Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 18. Di truyền học quần thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 10h:41' 21-02-2025
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích: 0 người
Khởi
Động

LUẬT CHƠI
- Chia 6 nhóm (2 bàn/1 nhóm).
- Mỗi nhóm được phát 1 phiếu để tìm từ và trong
thời gian 1 phút tìm ra 5 từ khóa liên quan đến quần
thể người.
- Trong 1 phút, nhóm nào xong nhanh nhất và đúng
nhất được cộng 1 điểm vào điểm thường xuyên.

Trò chơi
tìm từ:
Thảo luận
nhóm trong
1 phút tìm
ra 5 từ khóa
liên quan
đến quần
thể người

Các từ khóa các em vừa tìm ra khi
chơi trò chơi làm em liên tưởng đến
vấn đề gì?

Ba đời

Cấm kết
Họ
hôn
hàng
Luật hôn
nhân
Giao phối cận

Bài 18

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I. Quần thể và các đặc trưng di truyền của quần thể
1. Quần thể
- Em hãy quan sát các hình ảnh sau và điền vào chỗ (…)

1. Quần thể
-

Số lượng cá thể:…………….
Đặc điểm hình thái:…………
Khu vực sống:………………
Thời điểm sống:…………….
Quan hệ giữa các cá thể:……

Quần thể chim cánh cụt

Quần thể cây tre

Quần thể ong

1. Khái niệm quần thể
- Quần thể là tập hợp các cá thể
cùng loài, sống trong cùng khu vực
địa lí, ở cùng một thời điểm, có khả
năng giao phối với nhau tạo ra đời
con hữu thụ.
- DTH quần thể: nghiên cứu về tần số các loại allele,
tần số các kiểu gene cũng như những yếu tố tác động
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene
trong quần thể qua các thế hệ.

2. Các đặc trưng di truyền của quần thể
BÀI TẬP 1

Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2
allele A và a. Quần thể có 60 cây mang kiểu
gene AA, 20 cây mang kiểu gene Aa, 20 cây
mang kiểu gene aa. Hãy tính:

a- Tỉ lệ kiểu gene AA, Aa, aa trong quần thể?
b- Tỉ lệ allele: A, a trong trong quần thể ?

Một quần thể thực vật có: 60 cây
AA, 20 cây Aa, 20 cây aa.
a- Tỉ lệ kiểu gene AA, Aa, aa trong quần thể:
60 AA ; 20 Aa ; 20 aa
100
100
100
= 0,6AA + 0,2Aa + 0,2aa = 1 Cấu trúc DT
Tần số KG AA; Tần số KG Aa;Tần số KG aa

 Tần số kiểu gene: là tỉ số giữa số lượng cá thể
có cùng kiểu gene trên tổng số cá thể có trong
quần thể.

BÀI TẬP 1
Một quần thể thực vật, xét 1 gen có 2 allele A và
a. Quần thể có 60 cây mang kiểu gene AA, 20 cây
mang kiểu gene Aa, 20 cây mang kiểu gene aa.
b- Tỉ lệ allele: A, a trong trong quần thể ?

Số cây
60 cây AA
20 cây Aa
20 cây aa
Tổng số: 100 cây

Allele A
60 x 2 = 120

Allele a

20 x 1 = 20

0
20 x 1 = 20

0
140

20 x 2 = 40
60

Một quần thể thực vật có: 60 cây
AA, 20 cây Aa, 20 cây aa.
a- Tỉ lệ kiểu gene AA, Aa, aa trong quần thể:
0,6AA + 0,2Aa + 0,2aa = 1
b- Tỉ lệ allele:
- Tỉ lệ allele A= 60 x 2 + 20 = 0,7  TS allele A - p
100 x 2
- Tỉ lệ allele a = 20 x 2 + 20 = 0,3  TS allele a - q
100 x 2
 Tần số allele: là tỉ số giữa số lượng một loại allele
trên tổng số các loại allele của gene đó trong quần
thể.

