Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 17. Việt Nam kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, thống nhất đất nước giai đoạn 1965-1975

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 15h:09' 04-12-2025
Dung lượng: 109.2 MB
Số lượt tải: 149
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn A
Ngày gửi: 15h:09' 04-12-2025
Dung lượng: 109.2 MB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT DẠY MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 9
Giáo viên thực hiện: Nguyễn
Văn A
PHẦN
KHỞI ĐỘNG
TRÒ
CHƠI
Điền từ còn thiếu vào bài thơ chúc mừng năm
mới của Chủ tịch Hồ Chí Minh 1968 với các từ
khóa:
Mỹ, nước, xuân, toàn
thắng
xuân qua
Xuân này hơn hẳn mấy ………
THỬ TÀI HIỂU
BIẾT
nước nhà
Thắng trận, tin vui khắp ………
Mỹ
Nam – Bắc thi đua đánh giặc ………
Toàn thắng ắt về ta
Tiến lên! ………………
TRÒ
CHƠI
THỬ TÀI HIỂU
BIẾT
Hãy nêu hiểu biết của em về ý nghĩa của
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử ?
NỘI DUNG
CÁC TIẾT HỌC
Tiết 1
Tiết 2
Cả nước trực tiếp chiến đấu
chống Mỹ, cứu nước (1965 –
1973)
Hoàn thành giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước
(1973 – 1975)
PHẦN I
Cả nước trực tiếp chiến đấu
chống Mỹ, cứu nước (1965 –
1973)
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
a. Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
* Chiến tranh cục bộ
- Sau khi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” thất bại, Mĩ chuyển sang
chiến lược “chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng quân
đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm chống lại lực
lượng cách mạng ta.
- Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân “ tìm diệt” và “ bình định”.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
a. Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
THẢO LUẬN NHÓM
Nhiệm vụ:
KĨ THUẬT: KHĂN TRẢI BÀN
Phân tích 3 thắng lợi
THẢO LUẬN NHÓM 4
(Vạn Tường, 2 mùa khô, Mậu Thân 1968)
THỜI GIAN: 5 PHÚT
Về mặt thời gian và sự kiện tiêu biểu
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
a. Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
Thời gian
Các sự kiện tiêu biểu
Đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tim diệt” bộ đội chủ lực của ta ở
Năm 1965 Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18 – 8, Trận Vạn Tường đã mở đầu cao trào
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguy mà diệt" trên khắp miền Nam.
Đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 nhằm vào các căn cứ ở Đông
Nam Bộ, khu V và cuộc phản công mùa khô 1966 – 1967 với ba cuộc hành
1965-1967 quân lớn “tìm diệt”, “bình định” của quân Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn
(trong đó lớn nhất là cuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương Minh Châu
nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta).
Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp các
đô thị, tiến công các vị trí đầu não của dịch (đêm 30, rạng sáng 31 – 1 Mỹ
Năm 1968 buộc phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
THẢO LUẬN NHÓM
THẢO LUẬN NHÓM 6
THỜI GIAN: 5 PHÚT
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang
chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam; Mở rộng chiến
tranh ra toàn Đông Dương.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh" cũng là một chiến lược chiến
tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân
đội Sài Gòn là chủ yếu (quân Mỹ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến
tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và vẫn do cố vấn Mỹ chỉ huy.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
Trước tình hình đó, Đảng chủ trương
tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng
khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp
công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao
để đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh" của Mỹ.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
*Trên mặt trận chính trị
+ Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hoà miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 1969)
+ Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
họp (4 - 1970) để biểu thị quyết tâm của
nhân dân ba nước đoàn kết chiến đấu
chống Mĩ.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
*Trên mặt trận quân sự
Từ ngày 30 – 4 đến ngày 30 – 6 –
1970 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp
của quân dân Cam-pu-chia đã đập tan
cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia
của 10 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
*Trên mặt trận quân sự
Từ ngày 12 – 2 đến ngày 23 – 3 –
1971 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp
của quân dân Lào đã dập tan cuộc hành
quân mang tên “Lam Sơn – 719" của 4,5
vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
THẢO LUẬN NHÓM
THẢO LUẬN NHÓM 2
THỜI GIAN: 5 PHÚT
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
Giai đoạn/Sự kiện
Thắng lợi tiêu biểu
Ý nghĩa/Kết quả
Trên mặt trận chính trị: Chính phủ Cách
Khẳng định tính chính danh của lực
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
lượng cách mạng miền Nam.
ra đời (6 - 1969).
1. Đánh bại "Việt
Nam hoá chiến
tranh" (1969 –
1973)
Trên mặt trận quân sự: Quân dân ba nước
Đông Dương đập tan cuộc hành quân xâm
lược Cam-pu-chia (1970). Đánh bại cuộc
hành quân “Lam Sơn – 719” ở Lào (1971).
Phá sản một bước chiến lược "Việt Nam
hóa chiến tranh".
Tiến công chiến lược 1972: Quân ta chọc
thủng ba phòng tuyến lớn của địch (Quảng
Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
Chiến lược "Việt Nam hoá chiến
tranh" của Mỹ thất bại. Buộc Mỹ phải
quay lại sử dụng không quân đánh phá
miền Bắc.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
Giai đoạn/Sự
kiện
2. “Điện Biên
Phủ trên
không” (12 1972)
Thắng lợi tiêu biểu
Ý nghĩa/Kết quả
Thắng lợi này buộc Mỹ phải trở
lại bàn hội nghị.
Quân dân miền Bắc đã đánh bại hoàn
toàn cuộc tập kích chiến lược đường
không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt
chiến tranh, lập lại hòa bình ở
Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành
Việt Nam (1973)10. Mỹ phải rút
phố khác.
quân khỏi miền Nam11.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
PHẦN II
Hoàn thành giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước
(1973 – 1975)
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
a. Chiến dịch Tây Nguyên (04-3 đến 24-3-1975)
- 4/3/1975, ta đánh nghi
binh ở Play cu, Kon tum.
- 10/3/1975, ta tấn công
Buôn Ma Thuột, 11/3/1975
giành thắng lợi.
- 24/3/1975, Tây Nguyên
được giải phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
Ngày 21/3, ta đánh
địch ở Huế, chặn
đường rút chạy, bao
vây địch ở thành
phố.
Ngày 26/3, Huế được
giải phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
Sáng 29/3, ta tấn công
Đà Nẵng, 3 giờ chiều,
Đà Nẵng giải phóng.
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
- 17h ngày 26/4, chiến
dịch Hồ Chí Minh bắt
đầu.
- Tõ 16/4 ®Õn 21/4, ta
chäc thñng tuyÕn
phßng ngoµi cña ®Þch
PHAN RANG
- 11h 30 ngày 30/4, Sài
Gòn hoàn toàn giải
phóng.11h 30 ngày
30/4, Sài Gòn hoàn
toàn giải phóng.
PHAN THIẾT
XUÂN LỘC
HÀ TIÊN
2-5-1975
SÀI GÒN
- 10h 45 ngày 30/4, ta
tiến vào dinh Độc Lập.
CHó THÝCH
Vïng ta kiÓm so¸t
Vïng ®Þch kiÓm so¸t
HÖ thèng tö thñ
cña ®Þch
PHẦN III
Nguyên nhân thắng lợi. ý nghĩa lịch
sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975)
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí
Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,
sáng tạo.
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu
dũng cảm.
- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương; sự
đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà
bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và
các nước xã hội chủ nghĩa khác
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”
Hậu phương miền Bắc chi viện cho miền Nam
Đường Hồ Chí Minh không phải chỉ là một con đường,
mà đó là tên chung của một hệ thống đường bao gồm 5
trục đường xẻ dọc Trường Sơn và 21 trục đường cắt
ngang Đông – Tây. Toàn bộ chiều dài cộng lại gần
16.000km.
Tại Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970). Từ trái sang phải: Các vị
Xihanúc, Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Văn Đồng, Xuphanuvông.
Hơn ba vạn công nhân thủ đô La Habana, Cuba mittinh ủng hộ
nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Mỹ tháng 11-1966
NHỮNG CÂU NÓI NỔI TIẾNG
“Vì Việt Nam, chúng ta sẵn sàng hiến dâng
đến cả máu của chính mình”
“Việt Nam chiến đấu không phải vì Việt
Nam mà còn vì Cuba, vì nhân dân bị áp bức
trên toàn thế giới”
“Đáng tiếc là chúng ta – những người Cuba
– không có đủ đường sữa để gửi cho nhân
dân Việt Nam, chứ nếu có, không những
đường sữa mà cả máu chúng ta cũng sẵn
sàng hiến dâng cho nhân dân Việt Nam.”
Chủ tịch Fidel Castro thăm Việt Nam năm 1973
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở châu Phi
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
b) Ý nghĩa lịch sử
- Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30
năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị
của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn
thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả
nước, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc kỉ nguyên đất nước
độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ
vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với
phong trào giải phóng dân tộc.
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
Tư liệu. “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân
dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi
vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất,
một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh
hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới
như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm
quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia,
2004, tr. 457)
PHẦN
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1. Hãy lấy dẫn chứng để chứng minh vai trò của
“hậu phương lớn” miền Bắc đối với “tiền tuyến lớn” miền
Nam trong giai đoạn 1965 – 1975.
Nhiệm vụ 2. Hãy lập bảng hệ thống các thắng lợi tiêu biểu của
quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1975.
PHẦN
VẬN DỤNG
PHẦN
VẬN DỤNG
Hãy nêu kết quả sưu tầm của các nhóm về các bài hát,
bức tranh, hình ảnh về Chiến dịch Hồ Chí Minh
ĐÃ ĐẾN DỰ GIỜ TIẾT DẠY MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 9
Giáo viên thực hiện: Nguyễn
Văn A
PHẦN
KHỞI ĐỘNG
TRÒ
CHƠI
Điền từ còn thiếu vào bài thơ chúc mừng năm
mới của Chủ tịch Hồ Chí Minh 1968 với các từ
khóa:
Mỹ, nước, xuân, toàn
thắng
xuân qua
Xuân này hơn hẳn mấy ………
THỬ TÀI HIỂU
BIẾT
nước nhà
Thắng trận, tin vui khắp ………
Mỹ
Nam – Bắc thi đua đánh giặc ………
Toàn thắng ắt về ta
Tiến lên! ………………
TRÒ
CHƠI
THỬ TÀI HIỂU
BIẾT
Hãy nêu hiểu biết của em về ý nghĩa của
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử ?
NỘI DUNG
CÁC TIẾT HỌC
Tiết 1
Tiết 2
Cả nước trực tiếp chiến đấu
chống Mỹ, cứu nước (1965 –
1973)
Hoàn thành giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước
(1973 – 1975)
PHẦN I
Cả nước trực tiếp chiến đấu
chống Mỹ, cứu nước (1965 –
1973)
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
a. Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
* Chiến tranh cục bộ
- Sau khi chiến lược “chiến tranh đặc biệt” thất bại, Mĩ chuyển sang
chiến lược “chiến tranh cục bộ” được tiến hành bằng lực lượng quân
đội Mĩ, quân đồng minh Mĩ và quân đội Sài Gòn nhằm chống lại lực
lượng cách mạng ta.
- Mĩ liên tiếp mở các cuộc hành quân “ tìm diệt” và “ bình định”.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
a. Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
THẢO LUẬN NHÓM
Nhiệm vụ:
KĨ THUẬT: KHĂN TRẢI BÀN
Phân tích 3 thắng lợi
THẢO LUẬN NHÓM 4
(Vạn Tường, 2 mùa khô, Mậu Thân 1968)
THỜI GIAN: 5 PHÚT
Về mặt thời gian và sự kiện tiêu biểu
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
a. Miền Nam chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968)
Thời gian
Các sự kiện tiêu biểu
Đẩy lùi cuộc hành quân của quân Mỹ nhằm “tim diệt” bộ đội chủ lực của ta ở
Năm 1965 Vạn Tường (Quảng Ngãi) ngày 18 – 8, Trận Vạn Tường đã mở đầu cao trào
"Tìm Mỹ mà đánh, lùng nguy mà diệt" trên khắp miền Nam.
Đánh bại cuộc phản công mùa khô 1965 – 1966 nhằm vào các căn cứ ở Đông
Nam Bộ, khu V và cuộc phản công mùa khô 1966 – 1967 với ba cuộc hành
1965-1967 quân lớn “tìm diệt”, “bình định” của quân Mỹ và quân đội tay sai Sài Gòn
(trong đó lớn nhất là cuộc hành quân đánh vào căn cứ Dương Minh Châu
nhằm tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta).
Tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân vào hầu khắp các
đô thị, tiến công các vị trí đầu não của dịch (đêm 30, rạng sáng 31 – 1 Mỹ
Năm 1968 buộc phải tuyên bố "phi Mỹ hoá" chiến tranh xâm lược (thừa nhận sự thất bại
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
THẢO LUẬN NHÓM
THẢO LUẬN NHÓM 6
THỜI GIAN: 5 PHÚT
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ", Mỹ chuyển sang
chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam; Mở rộng chiến
tranh ra toàn Đông Dương.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh" cũng là một chiến lược chiến
tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ, được tiến hành bằng lực lượng quân
đội Sài Gòn là chủ yếu (quân Mỹ và quân đồng minh rút dần khỏi chiến
tranh), phối hợp với hoả lực, không quân Mỹ và vẫn do cố vấn Mỹ chỉ huy.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
Trước tình hình đó, Đảng chủ trương
tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích, tổng
khởi nghĩa, đẩy mạnh ba mũi giáp
công, kết hợp với đấu tranh ngoại giao
để đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá
chiến tranh" của Mỹ.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
*Trên mặt trận chính trị
+ Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hoà miền Nam Việt Nam ra đời (6 - 1969)
+ Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
họp (4 - 1970) để biểu thị quyết tâm của
nhân dân ba nước đoàn kết chiến đấu
chống Mĩ.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
*Trên mặt trận quân sự
Từ ngày 30 – 4 đến ngày 30 – 6 –
1970 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp
của quân dân Cam-pu-chia đã đập tan
cuộc hành quân xâm lược Cam-pu-chia
của 10 vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
b. Miền Nam chống chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ (1969 – 1973)
*Trên mặt trận quân sự
Từ ngày 12 – 2 đến ngày 23 – 3 –
1971 Quân dân Việt Nam có sự phối hợp
của quân dân Lào đã dập tan cuộc hành
quân mang tên “Lam Sơn – 719" của 4,5
vạn quân Mỹ và quân đội Sài Gòn.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
THẢO LUẬN NHÓM
THẢO LUẬN NHÓM 2
THỜI GIAN: 5 PHÚT
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
Giai đoạn/Sự kiện
Thắng lợi tiêu biểu
Ý nghĩa/Kết quả
Trên mặt trận chính trị: Chính phủ Cách
Khẳng định tính chính danh của lực
mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
lượng cách mạng miền Nam.
ra đời (6 - 1969).
1. Đánh bại "Việt
Nam hoá chiến
tranh" (1969 –
1973)
Trên mặt trận quân sự: Quân dân ba nước
Đông Dương đập tan cuộc hành quân xâm
lược Cam-pu-chia (1970). Đánh bại cuộc
hành quân “Lam Sơn – 719” ở Lào (1971).
Phá sản một bước chiến lược "Việt Nam
hóa chiến tranh".
Tiến công chiến lược 1972: Quân ta chọc
thủng ba phòng tuyến lớn của địch (Quảng
Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ).
Chiến lược "Việt Nam hoá chiến
tranh" của Mỹ thất bại. Buộc Mỹ phải
quay lại sử dụng không quân đánh phá
miền Bắc.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
Giai đoạn/Sự
kiện
2. “Điện Biên
Phủ trên
không” (12 1972)
Thắng lợi tiêu biểu
Ý nghĩa/Kết quả
Thắng lợi này buộc Mỹ phải trở
lại bàn hội nghị.
Quân dân miền Bắc đã đánh bại hoàn
toàn cuộc tập kích chiến lược đường
không bằng máy bay B52 của Mỹ vào Ký Hiệp định Pa-ri về chấm dứt
chiến tranh, lập lại hòa bình ở
Hà Nội, Hải Phòng và nhiều thành
Việt Nam (1973)10. Mỹ phải rút
phố khác.
quân khỏi miền Nam11.
I. Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mỹ, cứu nước (1965 – 1973)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
PHẦN II
Hoàn thành giải phóng miền
Nam, thống nhất đất nước
(1973 – 1975)
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
c. Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ và tiếp tục chi viện cho miền
Nam (1965-1973)
a. Chiến dịch Tây Nguyên (04-3 đến 24-3-1975)
- 4/3/1975, ta đánh nghi
binh ở Play cu, Kon tum.
- 10/3/1975, ta tấn công
Buôn Ma Thuột, 11/3/1975
giành thắng lợi.
- 24/3/1975, Tây Nguyên
được giải phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
Ngày 21/3, ta đánh
địch ở Huế, chặn
đường rút chạy, bao
vây địch ở thành
phố.
