KNTT - Bài 17. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:14' 08-10-2026
Dung lượng: 114.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:14' 08-10-2026
Dung lượng: 114.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC BẠN HỌC SINH
Ảnh bên chụp tế bào ung thư ở
cơ thể người.
Tế bào ung thư được hình
thành như thế nào?
Chương 5:
CHU KÌ TẾ BÀO
VÀ PHÂN BÀO
BÀI 16:
CHU KÌ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN
VIDEO 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày
được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu
kì tế bào của sinh vật nhân thực.
2. Dựa vào cơ chế nhân đối và phân li của NST để giải thích
được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
3. Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình
thường có thể dẫn đến ung thư.
4. Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam.
Nêu được một số biện pháp phòng tránh ung thư.
VIDEO 2
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I
CHU KÌ TẾ BÀO CỦA
SINH VẬT NHÂN THỰC
II
NGUYÊN PHÂN
III
BỆNH UNG THƯ
I. CHU KÌ TẾ BÀO
CỦA SINH VẬT NHÂN THỰC
VIDEO 3
- Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh
ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
- Tế bào nhân thực có kích thước và số lượng NST lớn
hơn nhiều so với tế bào nhân sơ nên chu kì tế bào dài và
phức tạp hơn.
- Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn chính: kỳ trung gian và quá
trình nguyên phân.
Ví dụ: Tế bào phôi
động vật chỉ mất 20
phút để hoàn thành 1
chu kì trong khi đó, 1
chu kì tế bào gan
người kéo dài tới hơn
một năm.
VIDEO 4
Kì Trung gian gồm 3 pha:
- Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần
thiết cho sự sinh trưởng.
- Pha S: Nhân đôi DNA và nhiễm sắc
thể.
- Pha G2: Tổng hợp các chất cho tế
bào.
Kì trung gian
- Hệ thống kiểm soát chu kì
tế bào điều khiển các giai
đoạn nghiêm ngặt, đảm bảo
chu kì tế bào bình thường.
VIDEO 5
- Hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển các giai đoạn
nghiêm ngặt, đảm bảo chu kì tế bào bình thường.
Điểm kiểm soát chu kì
tế bào
Vai trò
Điểm kiểm soát G1/S
Tế bào sẽ kiểm tra xem đủ nguyên liệu hay chưa và
đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để sau đó
bước vào phân bào hay không
Điểm kiểm soát G2/M
Tế bào “rà soát” quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất
chưa và đã sửa chữa các sai sót để sẵn sàng phân
bào chưa.
Các pha của chu kì phân bào
1. Chu kì tế bào là gì? Mô tả các sự kiện
chính của chu kì tế bào.
2. Kì trung gian là gì? Nêu tên và chức năng
của các pha trong kì trung gian.
TRẢ LỜI
1. - Khái niệm chu kì tế bào: Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được
sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
- Các sự kiện chính của chu kì tế bào: Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn gồm kì trung
gian và quá trình nguyên phân.
+ Kì trung gian là giai đoạn sinh trưởng của tế bào, được chia nhỏ thành các pha
G1, S và G2.
+ Quá trình nguyên phân gồm phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Phân
chia nhân diễn ra theo 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
TRẢ LỜI
2. - Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào,
- Kì trung gian gồm pha G1, S và G2:
+ Pha G1: Diễn ra sự gia tăng kích thước tế bào; hình thành thêm các bào quan
như ti thể, ribosome,…; tổng hợp và tích lũy các chất. Cuối pha G 1 có điểm kiểm
soát G1/S giúp tế bào đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để sau đó bước vào
phân bào hay không.
+ Pha S: Diễn ra sự nhân đôi ADN dẫn đến nhân đôi NST tạo thành NST kép.
NST từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm hai nhiễm sắc chị em giống hệt nhau
và dính nhau ở tâm động. Ngoài ra, ở tế bào động vật còn diễn ra sự nhân đôi
trung tử.
