Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 15. Di truyền gene ngoài nhân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 15h:28' 13-12-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Đức Phát)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

HS thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
K

W

L

DNA
Vị trí tồn tại
Đặc điểm di
truyền
Gợi ý nội dung thảo luận:
+ DNA là gì? DNA tồn tại ở những vị trí nào trong tế
bào?
+ Ở các vị trí khác nhau trong tế bào, sự di truyền của
DNA có giống nhau hay không?

+ DNA là vật chất di truyền cấp độ phân tử, có chức năng
lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền và tạo
biến dị. Trong tế bào nhân thực, DNA tồn tại trong nhân và
tế bào chất (ti thể, lục lạp)

+ Sự di truyền của DNA trong nhân và DNA ngoài tế
bào chất là khác nhau.

CHƯƠNG 3. MỞ RỘNG HỌC THUYẾT DI
TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ
BÀI 15: DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN GENE NGOÀI
NHÂN
HS thảo luận nhóm, nghiên cứu SGK
trang 78,79 hoàn thành phiếu học
tập:
1. Bối cảnh ra đời thí nghiệm
của Correns
2. Thí nghiệm chứng minh
gene ngoài nhân của Correns
3. Nhận xét kết quả thí nghiệm
4. Giải thích kết quả thí nghiệm

• Hình: Cơ chế di truyền theo dòng mẹ

Hình: Sự phân chia ngẫu nhiên và không đồng đều các lục
lạp trong nguyên phân

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN
GENE NGOÀI NHÂN
1. Bối cảnh ra đời thí nghiệm
Năm 1900, chứng minh được các quy luật của
Mendel khi làm thí nghiệm trên đậu Hà lan.
Năm 1909, Correns đã tiến hành các thí nghiệm lai
khác nhau ở cây hoa bốn giờ
(Mirabilis jalapa).

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN
GENE NGOÀI NHÂN
2. Thí nghiệm
Correns đã lấy hạt phấn từ hoa trên cành này thụ phấn cho
hoa trên cành kia theo các tổ hợp khác nhau và thu được kết
quả:

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN
GENE NGOÀI NHÂN
3. Nhận xét kết quả thí nghiệm
Trong tất cả các phép lai, màu lá của đời con hoàn toàn phụ
thuộc vào màu lá của nhánh cây mẹ, không chịu ảnh hưởng
bởi các nhánh của cây bố. Do đó, tính trạng của đời con chịu
sự di truyền bởi vật chất của mẹ →di truyền theo dòng mẹ.

I. THÍ NGHIỆM CỦA CORRENS VỀ DI TRUYỀN
GENE NGOÀI NHÂN
4. Giải thích thí nghiệm
- Màu lá của đời con giống màu lá của cây mẹ → tính trạng
màu sắc lá ở cây hoa bốn giờ không di truyền theo quy luật
Mendel → di truyền theo dòng mẹ.
- Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ thường gặp ở các tính
trạng do gene nằm trong lục lạp, ti thể ở tế bào chất (gọi là
gene ngoài nhân) quy định.
- Hầu hết các hợp tử chỉ nhận tế bào chất từ giao tử cái mà
không nhận tế bào chất từ giao tử đực → đời con mang tính
trạng giống mẹ.

II. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA GENE
NGOÀI NHÂN
- HS hoạt đông nhóm, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK
nhận xét thí nghiệm của Correns trả lời các câu hỏi:
+ Kết quả phép lai thuận và lai nghịch có gì khác so với
phép lai của Mendel? Em có kết luận gì từ kết quả đó?
+ Sự biểu hiện của gene ngoài nhân có gì khác gene
trong nhân?
+ Gene trong tế bào chất quy định có thể biểu hiện
khác nhau giữa những cá thể sinh ra từ cùng một cơ thể
mẹ không?

II. ĐẶC ĐIỂM DI TRUYỀN CỦA GENE
NGOÀI NHÂN
- Kết quả phép lai thuận nghịch là khác nhau, tính trạng
được di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện ở cả hai giới.
- Vai trò quyết định thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
- Gene ngoài nhân nằm trong ti thể, lục lạp, các gene này
không tồn tại thành từng cặp allele như gene trong nhân.
- Các cá thể con của cùng một mẹ có thể nhận được số
lượng các allele khác nhau dẫn đến có thể có các kiểu
hình khác nhau.
- Không có sự tái tổ hợp gene ngoài nhân trong quá trình
thụ tinh.

III. ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN GENE
NGOÀI NHÂN
Học sinh hoạt động nhóm (3 nhóm) thảo luận
thống kê thành tựu thuộc ba lĩnh vực:
- Trong y học
- Trong nông nghiệp
- Trong nghiên cứu tiến hoá

III. ỨNG DỤNG CỦA DI TRUYỀN GENE NGOÀI NHÂN
1. Trong y học
- Gene nằm trong ti thể gây ra một số bệnh như cơ ti thể, tiểu đường, tim
mạch, Alzheimer, Leigh,... Sự phát triển của khoa học và công nghệ ngày nay
đã có thể giúp các bà mẹ mắc bệnh do gene ti thể sinh ra con khoẻ mạnh
bằng kĩ thuật loại trừ gene gây bệnh trong ti thể ở đời con;
- Ví dụ: Mẹ mang gene đột biến trong ti thể quy định hội chứng Leigh (một hội
chứng gây thoái hoá hệ thần kinh sớm) đã sinh ra người con khoẻ mạnh nhờ
kĩ thuật này.
2. Trong nông nghiệp
- Ở thực vật: Nhiều đột biến gene nằm trong ti thể → bất dục đực (cây không
tạo ra được hạt phấn hữu thụ).
- Ứng dụng: tạo ra nhiều giống lúa lai cho năng suất cao, chất lượng tốt như
giống VT 505, MV2, Long Hương 8117,...
3. Trong nghiên cứu tiến hoá
- Giải trình tự nucleotide trên DNA của ti thể → xây dựng cây phân loại của
các nhóm sinh vật, truy tìm nguồn gốc chủng tộc loài người,...
- Trong công tác pháp y: xác định hài cốt liệt sĩ và nhân thân các nạn nhân
trong các vụ tai nạn cũng như xác định quan hệ huyết thống ở người,...

LUYỆN
TẬP
20

HS thảo luận cặp đôi trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Phát biểu nào đúng về gene ngoài nhân?
A. Gene ngoài nhân thường không có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị
đột biến.
B. Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di
truyền cho đời con.
C. Gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Menden.
D. Có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Câu 2. Khi gene ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì
A. gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu
hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
B. tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện
ra kiểu hình.
C. tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu
hình.
D. gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên
trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.

Câu 3. Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định.
Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không
có đột biến mới phát sinh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là do:
A. Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.
B. Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.
C. Gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.
D. Con đã được nhận gene bình thường từ bố.
Câu 4. Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gene trong ti thể liên quan đến quá trình
chuyển hoá vật chất và năng lượng. Tuy nhiên, đột biến xảy ra ở gene này
thường không gây chết cho thể đột biến. Giải thích nào sau đây hợp lí?
A. Trong tế bào của thể đột biến có ti thể mang gene bình thường và ti thể
mang gene đột biến.
B. Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
C. Gene trong ti thể không được di truyền cho thế hệ sau.
D. Do sự di truyền của gene trong ti thể không liên quan đến sự di truyền của
gene trong nhân.

Câu 5. Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy
định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn
của cây lá đốm thụ phấn cho cây lá xanh. Theo lí
thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A. 3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh.
B. 100% cây lá đốm.
C. 3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm.
D. 100% cây lá xanh.

• Câu 6. Nhận định sau về di truyền gene ngoài
nhân là đúng hay sai?
S
a) Gene ngoài nhân chỉ có ở ti thể.
Đ
b) DNA ngoài nhân có cấu trúc vòng.
c) Gene ngoài nhân chỉ di truyền theo dòng mẹ. Đ
d) Gene ngoài nhân không chịu ảnh hưởng của
đột biến.
S

• Câu 7. Những nhận định nào sau đây về
chơ chế di truyền gene ngoài nhân là đúng
hay sai?
a) Quá trình tái bản DNA ngoài nhân diễnĐra độc lập
với quá trình tái bản DNA nhân.
b) Số lượng gene ngoài nhân
S ở các sinh vật khác nhau
là giống nhau.
c) Gene ngoài nhân chỉS tham gia vào quá trình tổng
hợp protein.
d) Các bệnh do đột biến gene ngoài nhân thường ít
nghiêm trọng
hơn các bệnh do đột biến gene nhân.
S

• Câu 8. Những nhận đinh về ứng dụng của nghiên cứu
gene ngoài nhân trong y học sau đây đúng hay sai?
a) Xác định đột biến gene ngoài nhân để chẩn đoán
bệnh di truyền.
b) Tìm kiếm phương Đ
pháp điều trị các bệnh di truyền do
đột biến gene ngoài nhân.
c) Việc nghiên cứu gene ngoài nhân có ýĐnghĩa quan
trọng trong việc điều trị các bệnh di truyền.
d) Gene ngoài nhân là một lĩnh vực nghiên cứu đượcĐ
ứng dụng chủ yếu trong trồng trọt.
S

Câu 9. Phép lai giữa cây lá xanh với cây lá đốm thu
được F1 100% lá xanh, cho cây F1 tự thụ phấn bắt buộc
thu được F2 có 100% lá xanh, cho F2 tiếp tục tự thụ
phấn F3 thu được 100% lá xanh. Những kết luận về đặc
điểm di truyền của tính trạng màu lá dưới đây đúng hay
sai?
a) Màu lá xanh trội hoàn toàn so với màu lá đốm.
S
b) Màu lá đốm là do gene gây chết tạo nên.
S
c) Màu lá do hai cặp gene tương tác với nhau quy
định. S
d) Màu lá do gene nằm ở lục lạp của tế bào thực vật
chi phối.
Đ

VẬN
DỤNG
28

Về nhà học sinh cần:
- Tìm hiểu những ứng dụng thực tiễn của hiện
tượng di truyền gene ngoài nhân trong y học
và trong nông nghiệp qua sách báo, internet...
để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Những nghiên cứu về hiện tượng di
truyền gene ngoài nhân được ứng dụng như
thế nào trong thực tiễn?
Câu 2. Đặc điểm nào của hệ gene ti thể khiến
các nhà khoa học thường giải trình tự hệ gene
này để xác định nhân thân trong trường hợp
các mẫu vật đem phân tích đã bị huỷ hoại
nghiêm trọng bởi các yếu tố môi trường (ví dụ
như hài cốt)?
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác