Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 17. Giảm phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 10h:49' 21-02-2025
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 10h:49' 21-02-2025
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
BÀI 17: GIẢM PHÂN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của NST để giải thích được quá
trình giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản
hữu tính ở vi sinh vật.
Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
So sánh được quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một
số vấn đề trong thực tiễn.
I. DIỄN BIẾN CỦA
GIẢM PHÂN
GIẢM PHÂN LÀ GÌ?
Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia của các
tế bào mầm sinh dục trong quá trình sản sinh giao tử ở các cơ quan
sinh sản.
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp là giảm phân I và
giảm phân II. Trước khi tế bào bước vào giảm phân I, ở kì trung
gian, mỗi NST được nhân đôi tạo thành NST kép.
1. GIẢM PHÂN I
Thoi
phân bào
NST kép
Chromatid
chị em
KÌ ĐẦU I
Các NST kép bắt đôi với nhau thành
từng cặp tương đồng và dần co xoắn.
Các chromatid của các NST tương
đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau
(trao đổi chéo).
Cặp NST
tương đồng
Thoi phân bào hình thành, màng
nhân và hạch nhân tiêu biến.
1. GIẢM PHÂN I
Vi ống tâm động
KÌ GIỮA I
Các cặp NST kép tương đồng co xoắn
cực đại và di chuyển về mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào, tập
trung thành hai hàng.
Các vi ống được gắn vào một phía
tâm động của mỗi NST kép.
Cặp NST tương đồng
trên mặt phẳng xích đạo
GIẢM PHÂN I
Chromatid chị em
KÌ SAU I
Hai NST kép trong cặp
tương đồng tách rời nhau ra
và mỗi NST di chuyển trên
thoi phân bào đi về một cực
của tế bào.
NST tương đồng
GIẢM PHÂN I
Chromatid
không chị em
KÌ CUỐI I
Các NST kép dần dãn xoắn.
NST
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
tạo thành hai nhân mới.
NST tương đồng
Tế bào chất phân chia tạo thành hai
tế bào con có số lượng NST giảm đi
một nửa so với tế bào mẹ nhưng ở
trạng thái kép.
2. GIẢM PHÂN II
KÌ ĐẦU II
NST kép dần co xoắn và hiện rõ.
Thoi phân bào được hình thành.
Màng nhân và hạch nhân dần tiêu
biến.
GIẢM PHÂN II
KÌ GIỮA II
Các NST kép co xoắn cực đại và di
chuyển về phái mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào, tập trung thành
một hàng.
Mỗi NST kép gắn với vi ống ở cả hai
phía của tâm động.
2. GIẢM PHÂN II
KÌ SAU II
Hai chromatid của mỗi NST
kép tách rời nhau ra và di
chuyển trên thoi phân bào
đi về hai cực của tế bào.
GIẢM PHÂN II
KÌ CUỐI II
Các NST dần dãn xoắn
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
tạo thành hai nhân mới.
Tế bào chất phân chia tạo thành hai
tế bào con.
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
3. Phát
KẾT
QUẢ CỦA GIẢM
sinh trứng
PHÂN
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Từ một tế bào, qua hai lần phân
bào của giảm phân tạo ra được
bốn tế bào con có số lượng
NST giảm di một nửa.
Khác với nguyên phân, giảm
phân tạo ra các tế bào chứa
các hệ gene đơn bội khác
nhau. Nguyên nhân là do sự
phân li ngẫu nhiên của các
cặp NST tương đồng cũng như
có sự trao đổi chéo xảy ra giữa
chúng tạo ra những tổ hợp NST
và tổ hợp gene mới.
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
Phát sinh trứng
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Sau giảm phân, các tế bào con
được biến đổi hình thái thành các
giao tử
Ở động vật, từ một tế bào sinh
tinh, qua giảm phân hình thành
bốn tinh trùng; trong khi một tế
bào sinh trứng, qua giảm phân
chỉ tạo ra một tế bào trứng có
kích thước lớn và ba tế bào nhỏ bị
tiêu biến sau đó.
Ở người, noãn nguyên bào sau
khi giảm phân I, nếu được thụ
tinh mới tiếp tục hoàn tất quá
trình giảm phân II hình thành tế
bào trứng.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
1
Cơ chế nào dẫn đến số lượng NST giảm đi một
nửa sau giảm phân?
