Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 19. Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 15h:39' 09-10-2026
Dung lượng: 134.6 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên:

Khởi động: Quan sát video AI

• Xem video AI phục vụ bài học
• Ghi nhanh điều em quan sát được
• Tập trung vào sự thay đổi của sinh
vật theo thời gian

Bài 19 • Sinh học 11

VIDEO 1

Bài 19 • Sinh học 11

DO SINH
TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN

Tại sao một hạt giống có
thể phát triển thành một
cây xanh, trứng thụ tinh
có thể phát triển thành
một con vật?

Bài 19

KHÁI QUÁT SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT

VIDEO 2

Bài 19 • Sinh học 11

MỤC TIÊU BÀI HỌC
01

02

Nêu được khái niệm và
trình bày được các dấu
hiệu đặc trưng của sinh
trưởng và phát triển ở
sinh vật

Phân tích được mối quan
hệ giữa sinh trưởng và
phát triển

03

04

Trình bày được một số ứng
dụng hiểu biết về vòng đời của
sinh vật trong thực tiễn và một
số yếu tố ảnh hưởng đến tuổi
thọ của con người.
Nêu được khái niệm vòng đời và
tuổi thọ của sinh vật

Hoạt động 1
Khái niệm và dấu hiệu đặc trưng
Mục tiêu

Nhiệm vụ

• Nêu được khái niệm sinh trưởng
• Nêu được khái niệm phát triển
• Trình bày dấu hiệu đặc trưng

• Đọc mục I SGK
• Thảo luận nhóm đôi
• Sử dụng Chatbot AI và đối
chiếu SGK

VIDEO 3

Bài 19 • Sinh học 11

Thảo luận nhóm đôi và giải
quyết các câu hỏi
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Cây con dần lớn lên
thành cây trưởng
thành có được coi là
cây đang trong giai
đoạn
phát
triển
không? Vì sao?

Động vật non dần
lớn lên, trở thành
động vật trưởng
thành sinh dục có
được coi là đang
phát triển không? Vì
sao?

Khi nào sử dụng khái
niệm “sinh trưởng”?
Khi nào sử dụng khái
niệm “phát triển”?

NHIỆM VỤ SỬ DỤNG AI
CHATBOX AI

Bước 1: Nhập câu lệnh sau vào ChatGPT
hoặc Gemini:
“Hãy lập bảng so sánh sự khác nhau giữa
'Sinh trưởng' và 'Phát triển' trong sinh
học, đưa ra 2 ví dụ cụ thể cho mỗi quá
trình để minh họa sự khác biệt đó.”
Bước 2: Đọc kết quả AI.
Bước 3: Đối chiếu với mục I trong SGK.
Bước 4: Chỉ giữ lại những thông tin chính
xác, phù hợp với SGK.

VIDEO 4

Bài 19 • Sinh học 11

ĐÁP ÁN
Ví dụ 1: Cây non dần lớn
lên trở thành cây trưởng
thành là quá trình phát
triển

Ví dụ 2: Động vật non lớn lên,
đạt đến giai đoạn trưởng thành
sinh dục. Đây là quá trình phát
triển

KẾT QUẢ GỢI Ý TRẢ VỀ TỪ CHATBOX AI

Câu lệnh: “Hãy lập bảng so sánh sự khác nhau giữa 'Sinh trưởng' và 'Phát triển' trong sinh học, đưa ra 2
ví dụ cụ thể cho mỗi quá trình để minh họa sự khác biệt đó”
Tiêu chí

Sinh trưởng

Phát triển

Khái niệm

Là quá trình tăng về kích thước và khối
lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích
thước tế bào.

Là quá trình biến đổi về chất của cơ thể,
gồm sự phân hóa tế bào, hình thành cơ
quan và hoàn thiện chức năng sinh lí.

Bản chất

Biến đổi chủ yếu về lượng.

Biến đổi chủ yếu về chất.

Biểu hiện

Cơ thể thay đổi hình thái, cấu tạo, chức
Cơ thể cao hơn, dài hơn, nặng hơn; số lượng
năng; chuyển sang giai đoạn trưởng thành
tế bào tăng.
và có khả năng sinh sản.

Cách đánh giá

Có thể đo bằng chiều cao, chiều dài, khối
lượng, thể tích hoặc số lượng tế bào.

Đánh giá qua các giai đoạn biến đổi về
hình thái, cấu tạo và chức năng của cơ thể.

Mối quan hệ

Tạo cơ sở vật chất cho quá trình phát triển.

Diễn ra trên cơ sở sinh trưởng; hai quá
trình có quan hệ mật thiết với nhau.

VIDEO 5

Bài 19 • Sinh học 11

CHỐT NỘI
DUNG HOẠT
ĐỘNG 1

Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng của
sinh trưởng và phát triển
Sinh trưởng
Sinh trưởng: Là quá trình tăng khối
lượng và kích thước của cá thể theo
thời gian

Dấu hiệu đặc trưng
 Tăng số lượng tế bào.
 Tăng kích thước tế bào.
 Tăng khối lượng tế bào và cơ
thể.
 Dựa trên cơ chế phân bào.