+ Pha G2: Diễn ra sự tiếp tục gia tăng kích thước tế bào, chuẩn bị các chất cần
thiết cho sự phân chia như tổng hợp protein có vai trò đối với sự hình thành thoi
phân bào,… Cuối pha G2 có điểm kiểm soát G2/M giúp hệ thống kiểm soát của tế
bào “rà soát” quá trình nhân đôi DNA xem đã hoàn tất và mọi sai sót đã được sửa
chữa hay chưa.
3. Hãy cho biết các giai đoạn của chu kì tế
bào có mối quan hệ với nhau như thế nào.
4. Điểm kiểm soát chu kì tế bào là gì? Giải
thích vai trò của các điểm kiểm soát chu kì
tế bào.
TRẢ LỜI
3. Các giai đoạn của chu kì tế bào có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau và việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác
được hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển một cách
nghiêm ngặt, đảm bảo cho chu kì tế bào diễn ra bình thường.
TRẢ LỜI
4. - Điểm kiểm soát chu kì tế bào là các tín hiệu kích hoạt quá trình
truyền tin tế bào đưa ra các đáp ứng đi tiếp hay dừng chu kì tế bào.
- Vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào:
+ Tại điểm kiểm soát G1/S, tế bào sẽ đưa ra “quyết định” nhân đôi
DNA để sau đó bước vào phân bào hay không.
+ Tại điểm kiểm soát G2/M, hệ thống “rà soát” quá trình nhân đôi DNA
xem đã hoàn tất chưa và mọi sai sót đã được sữa chữa hay chưa.
+ Tại điểm kiểm soát thoi phân bào, hệ thống kiểm soát chu kì tế bào
“rà soát” xem tất cả các NST đã gắn với các vi ống của thoi phân bào
hay chưa. Nếu chưa hoàn tất, chu kì tế bào cũng sẽ dừng lại.
II. NGUYÊN PHÂN
VIDEO 1
- Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm) là hình thức phân
bào xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ
khai. Nguyên phân bao gồm phân chia nhân và phân chia
tế bào chất.
- Phân chia nhân gồm 4 giai đoạn: kì đầu, kì giữa, kì sau
và kì cuối, quá trình phân chia nhân thực chất là phân chia
vật chất di truyền (NST) đồng đều cho 2 tế bào con.
1. Phân chia nhân:
Diễn biến của quá trình phân chia nhân như sau:
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì đầu:
+ Đầu kì đầu: nhiễm sắc thể
kép dạng sợi mảnh, thoi phân
bào bắt đầu xuất hiện.
Đầu Kì đầu
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì đầu:
+ Cuối kì đầu: nhiễm sắc thể
co xoắn, màng nhân dần biến
mất, thoi phân bào được hình
thành.
Cuối Kì đầu
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép co xoắn
cực đại tập trung thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào và có
hình dạng đặc trưng cho loài.
Kì giữa
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì sau: Các nhiễm sắc tử (chromatid)
tách nhau ở tâm động và được thoi phân
bào kéo về hai cực của tế bào.
Kì sau
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì cuối: Các nhiễm sắc dãn xoắn, thoi
phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện,
tế bào chất phân chia dần và tách tế bào
mẹ thành hai tế bào con.
Kì cuối
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì cuối: Các nhiễm sắc dãn xoắn, thoi
phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện,
tế bào chất phân chia dần và tách tế bào
mẹ thành hai tế bào con.
Hai tế bào con
2. Phân chia tế bào chất:
Sau khi phân chia nhân xong, tế bào tiến hành phân chia tế bào
chất, quá trình này ở tế bào thực vật và tế bào động vật có một
chút khác biệt:
Ở tế bào động vật màng tế bào co thắt lại ở vị trí giữa tế
bào (tạo eo thắt ). Ở tế bào thực vật, hình thành vách ngăn
ở mặt phẳng xích đạo.
Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật (a) và tế bào thực vật (b).
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Nguyên phân ở tế bào mô phân sinh thực vật.
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Nguyên phân giúp duy trì ổn định vật chất tế bào qua
các thế hệ tế bào, thay thế các tế bào già, chết, tổn
thương, giúp cơ thể lớn lên và tái sinh các bộ phận.
- Là hình thức sinh sản ở những loài sinh vật nhân thực
đơn bào và loài sinh sản vô tính.
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Thủy tức nảy chồi bằng cách nguyên phân
1. Trình bày diễn biến các kì của nguyên phân.
2. Nêu kết quả của nguyên phân.
Nguyên phân có ý nghĩa gì?
TRẢ LỜI
1. Sự phân chưa nhân trong nguyên phân trải qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
- Kì đầu:
+ Thoi phân bào bắt đầu hình thành.
+ NST dần co xoắn.
+ Màng nhân và hạch nhân tiêu biến
- Kì giữa:
+ Các NST co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
+ Các vi ống của thoi phân bào dính vào 2 phía tâm động của NST.
- Kì sau:
+ Hai chromatit chị em của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di
chuyển trên thoi phân bào đi về hai cực đối diện của tế bào.
+ Kì sau là kì có thời gian ngắn nhất.
- Kì cuối:
+ Các NST dãn xoắn.
+ Hạch nhân và màng nhân tái xuất hiện hình thành hai nhân mới.
+ Thoi phân bào tiêu biến.
TRẢ LỜI
2. - Kết quả của nguyên phân: Qua nguyên phân, từ một tế bào sẽ hình
thành nên hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ.
- Ý nghĩa của nguyên nhân:
+ Đảm bảo duy trì ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào.
+ Ở sinh vật nhân thực, nguyên phân chính là hình thức sinh sản tạo ra cá
thể mới.
+ Ở sinh vật đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, thay thế các
tế bào già và các tế bào bị tổn thương, giúp cơ thể lớn lên và tái sinh các
bộ phận cơ thể.
III. BỆNH UNG THƯ
1. Cơ sở khoa học của bệnh ung thư:
- Khối u xuất hiện từ một tế bào bị đột biến nhiều lần, làm
rối loạn các cơ chế điều hòa phan bào, khiến tế bào phân
chia không kiểm soát tạo nên các khối u ác tính.
- Tác nhân đột biến ở bên ngoài môi trường gồm: khói
thuốc lá, độc tố của vi sinh vật, tia tử ngoại, tia phóng xạ,
hóa chất (chất độc da cam) ...
- Tác nhân đột biến ở bên trong cơ thể có: virus gây bệnh
mãn tính (viêm gan B, viêm tử cung), các gốc tự do trong
tế bào ...
2. Tình trạng ung thư ở Việt Nam
và cách phòng tránh bệnh ung thư:
- Tỉ lệ mắc một số bệnh ung thư ở nam và nữ được thể
hiện ở hình sau:
2. Tình trạng ung thư ở Việt Nam
và cách phòng tránh bệnh ung thư:
- Ung thư có thể phòng tránh bằng cách:
• Hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây ung thư
• Tích cực rèn luyện thể dục thể thao
• Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kì
• Chữa trị triệt để những bệnh viêm nhiễm mãn tính do
virus và các loại vi sinh vật ...
2. Tình trạng ung thư ở Việt Nam
và cách phòng tránh bệnh ung thư:
- Các biện pháp chữa trị ung thư hiện nay:
+ Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
+ Chiếu xạ, hóa trị liệu.
+ Dùng tế bào gốc hỗ trợ điều trị khối u.
+ Tăng cường miễn dịch - tăng cường khả năng đề kháng.
Điều trị sớm giúp chữa khỏi hoàn toàn hoặc hạn chế di căn.
CÁC BẠN HỌC SINH
Ảnh bên chụp tế bào ung thư ở
cơ thể người.
Tế bào ung thư được hình
thành như thế nào?