Ban đầu từ một tế bào 2n đến kì trung gian: các NST đơn nhân đôi thành
NST kép tạo thành một tế bào có 2n NST kép; Ở kỳ giữa I, các NST kép
tập trung thành hai hàng; Ở kì sau I: 2 NST kép trong từng cặp tương
đồng phân li về 2 cực của tế bào; Ở kì cuối I: tạo thành 2 tế bào con,
mỗi tế bào có n NST kép.
Ở giảm phân II, cơ bản giống nguyên phân, các NST đơn trong n NST
kép phân ly đồng đều về 2 phía của tế bào tạo ra các tế bào con có bộ
NST n đơn
Kết luận nguyên nhân giảm phân tạo ra các tế bào con với số lượng NST
giảm đi một nửa là do: Sự nhân đôi NST chỉ diễn ra 1 lần mà sự
phân ly của NST diễn ra 2 lần.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
2
Kết quả của giảm phân tạo ra 4 tế bào con có
vật chất di truyền giống hệt nhau hay không?
Giải thích.
- Kết quả của giảm phân tạo ra tạo ra bốn tế bào con có vật chất di truyền không giống hệt
nhau.
- Nguyên nhân của việc giảm phân tạo ra các tế bào con không giống hệt nhau về mặt di truyền
là do:
+ Tại kì đầu I, có thể xảy ra trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp tương đồng để tạo ra các
tổ hợp gen mới trên NST.
+ Sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong kì sau I tạo ra nhiều tổ hợp NST mới.
II. CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM
PHÂN
- Yếu tố di truyền
- Yếu tố môi trường bên ngoài như điều kiện thời tiết, chế độ chiếu sáng
thích hợp.
Để cho các cây thanh long ra hoa trái vụ, bà con nông dân
thường thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm.
- Các hormone sinh dục. Ví dụ, để cho vật nuôi sinh sản theo ý muốn, người
ta có thể tiêm hormone sinh dục kích thích quá trình sinh sản cho vật nuôi.
- Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến giảm phân. VD: Hội chứng
Down
Hiểu được những yếu tố tác động đến giảm phân, chúng ta
có thể vận dụng vào thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu
quả kính tế cũng như phòng và chữa bệnh cho con người.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
2
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn so với
cây cùng loại thì được tưới đủ nước, cây nào sẽ ra
hoa nhiều hơn, giải thích?
- Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn sẽ ra hoa
nhiều hơn so với cây cùng loại được tưới đủ nước.
- Giải thích: Trong điều kiện được tưới đủ nước, cây
hoa giấy sẽ tập trung cho quá trình sinh trưởng để
tăng kích thước, tăng tán cây mà trì hoãn quá trình
phát triển, ra hoa. Ngược lại, cây hoa giấy sống trong
điều kiện khô cằn, sẽ ưu tiên chuyển sang giai đoạn
phát triển, ra hoa sớm hơn.
III. Ý NGHĨA
CỦA GIẢM PHÂN
Ếch trưởng thành (2n)
Nguyên phân
Nòng nọc (2n)
Con đực
Con cái
Giảm phân
Giảm phân
Nguyên phân
Tế bào trứng (n)
Hợp tử (2n)
Thụ tinh
Tinh trùng (n)
Giảm phân, thụ tinh kết hợp với nguyên phân là
cơ chế duy trì bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh
sản hữu tính (ví dụ: ếch).
- Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp ở đời con, cung cấp
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
1
Giải thích vì sao quá trình giảm phân kết hợp với
thụ tinh và nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu
tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc
trưng cho loài?
Giảm phân tạo giao tử mang bộ NST đơn bội n NST.
Thụ tinh giúp phục hồi bộ NST lưỡng bội 2n NST đặc
trưng cho loài. Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào
(2n NST) giúp cơ thể lớn lên.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
2
Nêu những điểm khác nhau cơ bản nhất giữa
nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tbsdục sơ
khai
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín
1 lần phân bào
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
Có sự phân li đồng đều của các cặp NST Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của
các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế
kép tương đồng về hai cực tế bào
bào
1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai 1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo bốn tế
tế bài con, mỗi tế bào con có bộ NST bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn
lưỡng bội (2n)
bội (n)
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
3
Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong
giảm phân I có vai trò gì?
Tạo ra các giao tử có vật chất di truyền khác nhau.
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gene ở loài.
KIẾN
THỨC
CỐT LÕI
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có
một lần nhân đôi DNA.
Từ một tế bào qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ
NST giảm đi một nửa chứa các tổ hợp NST khác nhau.
Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân đảm bảo
duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài qua các
thế hệ cơ thể, đồng thời tạo ra các tổ hợp gene đa dạng
giúp sinh vật thích nghi với sự biến đổi của điều kiện môi
trường.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN
DỤNG
Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai
quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam của
mình, bạn sẽ chọn phương pháp nào chiết
cành hay chọn nhân giống bằng hạt lấy từ
quả của cây cam? Giải thích.
→ Chọn phương pháp chiết cành do phương pháp này đảm
bảo cây con sẽ giữ được các đặc tính tốt (quả rất ngon và sai
quả) của cây mẹ trong khi các cây con được nhân giống bằng
hạt lấy từ cây cam trên chưa chắc đã có các đặc tính này của
cây mẹ ban đầu. Ngoài ra, chiết cành cũng rút ngắn được thời
gian sinh trưởng của cây khiến nhanh được thu hoạch quả
hơn.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của NST để giải thích được quá
trình giảm phân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản
hữu tính ở vi sinh vật.
Trình bày được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân.
So sánh được quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân.
Vận dụng kiến thức về nguyên phân và giảm phân vào giải thích một
số vấn đề trong thực tiễn.
I. DIỄN BIẾN CỦA
GIẢM PHÂN
GIẢM PHÂN LÀ GÌ?
Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia của các
tế bào mầm sinh dục trong quá trình sản sinh giao tử ở các cơ quan
sinh sản.
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp là giảm phân I và
giảm phân II. Trước khi tế bào bước vào giảm phân I, ở kì trung
gian, mỗi NST được nhân đôi tạo thành NST kép.
1. GIẢM PHÂN I
Thoi
phân bào
NST kép
Chromatid
chị em
KÌ ĐẦU I
Các NST kép bắt đôi với nhau thành
từng cặp tương đồng và dần co xoắn.
Các chromatid của các NST tương
đồng có thể trao đổi đoạn cho nhau
(trao đổi chéo).
Cặp NST
tương đồng
Thoi phân bào hình thành, màng
nhân và hạch nhân tiêu biến.
1. GIẢM PHÂN I
Vi ống tâm động
KÌ GIỮA I
Các cặp NST kép tương đồng co xoắn
cực đại và di chuyển về mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào, tập
trung thành hai hàng.
Các vi ống được gắn vào một phía
tâm động của mỗi NST kép.
Cặp NST tương đồng
trên mặt phẳng xích đạo
GIẢM PHÂN I
Chromatid chị em
KÌ SAU I
Hai NST kép trong cặp
tương đồng tách rời nhau ra
và mỗi NST di chuyển trên
thoi phân bào đi về một cực
của tế bào.
NST tương đồng
GIẢM PHÂN I
Chromatid
không chị em
KÌ CUỐI I
Các NST kép dần dãn xoắn.
NST
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
tạo thành hai nhân mới.
NST tương đồng
Tế bào chất phân chia tạo thành hai
tế bào con có số lượng NST giảm đi
một nửa so với tế bào mẹ nhưng ở
trạng thái kép.
2. GIẢM PHÂN II
KÌ ĐẦU II
NST kép dần co xoắn và hiện rõ.
Thoi phân bào được hình thành.
Màng nhân và hạch nhân dần tiêu
biến.
GIẢM PHÂN II
KÌ GIỮA II
Các NST kép co xoắn cực đại và di
chuyển về phái mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào, tập trung thành
một hàng.
Mỗi NST kép gắn với vi ống ở cả hai
phía của tâm động.
2. GIẢM PHÂN II
KÌ SAU II
Hai chromatid của mỗi NST
kép tách rời nhau ra và di
chuyển trên thoi phân bào
đi về hai cực của tế bào.
GIẢM PHÂN II
KÌ CUỐI II
Các NST dần dãn xoắn
Thoi phân bào tiêu biến.
Màng nhân và hạch nhân xuất hiện
tạo thành hai nhân mới.
Tế bào chất phân chia tạo thành hai
tế bào con.
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
3. Phát
KẾT
QUẢ CỦA GIẢM
sinh trứng
PHÂN
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Từ một tế bào, qua hai lần phân
bào của giảm phân tạo ra được
bốn tế bào con có số lượng
NST giảm di một nửa.
Khác với nguyên phân, giảm
phân tạo ra các tế bào chứa
các hệ gene đơn bội khác
nhau. Nguyên nhân là do sự
phân li ngẫu nhiên của các
cặp NST tương đồng cũng như
có sự trao đổi chéo xảy ra giữa
chúng tạo ra những tổ hợp NST
và tổ hợp gene mới.
Phát sinh tinh trùng
Tinh bào
sơ cấp
Tinh bào
thứ cấp
Tinh
trùng
Phát sinh trứng
Noãn sơ
cấp
Tinh tử
Noãn
thứ
cấp
Thể cực
thứ sơ cấp
Rụng
trứng
Thể cực
thứ cấp 2
Noãn
Thụ tinh
Noãn
Tế bào
trứng
Thể cực
thứ cấp 1
Thể cực
thứ cấp 3
Hợp tử
Sau giảm phân, các tế bào con
được biến đổi hình thái thành các
giao tử
Ở động vật, từ một tế bào sinh
tinh, qua giảm phân hình thành
bốn tinh trùng; trong khi một tế
bào sinh trứng, qua giảm phân
chỉ tạo ra một tế bào trứng có
kích thước lớn và ba tế bào nhỏ bị
tiêu biến sau đó.
Ở người, noãn nguyên bào sau
khi giảm phân I, nếu được thụ
tinh mới tiếp tục hoàn tất quá
trình giảm phân II hình thành tế
bào trứng.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
1
Cơ chế nào dẫn đến số lượng NST giảm đi một
nửa sau giảm phân?
Ban đầu từ một tế bào 2n đến kì trung gian: các NST đơn nhân đôi thành
NST kép tạo thành một tế bào có 2n NST kép; Ở kỳ giữa I, các NST kép
tập trung thành hai hàng; Ở kì sau I: 2 NST kép trong từng cặp tương
đồng phân li về 2 cực của tế bào; Ở kì cuối I: tạo thành 2 tế bào con,
mỗi tế bào có n NST kép.
Ở giảm phân II, cơ bản giống nguyên phân, các NST đơn trong n NST
kép phân ly đồng đều về 2 phía của tế bào tạo ra các tế bào con có bộ
NST n đơn
Kết luận nguyên nhân giảm phân tạo ra các tế bào con với số lượng NST
giảm đi một nửa là do: Sự nhân đôi NST chỉ diễn ra 1 lần mà sự
phân ly của NST diễn ra 2 lần.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
2
Kết quả của giảm phân tạo ra 4 tế bào con có
vật chất di truyền giống hệt nhau hay không?
Giải thích.
- Kết quả của giảm phân tạo ra tạo ra bốn tế bào con có vật chất di truyền không giống hệt
nhau.
- Nguyên nhân của việc giảm phân tạo ra các tế bào con không giống hệt nhau về mặt di truyền
là do:
+ Tại kì đầu I, có thể xảy ra trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp tương đồng để tạo ra các
tổ hợp gen mới trên NST.
+ Sự phân li ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong kì sau I tạo ra nhiều tổ hợp NST mới.
II. CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẢM
PHÂN
- Yếu tố di truyền
- Yếu tố môi trường bên ngoài như điều kiện thời tiết, chế độ chiếu sáng
thích hợp.
Để cho các cây thanh long ra hoa trái vụ, bà con nông dân
thường thắp đèn chiếu sáng vào ban đêm.
- Các hormone sinh dục. Ví dụ, để cho vật nuôi sinh sản theo ý muốn, người
ta có thể tiêm hormone sinh dục kích thích quá trình sinh sản cho vật nuôi.
- Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến giảm phân. VD: Hội chứng
Down
Hiểu được những yếu tố tác động đến giảm phân, chúng ta
có thể vận dụng vào thực tiễn sản xuất để mang lại hiệu
quả kính tế cũng như phòng và chữa bệnh cho con người.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
2
Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn so với
cây cùng loại thì được tưới đủ nước, cây nào sẽ ra
hoa nhiều hơn, giải thích?
- Cây hoa giấy trồng trong điều kiện khô cằn sẽ ra hoa
nhiều hơn so với cây cùng loại được tưới đủ nước.
- Giải thích: Trong điều kiện được tưới đủ nước, cây
hoa giấy sẽ tập trung cho quá trình sinh trưởng để
tăng kích thước, tăng tán cây mà trì hoãn quá trình
phát triển, ra hoa. Ngược lại, cây hoa giấy sống trong
điều kiện khô cằn, sẽ ưu tiên chuyển sang giai đoạn
phát triển, ra hoa sớm hơn.
III. Ý NGHĨA
CỦA GIẢM PHÂN
Ếch trưởng thành (2n)
Nguyên phân
Nòng nọc (2n)
Con đực
Con cái
Giảm phân
Giảm phân
Nguyên phân
Tế bào trứng (n)
Hợp tử (2n)
Thụ tinh
Tinh trùng (n)
Giảm phân, thụ tinh kết hợp với nguyên phân là
cơ chế duy trì bộ NST 2n đặc trưng của loài sinh
sản hữu tính (ví dụ: ếch).
- Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp ở đời con, cung cấp
nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
1
Giải thích vì sao quá trình giảm phân kết hợp với
thụ tinh và nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu
tính ở sinh vật, đảm bảo duy trì bộ NST 2n đặc
trưng cho loài?
Giảm phân tạo giao tử mang bộ NST đơn bội n NST.
Thụ tinh giúp phục hồi bộ NST lưỡng bội 2n NST đặc
trưng cho loài. Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào
(2n NST) giúp cơ thể lớn lên.
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
2
Nêu những điểm khác nhau cơ bản nhất giữa
nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, tbsdục sơ
khai
Xảy ra ở tế bào sinh dục chín
1 lần phân bào
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
Có sự phân li đồng đều của các cặp NST Có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của
các cặp NST kép tương đồng về hai cực tế
kép tương đồng về hai cực tế bào
bào
1 tế bào mẹ (2n) nguyên phân tạo ra hai 1 tế bào mẹ (2n) giảm phân tạo bốn tế
tế bài con, mỗi tế bào con có bộ NST bào con, mỗi tế bào con có bộ NST đơn
lưỡng bội (2n)
bội (n)
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
3
Trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong
giảm phân I có vai trò gì?
Tạo ra các giao tử có vật chất di truyền khác nhau.
Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gene ở loài.
KIẾN
THỨC
CỐT LÕI
Giảm phân gồm hai lần phân bào liên tiếp nhưng chỉ có
một lần nhân đôi DNA.
Từ một tế bào qua giảm phân tạo ra bốn tế bào con có bộ
NST giảm đi một nửa chứa các tổ hợp NST khác nhau.
Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân đảm bảo
duy trì ổn định bộ NST lưỡng bội đặc trưng của loài qua các
thế hệ cơ thể, đồng thời tạo ra các tổ hợp gene đa dạng
giúp sinh vật thích nghi với sự biến đổi của điều kiện môi
trường.
LUYỆN TẬP
VÀ VẬN
DỤNG
Bạn có một cây cam cho quả rất ngon và sai
quả. Nếu muốn nhân rộng giống cam của
mình, bạn sẽ chọn phương pháp nào chiết
cành hay chọn nhân giống bằng hạt lấy từ
quả của cây cam? Giải thích.
→ Chọn phương pháp chiết cành do phương pháp này đảm
bảo cây con sẽ giữ được các đặc tính tốt (quả rất ngon và sai
quả) của cây mẹ trong khi các cây con được nhân giống bằng
hạt lấy từ cây cam trên chưa chắc đã có các đặc tính này của
cây mẹ ban đầu. Ngoài ra, chiết cành cũng rút ngắn được thời
gian sinh trưởng của cây khiến nhanh được thu hoạch quả
hơn.
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất