KNTT - Bài 19. Dãy hoạt động hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 20h:18' 21-11-2024
Dung lượng: 32.6 MB
Số lượt tải: 913
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 20h:18' 21-11-2024
Dung lượng: 32.6 MB
Số lượt tải: 913
Số lượt thích:
0 người
Bài 19
Dãy hoạt động hóa học
Nội dung chính
- Xây dựng dãy hoạt động hóa học
- Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
I. Xây dựng dãy hoạt động
hóa học
Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của các
kim loại với một số chất ta có thể so sánh được
mức độ hoạt động hóa học của chúng với nhau.
Từ đó xây dựng được dãy hoạt động hóa học.
I. Xây dựng dãy hoạt động
Thí học
nghiệm: Khảo sát phản ứng của các kim loại Na,
hóa
Cu, Fe với nước
Dụng cụ:
+ Chậu thủy tinh
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dây đồng
+ Mầu sodium
+ Đinh sắt
Sodium
Đồn
g
Đinh sắt
Nước
Cu
Sodium
Fe
Nước
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
So sánh mức độ hoạt động
hóa học của các kim loại
Na, Cu và Fe.
Chậu thủy tinh
Na > Fe
và Cu
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Thí nghiệm: Khảo sát phản ứng của kim loại Cu, Fe với
dung dịch acid
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Cu
Fe
Hóa chất:
+ Dung dịch HCl 1 M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống
nghiệm
Hóa
chất:
Cu
Fe
+ Dung dịch HCl 1
M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
Cu
+ Dung dịch HCl 1
M
+ Dây đồng
Fe
HC
l
HCl
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Khí thoát ra ở ống nghiệm là khí gì?
A.
Cl2.
C.
HCl.
B.
H2.
D. O2.
Cu
Fe
HC
l
Ống nghiệm 1
HCl
Ống nghiệm 2
Em hãy so sánh khả năng
hoạt động hóa học của Cu, Fe với H.
Cu
Fe
HCl
Fe > H
> Cu
HC
l
Ống nghiệm 1 Ống nghiệm 2
Thí nghiệm:
So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag
và Cu
Dụng cụ:
Đồng
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1
M
+ Dây đồng
AgNO
3
Thí nghiệm So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag
và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Thí nghiệm So sánh mức độ hoạt động hóa học
của Ag và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Chất rắn màu trắng sáng bám
trên bề mặt dây đồng là chất gì?
A. Ag.
C. CuO.
B. Ag2O.
D. CuNO3.
Cu
+
AgNO3
Ag
+
Cu(NO3)2
Chứng tỏ
Đồng có mức độ hoạt động hóa học mạnh hơn bạc.
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Bằng nhiều các thí nghiệm khác nhau,
người ta sắp xếp các kim loại và
hydrogen thành dãy theo chiều giảm dần
của mức độ hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au.
II. Ý nghĩa của dãy hoạt
động
họchọc cho biết:
Dãy
hoạt hóa
động hóa
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.
Các kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch HCl
hoặc H2SO4 loãng.
Các kim loại đứng trước Mg phản ứng mạnh với nước ở điều
kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và khí H2.
Kim loại đứng trước (trừ K, Na,…) đẩy được kim loại đứng sau
ra khỏi muối của nó.
Ý nghĩa của dãy hoạt động
hóa học
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình
hóa học của thí nghiệm sau.
Sắt
(1)
Vàng
Calcium
(2)
(3)
Ý nghĩa của dãy hoạt động
hóa học
Hiện tương:
Mẩu calcium tan trong nước và có khí thoát ra.
Sắt và vàng không tan trong nước
Calcium
Vàng
Sắt
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
Em có biết?
Pottassiu
m loại hoạt động hoá học
Kim
mạnh. Ở ngay điều kiện
thường, K phản ứng với các
tác nhân có trong không khí
như O2, CO2, hơi nước… Do
đó, để bảo quản, người ta
thường ngâm chìm nó trong
dầu hoả.
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng
được với dung dịch sulfuric acid loãng?
Fe.
Ag.
Cu.
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước
tạo thành sản phẩm làm quỳ tím hóa xanh?
Fe.
Mg.
Ba.
Khi cho dây kẽm vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 thấy
xuất hiện lớp chất rắn màu nâu đỏ. Đó là
Zn.
CuO.
Cu.
Cho 3 mẩu kim loại Cu, Zn, Ba lần lượt vào ba cốc
(1) (2) (3) có chứa 25 mL nước cất. Cốc nào có bọt
khí thoát ra?
Cốc (1).
Cốc (3).
Cốc (2).
Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Giá trị của m là
5,6 gam.
Dãy hoạt động hóa học
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.
Kim loại trước H tác dụng với HCl hoặc H 2SO4 loãng.
Kim loại trước Mg tác dụng với nước (điều kiện thường).
Kim loại trước (trừ K, Na,…) đẩy kim loại sau ra khỏi
muối của nó.
Dãy hoạt động hóa học
Nội dung chính
- Xây dựng dãy hoạt động hóa học
- Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
I. Xây dựng dãy hoạt động
hóa học
Dựa vào khả năng và mức độ phản ứng của các
kim loại với một số chất ta có thể so sánh được
mức độ hoạt động hóa học của chúng với nhau.
