng nhựa.
D. Nam châm có thể hút hoặc đẩy một nam châm khác.
Nam châm
Một số loại quặng sắt có khả năng
hút được sắt vụn, loại quặng sắt đó
được gọi là nam châm. Vật liệu
nam châm thường là Fe, Ni, Co,
Mn,…
Mỗi nam châm bao giờ cũng có hai cực phân biệt, là cực
Nam (South-S) và cực Bắc (North-N).
Hai cực của nam châm đặt gần nhau sẽ đẩy khi chúng cùng tên
và hút khi chúng khác tên. Ta nói nam châm có từ tính.
Vậy nam châm có tương tác
với dòng điện không? Ví dụ
minh họa. Từ đó, có nhận xét
gì về tương tác của nam
châm, dòng điện?
Chương III.
TỪ TRƯỜNG
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
Thí nghiệm Oersted
Tương tác giữa dòng điện và nam
Thí nghiệm tương tác giữa hai dòng
điện
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm
và giữa dòng điện với dòng điện đều gọi là tương tác từ.
Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ.
Tương tác nào dưới đây không phải tương tác từ?
A.Tương tác giữa dòng điện với dòng điện.
B. Tương tác giữa nam châm với dòng điện.
C. Tương tác giữa nam châm với nam châm.
D. Tương tác giữa hai điện tích đứng yên.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
1. Khái niệm từ trường
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng của vật
chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất
hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm khác đặt trong nó.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
1. Khái niệm từ trường
2. Tính chất cơ bản của từ trường
Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra lực từ tác dụng lên một nam
châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Nhờ tính chất này người ta dùng kim nam châm nhỏ, gọi là nam châm thử để
phát hiện sự tồn tại của từ trường.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
1. Khái niệm từ trường
2. Tính chất cơ bản của từ trường
3. Cảm ứng từ
- Để đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực người ta
đưa vào một đại lượng vectơ gọi là cảm ứng từ, kí hiệu là
- Người ta quy ước lấy chiều từ cực Nam (S) sang cực Bắc
(N) của nam châm thử là chiều của vectơ cảm ứng từ
- Từ trường đều là từ trường có cảm ứng từ tại mọi điểm
đều bằng nhau.
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
1. Từ phổ
Hình ảnh những đường tạo ra bởi các mạt sắt trong các thí nghiệm trên
được gọi là từ phổ. Từ phổ cho ta thấy hình ảnh trực quan của từ trường
2. Đường sức từ
Đường sức từ là những
đường vẽ ở trong không
gian có từ trường sao cho
tiếp tuyến với nó tại mỗi
điểm trùng với phương
của vectơ cảm ứng từ tại
điểm đó.
Chiều của đường sức từ là
chiều của vectơ cảm ứng từ.
Mô phỏng
Các đặc điểm của đường sức từ
Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ
một mà thôi.
Các đường sức từ là những đường cong khép kín.
Nơi nào từ trường mạnh hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ dày hơn, nơi nào từ
trường yếu hơn thì các đường sức từ vẽ thưa hơn.
3. Một số trường hợp cảm ứng từ của dòng điện
3.1. Cảm ứng từ với dòng điện thẳng
B=2.10
Nắm tay phải dọc theo dòng điện, ngón
cái chỉ chiều dòng điện, chiều từ cổ tay
đến các ngón tay chỉ chiều đường sức
từ
−7
I
r
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện thẳng
3.2. Cảm ứng từ với dòng điện tròn
chiều từ cổ tay đến các ngón
tay chỉ chiều dòng điện, ngón
cái chỉ chiều của véc tơ cảm
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện tròn
I
B=2 π . 10 𝑁
R
−7
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện tròn
Xác định cảm ứng từ với dòng
điện tròn
3.3. Cảm ứng từ với ống dây
Các ngón tay co lại chỉ chiều
dòng điện, ngón cái chỉ chiều
của véc tơ cảm ứng từ B.
Xác định cảm ứng từ với ống dây
B=4 π . 10
−7
𝑁
𝐼
ℓ
Xác định cảm ứng từ với ống dây
Bài 14. TỪ TRƯỜNG
I. TƯƠNG TÁC TỪ
II. TỪ TRƯỜNG
III. ĐƯỜNG SỨC TỪ
LUYỆN TẬP
Câu 1. Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và
A. tác dụng lực hút lên các vật.
B. tác dụng lực điện lên điện tích.
C. tác dụng lực từ lên nam châm và dòng điện.
D. tác dụng lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Câu 2. Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt
trong nó.
B. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm
đặt trong nó.
C. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung
quanh.
D. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
Câu 3. Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không
gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại
điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại
điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một
góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một
góc không đổi.
Câu 4. Đường sức từ không có tính chất nào sau đây?
A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức.
B. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau.
C. Chiều của các đường sức là chiều của từ trường.
D. Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở
hai đầu.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải của các đường sức từ
biểu diễn từ trường sinh bởi dòng điện thẳng dài?
A. Các đường sức là các đường tròn;
B. Mặt phẳng chứa các đường sức thì vuông góc với dây dẫn;
C. Chiều các đường sức được xác định bởi quy tắc bàn tay trái;
D. Chiều các đường sức không phụ thuộc chiều dòng dòng điện.
VẬN DỤNG
Câu 6. Vận dụng quy tắc đã học, hãy xác định chiều của dòng điện hoặc
chiều của đường sức từ trong các hình vẽ sau đây ?
Câu 7. Cho các hình vẽ dưới đây, chọn đáp án đúng/sai hướng của véc tơ cảm
ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?
Câu 8. Cho các hình vẽ dưới đây xác định đúng/sai hướng của véc tơ cảm
ứng từ tại M gây bởi dòng điện trong dây dẫn thẳng dài vô hạn?
Câu 9. Cho các hình vẽ dưới đây xác định đúng/sai hướng của véc tơ cảm
ứng từ tại tâm vòng dây gây bởi dòng điện trong vòng dây tròn?
 








Các ý kiến mới nhất