Chương 5:
CHU KÌ TẾ BÀO
VÀ PHÂN BÀO
BÀI 16:
CHU KÌ TẾ BÀO VÀ NGUYÊN PHÂN
VIDEO 1
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ đồ, trình bày
được các giai đoạn và mối quan hệ giữa các giai đoạn trong chu
kì tế bào của sinh vật nhân thực.
2. Dựa vào cơ chế nhân đối và phân li của NST để giải thích
được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.
3. Giải thích được sự phân chia tế bào một cách không bình
thường có thể dẫn đến ung thư.
4. Trình bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở Việt Nam.
Nêu được một số biện pháp phòng tránh ung thư.
VIDEO 2
NỘI DUNG
BÀI HỌC
I
CHU KÌ TẾ BÀO CỦA
SINH VẬT NHÂN THỰC
II
NGUYÊN PHÂN
III
BỆNH UNG THƯ
I. CHU KÌ TẾ BÀO
CỦA SINH VẬT NHÂN THỰC
VIDEO 3
- Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh
ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
- Tế bào nhân thực có kích thước và số lượng NST lớn
hơn nhiều so với tế bào nhân sơ nên chu kì tế bào dài và
phức tạp hơn.
- Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn chính: kỳ trung gian và quá
trình nguyên phân.
Ví dụ: Tế bào phôi
động vật chỉ mất 20
phút để hoàn thành 1
chu kì trong khi đó, 1
chu kì tế bào gan
người kéo dài tới hơn
một năm.
VIDEO 4
Kì Trung gian gồm 3 pha:
- Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất cần
thiết cho sự sinh trưởng.
- Pha S: Nhân đôi DNA và nhiễm sắc
thể.
- Pha G2: Tổng hợp các chất cho tế
bào.
Kì trung gian
- Hệ thống kiểm soát chu kì
tế bào điều khiển các giai
đoạn nghiêm ngặt, đảm bảo
chu kì tế bào bình thường.
VIDEO 5
- Hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển các giai đoạn
nghiêm ngặt, đảm bảo chu kì tế bào bình thường.
Điểm kiểm soát chu kì
tế bào
Vai trò
Điểm kiểm soát G1/S
Tế bào sẽ kiểm tra xem đủ nguyên liệu hay chưa và
đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để sau đó
bước vào phân bào hay không
Điểm kiểm soát G2/M
Tế bào “rà soát” quá trình nhân đôi DNA đã hoàn tất
chưa và đã sửa chữa các sai sót để sẵn sàng phân
bào chưa.
Các pha của chu kì phân bào
1. Chu kì tế bào là gì? Mô tả các sự kiện
chính của chu kì tế bào.
2. Kì trung gian là gì? Nêu tên và chức năng
của các pha trong kì trung gian.
TRẢ LỜI
1. - Khái niệm chu kì tế bào: Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được
sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
- Các sự kiện chính của chu kì tế bào: Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn gồm kì trung
gian và quá trình nguyên phân.
+ Kì trung gian là giai đoạn sinh trưởng của tế bào, được chia nhỏ thành các pha
G1, S và G2.
+ Quá trình nguyên phân gồm phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Phân
chia nhân diễn ra theo 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
TRẢ LỜI
2. - Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào,
- Kì trung gian gồm pha G1, S và G2:
+ Pha G1: Diễn ra sự gia tăng kích thước tế bào; hình thành thêm các bào quan
như ti thể, ribosome,…; tổng hợp và tích lũy các chất. Cuối pha G 1 có điểm kiểm
soát G1/S giúp tế bào đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA để sau đó bước vào
phân bào hay không.
+ Pha S: Diễn ra sự nhân đôi ADN dẫn đến nhân đôi NST tạo thành NST kép.
NST từ thể đơn chuyển sang thể kép gồm hai nhiễm sắc chị em giống hệt nhau
và dính nhau ở tâm động. Ngoài ra, ở tế bào động vật còn diễn ra sự nhân đôi
trung tử.
+ Pha G2: Diễn ra sự tiếp tục gia tăng kích thước tế bào, chuẩn bị các chất cần
thiết cho sự phân chia như tổng hợp protein có vai trò đối với sự hình thành thoi
phân bào,… Cuối pha G2 có điểm kiểm soát G2/M giúp hệ thống kiểm soát của tế
bào “rà soát” quá trình nhân đôi DNA xem đã hoàn tất và mọi sai sót đã được sửa
chữa hay chưa.
3. Hãy cho biết các giai đoạn của chu kì tế
bào có mối quan hệ với nhau như thế nào.
4. Điểm kiểm soát chu kì tế bào là gì? Giải
thích vai trò của các điểm kiểm soát chu kì
tế bào.
TRẢ LỜI
3. Các giai đoạn của chu kì tế bào có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau và việc chuyển từ giai đoạn này sang giai đoạn khác
được hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển một cách
nghiêm ngặt, đảm bảo cho chu kì tế bào diễn ra bình thường.
TRẢ LỜI
4. - Điểm kiểm soát chu kì tế bào là các tín hiệu kích hoạt quá trình
truyền tin tế bào đưa ra các đáp ứng đi tiếp hay dừng chu kì tế bào.
- Vai trò của các điểm kiểm soát chu kì tế bào:
+ Tại điểm kiểm soát G1/S, tế bào sẽ đưa ra “quyết định” nhân đôi
DNA để sau đó bước vào phân bào hay không.
+ Tại điểm kiểm soát G2/M, hệ thống “rà soát” quá trình nhân đôi DNA
xem đã hoàn tất chưa và mọi sai sót đã được sữa chữa hay chưa.
+ Tại điểm kiểm soát thoi phân bào, hệ thống kiểm soát chu kì tế bào
“rà soát” xem tất cả các NST đã gắn với các vi ống của thoi phân bào
hay chưa. Nếu chưa hoàn tất, chu kì tế bào cũng sẽ dừng lại.
II. NGUYÊN PHÂN
VIDEO 1
- Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm) là hình thức phân
bào xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ
khai. Nguyên phân bao gồm phân chia nhân và phân chia
tế bào chất.
- Phân chia nhân gồm 4 giai đoạn: kì đầu, kì giữa, kì sau
và kì cuối, quá trình phân chia nhân thực chất là phân chia
vật chất di truyền (NST) đồng đều cho 2 tế bào con.
1. Phân chia nhân:
Diễn biến của quá trình phân chia nhân như sau:
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì đầu:
+ Đầu kì đầu: nhiễm sắc thể
kép dạng sợi mảnh, thoi phân
bào bắt đầu xuất hiện.
Đầu Kì đầu
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì đầu:
+ Cuối kì đầu: nhiễm sắc thể
co xoắn, màng nhân dần biến
mất, thoi phân bào được hình
thành.
Cuối Kì đầu
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì giữa: Các nhiễm sắc thể kép co xoắn
cực đại tập trung thành một hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào và có
hình dạng đặc trưng cho loài.
Kì giữa
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì sau: Các nhiễm sắc tử (chromatid)
tách nhau ở tâm động và được thoi phân
bào kéo về hai cực của tế bào.
Kì sau
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì cuối: Các nhiễm sắc dãn xoắn, thoi
phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện,
tế bào chất phân chia dần và tách tế bào
mẹ thành hai tế bào con.
Kì cuối
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì:
- Kì cuối: Các nhiễm sắc dãn xoắn, thoi
phân bào tiêu biến, màng nhân xuất hiện,
tế bào chất phân chia dần và tách tế bào
mẹ thành hai tế bào con.
Hai tế bào con
2. Phân chia tế bào chất:
Sau khi phân chia nhân xong, tế bào tiến hành phân chia tế bào
chất, quá trình này ở tế bào thực vật và tế bào động vật có một
chút khác biệt:
Ở tế bào động vật màng tế bào co thắt lại ở vị trí giữa tế
bào (tạo eo thắt ). Ở tế bào thực vật, hình thành vách ngăn
ở mặt phẳng xích đạo.
