KNTT - Bài 19. Dãy hoạt động hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 10h:10' 17-05-2025
Dung lượng: 72.1 MB
Số lượt tải: 1116
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Tố Quyên
Ngày gửi: 10h:10' 17-05-2025
Dung lượng: 72.1 MB
Số lượt tải: 1116
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Kền)
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
Tiết 35: Bài 16: DÃY HOẠT
ĐỘNG HÓA HỌC
MỤC TIÊU
Tiến hành được một số thí nghiêm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiêm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,...
Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
Trinh bày được ý nghĩa của dãy hoạt động
hoá học.
Quan sát hiện tượng xảy ra
khi nhúng lá kẽm vào dung
dịch copper(II) sulfate, có
thể kết luận rằng kẽm là
kim loại có mức độ hoạt
động hoá học mạnh hơn
đồng.
Đề xuất phương án thí
nghiệm để so sánh mức độ
hoạt động hoá học giữa các
kim loại natri, sắt và đồng.
I. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA
HỌC
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Dựa vào khả năng và mức độ
phản ứng của các kim loại với
một số chất ta có thể so sánh
được mức độ hoạt động hoá học
của chúng với nhau.
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Tiến hành các thí nghiệm sau để so sánh
mức độ hoạt động hoá học khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,... Từ
đó. xây dựng dãy hoạt động hoá học.
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn bị
• Dụng cụ & hoá chất: dung dịch AgNO3 0,1 M,
phoi đống.
Tiến hành thí nghiệm và thảo
luận
• Cho 2 - 3 ml AgNO3 vào ống nghiệm chứa phoi đồng.
Quan sát, mô tả và giải thích các hiên tượng xảy ra.
Viết phương trình hoá học minh hoạ.
So sánh mức độ hoạt động hoá học giửa đống và bạc.
THÍ NGHIỆM 1
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
KẾT LUẬN
Thực tế không quan sát
thấy hiện tượng biến đổi
xảy ra khi cho lá bạc vào
dung dịch CuSO4. Từ đó
kết hợp với kết quả của thí
nghiệm 1 ta có thê kết
luận đồng có mức độ hoạt
động hoá học mạnh hơn
Bạc.
THÍ NGHIỆM 2
Chuẩn bị
• Dụng cụ: 3 ống nghiệm dán nhãn sẵn.
• Hoá chất: dd HCI 1M, mảnh magnesium, đinh sắt,
phoi
đồng.
Tiến hành thí
nghiệm
và thảo
Cho vào mỗi luận
ống nghiệm:
3ml dd HCI
Kim loại Mg, Fe, Cu vào mỗi ống nghiệm
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy . Giải thích?
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
KẾT LUẬN
Từ thí nghiệm 2, ta có
thể xếp được dãy giảm
dần mức độ
hoạt động hoá học của
kim loại và hydrogen:
Mg. Fe. H. Cu.
THÍ NGHIỆM 3
Chuẩn bị • Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh (loại 250 ml) có dán nhãn
• Hoá chất: nước cất, mảnh magnesium, mẩu natri (bằng hạt
đậu xanh), dung dịch phenolphthalein.
Tiến hành thí nghiệm và thảo
• Cho vào luận
mỗi cốc thuỷ tinh:
Khoảng 40 - 50 ml nước cất và
2 giọt dd phenolphthalein
Cho Na, Mg vào cốc đã dán nhãn tương ứng.
Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích hiện tượng
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
KẾT LUẬN
Từ thí nghiệm 3. ta có
thể kết luận natri có
mức độ hoạt động
hoá học mạnh hơn
magnesium
Từ các thí nghiệm 1,2 và 3, hãy sắp xếp các
kim loại Mg, Fe, Cu, Ag, Na thành dãy theo
chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học.
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Từ các kết quả trên và kết quả của một số thí nghiệm
khác, người ta đã thiết lập được dãy hoạt động hoá học
sau:
K, Na, Ca Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au
Chiều giảm dần mức
độ hoạt động hoá
học
II. Ý NGHĨA CỦA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA
HỌC
Dãy hoạt động hoá học cho biết
1. Mức độ hoạt động hoá học
của kim loại giảm dần từ trái
sang phải.
3. Các kim loại đứng trước Mg phản
ứng mạnh với nước ở điều kiện
thường tạo thành dung dịch kiềm và
khí hydrogen
2. Các kim loại đứng trước H tác
dụng được với dung dịch HCl
hoặc dung dịch H2SO4 loãng
4. Kim loại đứng trước (trừ K.
Na....) đẩy được kim loại đứng
sau ra khỏi dung dịch muối.
TÌM HIỂU VÀ GIẢI THÍCH CÁCH BẢO QUẢN
KIM LOẠI
Kim loại kali (potassium, K) là kim loại
hoạt động hoá học mạnh. Ở ngay điều
kiện thường, kali có thể phản ứng với các
tác nhân có trong không khí như O2, CO2,
hơi nước … do đó, để bảo quản kim loại
kali, người ta thường ngâm chìm nó
trong dầu hoả.
TRẢ LỜI CÁC
CÂU HỎI SAU
ĐÂY
1.Các phản ứng dưới đây có xảy
ra không? Nếu có, hãy hoàn
thành phương trình hoá học của
phản ứng đó.
a)Fe + HCI ->
b)Cu + HCI ->
ĐÁP ÁN
a) Có phản ứng xảy ra.
Phương trình hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b)Cu + HCI -> không có phản ứng
TRẢ LỜI CÁC
CÂU HỎI SAU
ĐÂY
2. Mức độ phản ứng của kim loại
với dung dịch H2SO4 loãng tương
tự như với dung dịch HCI.
a)Trong hai kim loại Mg và Cu,
kim loại nào phản ứng được với
dung dịch H2SO4 loãng?
b)Viết phương trình hoá học của
phàn ứng xảy ra
ĐÁP ÁN
a) Trong hai kim loại Mg và Cu, chỉ có kim loại Mg
phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng.
b) Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2
TRẢ LỜI CÁC
CÂU HỎI SAU
ĐÂY
3. Dựa vào dãy hoạt động hoá
học, hãy hoàn thành các phương
trình hoá học cùa phản ứng xảy
ra giữa các cặp chất dưới đây
(nếu có).
a) Zn và dung dịch HCI.
b) Zn và dung dịch
MgSO4
c) Zn và dung dịch CuSO4
d) Zn và dung dịch FeCI2.
ĐÁP ÁN
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) Zn + MgSO4 → không phản ứng;
c) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu;
d) Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe.
Câu 4 Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ca, Zn, Ag.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động
hóa học.
b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?
c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
THANKS
Tiết 35: Bài 16: DÃY HOẠT
ĐỘNG HÓA HỌC
MỤC TIÊU
Tiến hành được một số thí nghiêm hoặc mô tả được thí nghiệm
(qua hình vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiêm) khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,...
Nêu được dãy hoạt động hoá học (K, Na, Ca, Mg, Al,
Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au).
Trinh bày được ý nghĩa của dãy hoạt động
hoá học.
Quan sát hiện tượng xảy ra
khi nhúng lá kẽm vào dung
dịch copper(II) sulfate, có
thể kết luận rằng kẽm là
kim loại có mức độ hoạt
động hoá học mạnh hơn
đồng.
Đề xuất phương án thí
nghiệm để so sánh mức độ
hoạt động hoá học giữa các
kim loại natri, sắt và đồng.
I. XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA
HỌC
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Dựa vào khả năng và mức độ
phản ứng của các kim loại với
một số chất ta có thể so sánh
được mức độ hoạt động hoá học
của chúng với nhau.
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Tiến hành các thí nghiệm sau để so sánh
mức độ hoạt động hoá học khi cho kim loại
tiếp xúc với nước, hydrochloric acid,... Từ
đó. xây dựng dãy hoạt động hoá học.
THÍ NGHIỆM 1
Chuẩn bị
• Dụng cụ & hoá chất: dung dịch AgNO3 0,1 M,
phoi đống.
Tiến hành thí nghiệm và thảo
luận
• Cho 2 - 3 ml AgNO3 vào ống nghiệm chứa phoi đồng.
Quan sát, mô tả và giải thích các hiên tượng xảy ra.
Viết phương trình hoá học minh hoạ.
So sánh mức độ hoạt động hoá học giửa đống và bạc.
THÍ NGHIỆM 1
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
KẾT LUẬN
Thực tế không quan sát
thấy hiện tượng biến đổi
xảy ra khi cho lá bạc vào
dung dịch CuSO4. Từ đó
kết hợp với kết quả của thí
nghiệm 1 ta có thê kết
luận đồng có mức độ hoạt
động hoá học mạnh hơn
Bạc.
THÍ NGHIỆM 2
Chuẩn bị
• Dụng cụ: 3 ống nghiệm dán nhãn sẵn.
• Hoá chất: dd HCI 1M, mảnh magnesium, đinh sắt,
phoi
đồng.
Tiến hành thí
nghiệm
và thảo
Cho vào mỗi luận
ống nghiệm:
3ml dd HCI
Kim loại Mg, Fe, Cu vào mỗi ống nghiệm
Quan sát và mô tả hiện tượng xảy . Giải thích?
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
KẾT LUẬN
Từ thí nghiệm 2, ta có
thể xếp được dãy giảm
dần mức độ
hoạt động hoá học của
kim loại và hydrogen:
Mg. Fe. H. Cu.
THÍ NGHIỆM 3
Chuẩn bị • Dụng cụ: 2 cốc thuỷ tinh (loại 250 ml) có dán nhãn
• Hoá chất: nước cất, mảnh magnesium, mẩu natri (bằng hạt
đậu xanh), dung dịch phenolphthalein.
Tiến hành thí nghiệm và thảo
• Cho vào luận
mỗi cốc thuỷ tinh:
Khoảng 40 - 50 ml nước cất và
2 giọt dd phenolphthalein
Cho Na, Mg vào cốc đã dán nhãn tương ứng.
Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích hiện tượng
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
KẾT LUẬN
Từ thí nghiệm 3. ta có
thể kết luận natri có
mức độ hoạt động
hoá học mạnh hơn
magnesium
Từ các thí nghiệm 1,2 và 3, hãy sắp xếp các
kim loại Mg, Fe, Cu, Ag, Na thành dãy theo
chiều giảm dần mức độ hoạt động hoá học.
XÂY DỰNG DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC
Từ các kết quả trên và kết quả của một số thí nghiệm
khác, người ta đã thiết lập được dãy hoạt động hoá học
sau:
K, Na, Ca Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag,
Au
Chiều giảm dần mức
độ hoạt động hoá
học
II. Ý NGHĨA CỦA DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA
HỌC
Dãy hoạt động hoá học cho biết
1. Mức độ hoạt động hoá học
của kim loại giảm dần từ trái
sang phải.
3. Các kim loại đứng trước Mg phản
ứng mạnh với nước ở điều kiện
thường tạo thành dung dịch kiềm và
khí hydrogen
2. Các kim loại đứng trước H tác
dụng được với dung dịch HCl
hoặc dung dịch H2SO4 loãng
4. Kim loại đứng trước (trừ K.
Na....) đẩy được kim loại đứng
sau ra khỏi dung dịch muối.
TÌM HIỂU VÀ GIẢI THÍCH CÁCH BẢO QUẢN
KIM LOẠI
Kim loại kali (potassium, K) là kim loại
hoạt động hoá học mạnh. Ở ngay điều
kiện thường, kali có thể phản ứng với các
tác nhân có trong không khí như O2, CO2,
hơi nước … do đó, để bảo quản kim loại
kali, người ta thường ngâm chìm nó
trong dầu hoả.
TRẢ LỜI CÁC
CÂU HỎI SAU
ĐÂY
1.Các phản ứng dưới đây có xảy
ra không? Nếu có, hãy hoàn
thành phương trình hoá học của
phản ứng đó.
a)Fe + HCI ->
b)Cu + HCI ->
ĐÁP ÁN
a) Có phản ứng xảy ra.
Phương trình hoá học:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
b)Cu + HCI -> không có phản ứng
TRẢ LỜI CÁC
CÂU HỎI SAU
ĐÂY
2. Mức độ phản ứng của kim loại
với dung dịch H2SO4 loãng tương
tự như với dung dịch HCI.
a)Trong hai kim loại Mg và Cu,
kim loại nào phản ứng được với
dung dịch H2SO4 loãng?
b)Viết phương trình hoá học của
phàn ứng xảy ra
ĐÁP ÁN
a) Trong hai kim loại Mg và Cu, chỉ có kim loại Mg
phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng.
b) Mg + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2
TRẢ LỜI CÁC
CÂU HỎI SAU
ĐÂY
3. Dựa vào dãy hoạt động hoá
học, hãy hoàn thành các phương
trình hoá học cùa phản ứng xảy
ra giữa các cặp chất dưới đây
(nếu có).
a) Zn và dung dịch HCI.
b) Zn và dung dịch
MgSO4
c) Zn và dung dịch CuSO4
d) Zn và dung dịch FeCI2.
ĐÁP ÁN
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) Zn + MgSO4 → không phản ứng;
c) Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu;
d) Zn + FeCl2 → ZnCl2 + Fe.
Câu 4 Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ca, Zn, Ag.
a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động
hóa học.
b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?
c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?
d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
THANKS
 








Các ý kiến mới nhất