Một quần thể thực vật có: 60 cây
AA, 20 cây Aa, 20 cây aa.
a- Tỉ lệ kiểu gene AA, Aa, aa trong quần thể:
0,6AA + 0,2Aa + 0,2aa = 1

b- Tần số allele (cách 2)
0,2 = 0,7
- TS allele A: p = 0,6 +
2
- TS allele a: q = 0,2 + 0,2 = 0,3
2
c- Quần thể P: d%AA + h%Aa + r%aa = 1
- Tần số allele A =d + h/2 = p
p+q=1
- Tần số allele a =r + h/2 = q

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I. Quần thể và các đặc trưng di truyền của quần thể
1. Quần thể
2. Đặc trưng di truyền của quần thể
- Vốn gene là tập hợp các loại allele của tất cả các gene
trong mọi cá thể của một quần thể tại một thời điểm xác
định.
- Các đặc trưng di truyền của quần thể:
+ Tần số allele: là tỉ số giữa số lượng một loại allele trên
tổng số các loại allele của gene đó trong quần thể.
+ Tần số kiểu gene: là tỉ số giữa số lượng cá thể có cùng
kiểu gene trên tổng số cá thể có trong quần thể.

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT HARDY-WEINBERG

1. Quần thể ngẫu phối
- Quần thể ngẫu phối là quần thể có các cá thể giao
phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

BT 1. Trong quần thể ngư­ời, gene quy định
nhóm máu có 3 allele khác nhau: IA, IB, I0.
Các loại kiểu gene và các loại kiểu hình sau:
Kiểu gene:

Kiểu hình:

- IAIA, IAI0

Nhóm máu A

- IAIB

Nhóm máu AB

- IBIB, IBI0

Nhóm máu B

- I0I0

Nhóm máu O

 6 kiểu gene

 4 kiểu hình

ĐA
DẠNG DI
TRUYỀN

BT. Một quần thể P: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa
* Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 khi P ngẫu phối:
-Có: p = 0,64 + 0,32/2 = 0,8; q = 1 – 0,6 = 0,2
Tỷ lệ giao tử A = 0,8; giao tử a = 0,2
-P: ♀ (0,8A : 0,2a) × ♂ (0,8A : 0,2a)
-

F1: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa

-Cho F1 tiếp tục ngẫu phối
-F2: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền

* Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:
-Đa dạng về mặt di truyền (kiểu gene)
-> Đa dạng về kiểu hình
-Đa số các kiểu gene tồn tại ở trạng thái dị hợp.
-Có thể duy trì tần số allele, tần số kiểu gen khác nhau
trong quần thể một cách không đổi trong những điều kiện
nhất định.

BT. Một quần thể P: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa

* Cấu trúc di truyền của quần thể ở F1 khi P ngẫu phối:
-Có: p = 0,64 + 0,32/2 = 0,8; q = 1 – 0,6 = 0,2
Tỷ lệ giao tử A = 0,8; giao tử a = 0,2
-P: ♀ (0,8A : 0,2a) × ♂ (0,8A : 0,2a)
-

F1: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa

-Cho F1 tiếp tục ngẫu phối
-F2: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền

2. Định luật Hardy – Weinberg
VD: Quần thể ngẫu phối P: 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04
aa
QT P:đạt trạng thái CÂN BẰNG DI TRUYỀN

p(A) = 0,64 + 0,32/2 = 0,8;q(a) = 1 – 0,8 = 0,2
- Khi quần thể cân bằng:
+ AA = 0,64 = 0,82 = p2
+ aa = 0,04 = 0,22 = q2
+ Aa = 0,32 = 2.0,8.0,2 = 2pq
Cấu trúc DT của quần thể ở trạng thái cân bằng
Hardy – Weinberg:

P: p2 AA + 2pqAa + q2aa = 1

- Định luật Hardy – Weinberg : Tần số allele và
tần số các kiểu gene của quần thể sẽ không
thay đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác nếu
quần thể là ngẫu phối, có kích thước lớn, đột
biến không xảy ra, các cá thể có khả năng sinh
sản như nhau và quần thể được cách li với các
quần thể khác.

24

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I. QUẦN THỂ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ
II. QUẦN THỂ NGẪU PHỐI VÀ ĐỊNH LUẬT HARDY-WEINBERG
III. QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN

1. Quần thể tự thụ phấn, quần thể giao phối gần
- Quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần là
quần thể mà các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi
(kiểu gene giống nhau hoặc gần giống nhau) giao phối
với nhau.