Từ đó xây dựng được dãy hoạt động hóa học.
I. Xây dựng dãy hoạt động
Thí học
nghiệm: Khảo sát phản ứng của các kim loại Na,
hóa
Cu, Fe với nước
Dụng cụ:
+ Chậu thủy tinh
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dây đồng
+ Mầu sodium
+ Đinh sắt
Sodium
Đồn
g
Đinh sắt
Nước
Cu
Sodium
Fe
Nước
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
Chậu thủy tinh
Ống nghiệm
1
Ống nghiệm
2
So sánh mức độ hoạt động
hóa học của các kim loại
Na, Cu và Fe.
Chậu thủy tinh
Na > Fe
và Cu
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Thí nghiệm: Khảo sát phản ứng của kim loại Cu, Fe với
dung dịch acid
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Cu
Fe
Hóa chất:
+ Dung dịch HCl 1 M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống
nghiệm
Hóa
chất:
Cu
Fe
+ Dung dịch HCl 1
M
HCl
HCl
+ Dây đồng
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
Cu
+ Dung dịch HCl 1
M
+ Dây đồng
Fe
HC
l
HCl
+ Đinh sắt
Ống nghiệm 1
Ống nghiệm 2
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Khí thoát ra ở ống nghiệm là khí gì?
A.
Cl2.
C.
HCl.
B.
H2.
D. O2.
Cu
Fe
HC
l
Ống nghiệm 1
HCl
Ống nghiệm 2
Em hãy so sánh khả năng
hoạt động hóa học của Cu, Fe với H.
Cu
Fe
HCl
Fe > H
> Cu
HC
l
Ống nghiệm 1 Ống nghiệm 2
Thí nghiệm:
So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag
và Cu
Dụng cụ:
Đồng
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1
M
+ Dây đồng
AgNO
3
Thí nghiệm So sánh mức độ hoạt động hóa học của Ag
và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Thí nghiệm So sánh mức độ hoạt động hóa học
của Ag và Cu
Dụng cụ:
+ Ống nghiệm
Hóa chất:
+ Dung dịch AgNO3 0,1 M
+ Dây đồng
Chất rắn màu trắng sáng bám
trên bề mặt dây đồng là chất gì?
A. Ag.
C. CuO.
B. Ag2O.
D. CuNO3.
Cu
+
AgNO3
Ag
+
Cu(NO3)2
Chứng tỏ
Đồng có mức độ hoạt động hóa học mạnh hơn bạc.
Xây dựng dãy hoạt động hóa
học
Bằng nhiều các thí nghiệm khác nhau,
người ta sắp xếp các kim loại và
hydrogen thành dãy theo chiều giảm dần
của mức độ hóa học:
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe,
Pb, H, Cu, Ag, Au.
II. Ý nghĩa của dãy hoạt
động
họchọc cho biết:
Dãy
hoạt hóa
động hóa
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.
Các kim loại đứng trước H tác dụng được với dung dịch HCl
hoặc H2SO4 loãng.
Các kim loại đứng trước Mg phản ứng mạnh với nước ở điều
kiện thường tạo thành dung dịch kiềm và khí H2.
Kim loại đứng trước (trừ K, Na,…) đẩy được kim loại đứng sau
ra khỏi muối của nó.
Ý nghĩa của dãy hoạt động
hóa học
Dự đoán hiện tượng và viết phương trình
hóa học của thí nghiệm sau.
Sắt
(1)
Vàng
Calcium
(2)
(3)
Ý nghĩa của dãy hoạt động
hóa học
Hiện tương:
Mẩu calcium tan trong nước và có khí thoát ra.
Sắt và vàng không tan trong nước
Calcium
Vàng
Sắt
Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2
Em có biết?
Pottassiu
m loại hoạt động hoá học
Kim
mạnh. Ở ngay điều kiện
thường, K phản ứng với các
tác nhân có trong không khí
như O2, CO2, hơi nước… Do
đó, để bảo quản, người ta
thường ngâm chìm nó trong
dầu hoả.
Kim loại nào sau đây có thể tác dụng
được với dung dịch sulfuric acid loãng?
Fe.
Ag.
Cu.
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước
tạo thành sản phẩm làm quỳ tím hóa xanh?
Fe.
Mg.
Ba.
Khi cho dây kẽm vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 thấy
xuất hiện lớp chất rắn màu nâu đỏ. Đó là
Zn.
CuO.
Cu.
Cho 3 mẩu kim loại Cu, Zn, Ba lần lượt vào ba cốc
(1) (2) (3) có chứa 25 mL nước cất. Cốc nào có bọt
khí thoát ra?
Cốc (1).
Cốc (3).
Cốc (2).
Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 2,24 lít khí thoát ra (đktc). Giá trị của m là
5,6 gam.
Dãy hoạt động hóa học
K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.
Ý nghĩa dãy hoạt động hóa học
Mức độ hoạt động hóa học giảm dần từ trái sang phải.
Kim loại trước H tác dụng với HCl hoặc H 2SO4 loãng.
Kim loại trước Mg tác dụng với nước (điều kiện thường).
Kim loại trước (trừ K, Na,…) đẩy kim loại sau ra khỏi
muối của nó.
 







Các ý kiến mới nhất