Ngày 26/3, Huế được
giải phóng.
Quân ta tấn
công địch.
Quân ta tấn
công địch
bằng đường
biển.
Sáng 29/3, ta tấn công
Đà Nẵng, 3 giờ chiều,
Đà Nẵng giải phóng.
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
Lược đồ chiến dịch Hồ Chí Minh
- 17h ngày 26/4, chiến
dịch Hồ Chí Minh bắt
đầu.
- Tõ 16/4 ®Õn 21/4, ta
chäc thñng tuyÕn
phßng ngoµi cña ®Þch
PHAN RANG
- 11h 30 ngày 30/4, Sài
Gòn hoàn toàn giải
phóng.11h 30 ngày
30/4, Sài Gòn hoàn
toàn giải phóng.
PHAN THIẾT
XUÂN LỘC
HÀ TIÊN
2-5-1975
SÀI GÒN
- 10h 45 ngày 30/4, ta
tiến vào dinh Độc Lập.
CHó THÝCH
Vïng ta kiÓm so¸t
Vïng ®Þch kiÓm so¸t
HÖ thèng tö thñ
cña ®Þch
PHẦN III
Nguyên nhân thắng lợi. ý nghĩa lịch
sử của cuộc kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước (1954 – 1975)
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
a) Nguyên nhân thắng lợi
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí
Minh với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn,
sáng tạo.
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu
dũng cảm.
- Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
- Sự đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc ở Đông Dương; sự
đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà
bình, dân chủ trên thế giới, nhất là của Liên Xô, Trung Quốc và
các nước xã hội chủ nghĩa khác
“Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”
Hậu phương miền Bắc chi viện cho miền Nam
Đường Hồ Chí Minh không phải chỉ là một con đường,
mà đó là tên chung của một hệ thống đường bao gồm 5
trục đường xẻ dọc Trường Sơn và 21 trục đường cắt
ngang Đông – Tây. Toàn bộ chiều dài cộng lại gần
16.000km.
Tại Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương (1970). Từ trái sang phải: Các vị
Xihanúc, Nguyễn Hữu Thọ, Phạm Văn Đồng, Xuphanuvông.
Hơn ba vạn công nhân thủ đô La Habana, Cuba mittinh ủng hộ
nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Mỹ tháng 11-1966
NHỮNG CÂU NÓI NỔI TIẾNG
“Vì Việt Nam, chúng ta sẵn sàng hiến dâng
đến cả máu của chính mình”
“Việt Nam chiến đấu không phải vì Việt
Nam mà còn vì Cuba, vì nhân dân bị áp bức
trên toàn thế giới”
“Đáng tiếc là chúng ta – những người Cuba
– không có đủ đường sữa để gửi cho nhân
dân Việt Nam, chứ nếu có, không những
đường sữa mà cả máu chúng ta cũng sẵn
sàng hiến dâng cho nhân dân Việt Nam.”
Chủ tịch Fidel Castro thăm Việt Nam năm 1973
Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc
ở châu Phi
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
b) Ý nghĩa lịch sử
- Đã kết thúc 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước và 30
năm chiến tranh giải phóng dân tộc, chấm dứt ách thống trị
của chủ nghĩa đế quốc và chế độ phong kiến ở nước ta, hoàn
thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả
nước, thống nhất đất nước.
- Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc kỉ nguyên đất nước
độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ
vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là đối với
phong trào giải phóng dân tộc.
II. Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)
Tư liệu. “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân
dân ta trong sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước mãi mãi được ghi
vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất,
một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh
hùng cách mạng và trí tuệ con người và đi vào lịch sử thế giới
như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm
quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.
(Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 37, NXB Chính trị quốc gia,
2004, tr. 457)
PHẦN
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1. Hãy lấy dẫn chứng để chứng minh vai trò của
“hậu phương lớn” miền Bắc đối với “tiền tuyến lớn” miền
Nam trong giai đoạn 1965 – 1975.
Nhiệm vụ 2. Hãy lập bảng hệ thống các thắng lợi tiêu biểu của
quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965 – 1975.
PHẦN
VẬN DỤNG
PHẦN
VẬN DỤNG
Hãy nêu kết quả sưu tầm của các nhóm về các bài hát,
bức tranh, hình ảnh về Chiến dịch Hồ Chí Minh
 









Các ý kiến mới nhất