Ví dụ: Cây tăng về chiều cao, Tăng kích thước đường kính thân, động vật tăng
khối lượng cơ thể…

Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng của
sinh trưởng và phát triển
Phát triển
Phát triển: Là toàn bộ những biến
đổi diễn ra trong chu kì sống của cá
thể.

Bao gồm:
 Sinh trưởng
 Phân hóa tế bào
 Phát sinh hình thái cơ quan và
cơ thể.

Giải thích: Tế bào sinh trưởng đến một thời điểm nhất định (Lớn lên về kích thước, tăng
lên về khối lượng) sẽ thay đổi cấu trúc và chuyên hóa chức năng (gọi là phân hóa tế bào)
từ đó hình thành các cơ quan và hình dạng cơ thể (gọi là phát sinh hình thái cơ quan và
cơ thể).

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ẾCH

Quá trình sinh trưởng và phát triển có thể diễn ra
trong khoảng thời gian dài hoặc ngắn, đơn giản hay
phức tạp tuỳ thuộc vào loài sinh vật và điều kiện
sống của chúng.

So sánh sinh trưởng và phát triển
Điểm chung:
 Đều diễn ra trong quá trình
sống
 Đều góp phần làm cơ thể
biến đổi theo thời gian

Phân biệt
 Sinh trưởng: Tăng kích thước, khối lượng cá
thể liên quan đến tăng khối lượng và kích
thước tế bào, là một phần của Phát triển
 Phát triển: Bao gồm toàn bộ biến đổi trong
chu kì sống.Gồm: sinh trưởng, phân hóa tế
bào và phát sinh hình thái.

Hoạt động 2

MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT
TRIỂN

Hình thức: Hoạt động nhóm đôi

Nhiệm vụ: Đọc mục II SGK và trả lời câu hỏi “Dừng lại và suy
ngẫm” trang 126 và biểu diễn mối quan hệ bằng sơ đồ.
Gợi ý tiếp cận và hình thành kiến thức:
• Tập trung vào 3 quá trình: sinh trưởng – phân hóa tế bào – phát sinh
hình thái
• Xác định mối quan hệ: Tách rời hay đan xen?

Phân tích một số ví dụ sinh trưởng và phát triển
trong vòng đời của sinh vật
Ở thực vật có hoa, các tế bào
phôi phân hoá tạo thành lá
mầm, thân mầm, rễ mầm và
thành cây non.
Cây non lớn lên thành cây
trưởng thành.
Khi cây đạt đến kích thước và
khối lượng nhất định, một
nhóm tế bào phân hoá hình
thành hoa, quả.

Phân tích một số ví dụ sinh trưởng và phát triển
trong vòng đời của sinh vật
Ở động vật sinh sản hữu
tính, các tế bào phôi
phân hoá tạo thành các
cơ quan, hệ cơ quan.
Động vật non lớn lên
thành cơ thể trưởng
thành.
Khi động vật đến tuổi
thành thục sinh dục, cơ
quan sinh dục phát triển
mạnh và bắt đầu tạo ra
các giao tử.

DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Sinh trưởng và phát
triển có quan hệ với
nhau như thế nào?

Sinh trưởng và phát triển
là hai quá trình trong cơ thể
sống có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Sinh trưởng
tạo tiền đề cho phát triển.
Phát triển sẽ thúc đẩy sinh
trưởng.

CHỐT NỘI
DUNG HOẠT
ĐỘNG 2

CHÚ Ý
 Trong quá trình phát triển của sinh vật có
những giai đoạn chỉ biểu hiện rõ của sinh
trưởng. Biểu hiện: Cơ thể tăng kích thước và
khối lượng, chưa có sự phân hóa tế bào rõ rệt,
chưa hình thành cơ quan mới.
 Ví dụ: Cá trưởng thành cơ thể tiếp tục tăng về
chiều dài và khối lượng trong nhiều năm
nhưng hình thái và các cơ quan gần như
không thay đổi

Nếu phát triển diễn ra trong chu kì sống của cá thể, vậy:
Vòng đời của sinh vật bắt đầu và kết thúc ở đâu?
Tuổi thọ được hiểu như thế nào?

Hoạt động 3

VÒNG ĐỜI VÀ TUỔI THỌ CỦA SINH VẬT

Hình thức: Hoạt động nhóm đôi
Nhiệm vụ
• Đọc mục III SGK
• Quan sát Hình 19.1
• Trả lời câu hỏi “Dừng lại và
suy ngẫm” trang 128
• Nêu ứng dụng thực tiễn

Đáp án câu 1
hộp “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”
Vòng đời của sinh vật là
khoảng thời gian tính từ
khi cơ thể được sinh ra,
lớn lên, phát triển thành
cơ thể trưởng thành, sinh
sản tạo ra cá thể mới, già
đi rồi chết.
Gọi là vòng đời: Vì cá thể
trưởng thành và sinh sản tạo ra
cơ thể mới (nghĩa là tiếp tục một
chu trình sống mới)

150
000

Las cifras grandes pueden ayudarte a captar la atención del
público

VÒNG ĐỜI CỦA MUỖI

Vòng đời của cây đậu Hà lan
Hạt
→ cây non
→ cây trưởng thành
→hoa
→quả
→ hạt

Đáp án câu 1
hộp “DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM”
+ Tuổi thọ của sinh vật là
thời gian sống của một sinh
vật.
+ Tuổi thọ của một loài
sinh vật là thời gian sống
trung bình của các cá thể
trong loài.

Ví dụ: Tuổi thọ trung bình của
một số loài sinh vật:
Muỗi nhà: 5 - 13 ngày.
Ong thợ: Khoảng 6 tuần.
Chuột nhắt: 1 - 3 năm.
Mèo: 12 - 15 năm.
Chó: 10 - 13 năm (tùy giống).
Voi châu Phi: 60 - 70 năm.
Lúa: Khoảng 3 - 5 tháng (một
mùa vụ).
Cây thông: 100 - 300 năm.
Cây Bồ Đề:

Đáp án câu 2
Hiểu biết về vòng đời của sinh vật có ý nghĩa:
Hiểu biết vòng đời của cây
để đưa ra các biện pháp
chăm sóc phù hợp với từng
giai đoạn

0
1

0
2

Hiểu biết vòng đời
của động vật để đưa ra
các biện pháp chăm
sóc phù hợp với từng
giai đoạn

0
3

Hiểu biết về vòng đời của
động vật gây hại cho thực
vật, động vật và người để
đưa ra các biện pháp phòng
chống, tiêu diệt chúng một
cách hiệu quả

VIAJE DEL COMPRADOR
Cung cấp đủ phân, nước,
ánh sáng để cây non lớn
nhanh, tạo nhiều cành, lá.

Conciencia
Mercurio es el planeta más cercano
al Sol

Consideración
Venus tiene un nombre precioso

Decisión
Marte es en realidad un lugar frío

Cho ăn cùng một lượng thức ăn nhưng gà ở giai đoạn từ gà
con đến trưởng thành sẽ cho khối lượng thịt nhiều hơn gà ở
giai đoạn đã trưởng thành. 

QUAN SÁT VÒNG ĐỜI CỦA MUỖI DƯỚI ĐÂY

Diệt muỗi ở
giai đoạn
nào?

Tiêu diệt muỗi ở giai đoạn bọ gậy bằng cách cho
hoá chất vào nước hoặc loại bỏ các vũng nước
đọng nơi muỗi có thể đẻ trứng.

Các yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thọ
của con người
Bên trong

Di truyền
Chế độ ăn uống

01

Yếu tố

02

Bên ngoài

03
04

Tập luyện
Lối sống
Môi trường sống

CHỐT NỘI
DUNG HOẠT
ĐỘNG 3

PHÂN BIỆT VÒNG ĐỜI VÀ TUỔI THỌ CỦA MỘT
SINH VẬT
Vòng đời

Là khoảng thời gian
tính từ khi cơ thể được
sinh ra, lớn lên, phát
triển thành cơ thể
trưởng thành, sinh sản
tạo ra cá thể mới, già đi
rồi chết.

Tuổi thọ

Là thời gian sống (thời
gian tồn tại) của một loài
sinh vật hoặc con người.

LUYỆN TẬP
VÀ CỦNG CỐ
Truy cập mã QR để tham gia
TRẮC NGHIỆM NHỊP
ĐIỆU

VẬN DỤNG
VẬN DỤNG KIẾN
THỨC TRẢ LỜI CÂU
HỎI THỰC TIỄN

CÁCH THỰC HIỆN

 Lớp chia làm 4 nhóm. Thảo luận và trả lời câu
hỏi trong hộp luyện tập và vận dụng SGK
trang 128
 Nhiệm vụ cụ thể:
 Nhóm 1 và 2: Trả lời câu 1
 Nhóm 3 và 4: Trả lời câu 2
 Sản phẩm: Ghi nhanh ra giấy và trả lời miệng

ĐÁP ÁN CÂU HỎI 1 MỤC LUYỆN TẬP VÀ VẬN
DỤNG SGK TRANG 128:
+ Vòng đời của giun đũa (Ascaris lumbricoides) ký sinh trong ruột non: bắt
đầu từ trứng đã thụ tính đi ra ngoài cơ thể theo phân, trứng phân bào tạo thành
phôi và thành ấu trùng nằm trong trứng, người ăn phải trứng có ấu trùng (qua
rau, quả chưa rửa sạch, chưa nấu chín…) ấu trùng vào ruột non, sau đó vào
máu, qua gan, tim, phổi rồi quay trở lại ruột non lần thứ hai, ấu trùng lột xác
thành giun trưởng thành, sinh sản, già rồi chết.
+ Vòng đời của giun đũa tính từ khi trứng thụ tinh đến khi chết kéo dài khoảng
12 đến 18 tháng.
+ Phòng trừ giun đũa bằng cách đảm bảo vệ sinh ăn uống, rửa rau, quả đúng
cách, ăn chín, uống sôi, rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh, dùng thuốc
tẩy giun sán…
 
Gửi ý kiến