2. Các đặc trưng di truyền

1- Điền vào bảng sau:
Thế hệ

AA

Aa

aa

P
F1

0
1/4

1
1/2

0
1/4

F2

3/8

1/4

3/8

F3

7/16

1/8

7/16

Fn

1 - (1/2)n

(1/2)n

1 - (1/2)n

2

2

2- Nhận xét về tần số các kiểu gene của quần thể tự
thụ phấn qua các thế hệ?

Thế
hệ
P

AA

Aa

aa

0

1

0

F1

1/4

1/2

1/4

F2

3/8

1/4

3/8

F3

7/16

1/8

7/16

Fn

1 - (1/2)n
2

(1/2)n

1 - (1/2)n
2

DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
III. QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN

2. Đặc trưng di truyền
- Tần số kiểu gene dị hợp giảm dần, tần số kiểu gene
đồng hợp tăng dần qua các thế hệ.
- Tần số allele không thay đổi.
 Độ đa dạng di truyền kém.

Hậu quả: Thoái hóa giống

Tự
2,93m

thụ
phấn
qua
15
thế
hệ

Ns: 47,6 tạ/ha

Tự
2,46m

thụ
phấn
qua
30 thế
hệ

Ns: 24,1 tạ/ha

2,34 m

Ns: 15,2 tạ/ha

Hậu quả của kết hôn cùng huyết thống

 Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho
người có họ hàng gần trong vòng 3 đời kết hôn với nhau?

3. Ứng dụng thực tiễn
- Trong

chăn nuôi, cần tránh cho các con vật cùng đàn giao
phối với nhau.
- Ở người, việc kết hôn trong cùng dòng họ khiến nhiều
đột biến lặn có hại được đưa về trạng thái đồng hợp gây
giảm sức sống, tăng tỉ lệ mắc bệnh di truyền và tỉ lệ tử
vong ở các thế hệ sau. Luật Hôn nhân và Gia đình ở nước
ta đã quy định cấm những người có họ hàng gần (trong
vòng 3 đời) kết hôn với nhau.
- Tạo các dòng thuần chủng đổng hợp về các gene có lợi.
Sau đó lai các dòng thuần với nhau để tìm kiếm các tổ hợp
lai cho con lai có ưu thế lai cao.

Luyện tập
- Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa. Hãy cho biết tần số allele
của quần thể trên?
P: 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa
p = 0,5 + 0,4 = 0,7
2
q = 0,1 + 0,4 = 0,3
2

VẬN DỤNG
So sánh quần thể ngẫu phối và tự phối.
Chỉ tiêu so sánh

Tự phối

- Giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng dần tỉ lệ
thể đồng hợp.

+

- Tạo trạng thái cân bằng di truyền
của quần thể.
- Tần số allele không thay đổi qua
các thế hệ.

+
+

- Có cấu trúc p2AA : 2pqAa : q2aa.
- Thành phần kiểu gene thay đổi qua
các thế hệ.
- Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp.

Ngẫu phối

+

+
+
+

34

Trò chơi: Chia sẻ

VỀ ĐÍCH

Trò chơi: Chia sẻ
LUẬT CHƠI

LIÊN HỆ & VẬN DỤNG: Làm việc cá nhân (1 phút),
sau đó thảo luận nhóm cặp đôi trong cả lớp (2 phút)
để trả lời câu hỏi sau

Từ đặc điểm: Qua các thế hệ tự thụ thì tần số alen
không đổi nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen theo
hướng tăng kiểu gen đồng hợp, giảm kiểu gen dị hợp do
đó có thể dẫn đến thoái hóa giống. Hãy cho biết những
bài học cuộc sống có thể rút ra cho bản thân.
Từ đặc điểm này, em hãy rút ra bài học cuộc sống cho
bản thân.
Trong thời gian 2 phút, ai là người chia sẻ và nhận được
bài học từ nhiều người nhất sẽ là người chiến thắng
(được cộng 2đ vào điểm thường xuyên)
 
Gửi ý kiến