Sự phân chia tế bào chất ở tế bào động vật (a) và tế bào thực vật (b).
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Nguyên phân ở tế bào mô phân sinh thực vật.
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Nguyên phân giúp duy trì ổn định vật chất tế bào qua
các thế hệ tế bào, thay thế các tế bào già, chết, tổn
thương, giúp cơ thể lớn lên và tái sinh các bộ phận.
- Là hình thức sinh sản ở những loài sinh vật nhân thực
đơn bào và loài sinh sản vô tính.
2. Ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Thủy tức nảy chồi bằng cách nguyên phân
1. Trình bày diễn biến các kì của nguyên phân.
2. Nêu kết quả của nguyên phân.
Nguyên phân có ý nghĩa gì?
TRẢ LỜI
1. Sự phân chưa nhân trong nguyên phân trải qua 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.
- Kì đầu:
+ Thoi phân bào bắt đầu hình thành.
+ NST dần co xoắn.
+ Màng nhân và hạch nhân tiêu biến
- Kì giữa:
+ Các NST co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
+ Các vi ống của thoi phân bào dính vào 2 phía tâm động của NST.
- Kì sau:
+ Hai chromatit chị em của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di
chuyển trên thoi phân bào đi về hai cực đối diện của tế bào.
+ Kì sau là kì có thời gian ngắn nhất.
- Kì cuối:
+ Các NST dãn xoắn.
+ Hạch nhân và màng nhân tái xuất hiện hình thành hai nhân mới.
+ Thoi phân bào tiêu biến.
TRẢ LỜI
2. - Kết quả của nguyên phân: Qua nguyên phân, từ một tế bào sẽ hình
thành nên hai tế bào con có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ.
- Ý nghĩa của nguyên nhân:
+ Đảm bảo duy trì ổn định vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào.
+ Ở sinh vật nhân thực, nguyên phân chính là hình thức sinh sản tạo ra cá
thể mới.
+ Ở sinh vật đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào, thay thế các
tế bào già và các tế bào bị tổn thương, giúp cơ thể lớn lên và tái sinh các
bộ phận cơ thể.
III. BỆNH UNG THƯ
1. Cơ sở khoa học của bệnh ung thư:
- Khối u xuất hiện từ một tế bào bị đột biến nhiều lần, làm
rối loạn các cơ chế điều hòa phan bào, khiến tế bào phân
chia không kiểm soát tạo nên các khối u ác tính.
- Tác nhân đột biến ở bên ngoài môi trường gồm: khói
thuốc lá, độc tố của vi sinh vật, tia tử ngoại, tia phóng xạ,
hóa chất (chất độc da cam) ...
- Tác nhân đột biến ở bên trong cơ thể có: virus gây bệnh
mãn tính (viêm gan B, viêm tử cung), các gốc tự do trong
tế bào ...
2. Tình trạng ung thư ở Việt Nam
và cách phòng tránh bệnh ung thư:
- Tỉ lệ mắc một số bệnh ung thư ở nam và nữ được thể
hiện ở hình sau:
2. Tình trạng ung thư ở Việt Nam
và cách phòng tránh bệnh ung thư:
- Ung thư có thể phòng tránh bằng cách:
• Hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây ung thư
• Tích cực rèn luyện thể dục thể thao
• Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kì
• Chữa trị triệt để những bệnh viêm nhiễm mãn tính do
virus và các loại vi sinh vật ...
2. Tình trạng ung thư ở Việt Nam
và cách phòng tránh bệnh ung thư:
- Các biện pháp chữa trị ung thư hiện nay:
+ Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
+ Chiếu xạ, hóa trị liệu.
+ Dùng tế bào gốc hỗ trợ điều trị khối u.
+ Tăng cường miễn dịch - tăng cường khả năng đề kháng.
Điều trị sớm giúp chữa khỏi hoàn toàn hoặc hạn chế di căn.
 








Các ý kiến mới nhất