KNTT - Bài 19. Thế năng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hà
Ngày gửi: 11h:27' 24-02-2026
Dung lượng: 39.6 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Trần Hà
Ngày gửi: 11h:27' 24-02-2026
Dung lượng: 39.6 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng
quý thầy cô
Đến dự giờ
thăm lớp
XÂY DỰNG
NÔNG TRẠI
Nêu định nghĩa điện trường đều?
Điện trường đều là điện trường mà
cường độ điện trường tại mỗi điểm
có giá trị bằng nhau về độ lớn, giống
nhau về phương và chiều
Viết công thức tính độ lớn cường độ điện trường giữa
hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu đặt song song nhau.
Giải tích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Trong đó:
+ d là khoảng cách giữa hai bản
phẳng (m).
+ U là hiệu điện thế giữa hai bản
phẳng (V).
+ E là cường độ điện trường giữa
hai bản phẳng (V/m)
Hai bản kim loại phẳng đặt song song, cách nhau
một khoảng d = 10 (cm). Đặt vào hai bản này một
hiệu điện thế một chiều U = 120 (V). Tính độ lớn
cường độ điện trường giữa hai bản phẳng?
𝑼 𝟏𝟐𝟎
𝑬= =
=𝟏𝟐𝟎𝟎 ( 𝑽 /𝒎 )
𝒅 𝟎,𝟏
Một hạt bụi min có điện tích bay vào điện trường giữa hai bản
phẳng đặt song song đối diện nhau. Vectơ cường độ điện
trường phương năm ngang, chiều từ bản dương sang bản âm
và có độ lớn . Hãy xác định phương, chiều và độ lớn của lực
điện tác dụng lên hạt bụi đó ?
Vì: hạt bụi tích điện dương nên
cùng phương, cùng chiều với
Độ lớn:
Một điện tích có khối lượng m bay vào trong điện
trường đều của hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu với
vận tốc theo phương vuông góc với đường sức (bỏ qua
trọng lực tác dụng lên điện tích). Quỹ đạo chuyển động
của vật là:
Quỹ đạo chuyển
động là cung Parabol
Khởi động
Xem clip về sự tương tác của các vật nhiễm điện và tương tác hấp dẫn của Trái Đất
tác dụng lên vật chuyển động ném
Khởi động
Chúng ta đã biết, sự tương tự giữa
chuyển động của một điện tích q trong
điện trường đều với chuyển động của
một vật khối lượng m trường trọng
lực. Như vậy thì điện tích q trong điện
trường có tồn tại thế năng tương tự
như vật khối lượng m trong trọng
trường không?
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Nêu
những điểm
giống nhau
giữa tương tác
hấp dẫn với
tương tác tĩnh
điện.
Câu 2: Tính
chất công
của lực điện
có giống tính
chất công
của trọng
lực hay
không?
Câu 3: Trường
hấp dẫn là
trường thế.
Trường tĩnh
điện có phải
trường thế
không?
Phiếu học tập số 1
Điểm giống nhau
giữa tương tác hấp
dẫn và tương tác
tĩnh điện là: Đều là
tương
+ Công của lực
điện có tính
chất giống
công của trọng
trường
Trường tĩnh
điện là trường
thế.
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
NỘI
DUNG
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT
ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN
TRƯỜNG
Phiếu học tập số 2
+ + + + +
𝒒+
⃗
𝐸 ⃗
𝐹
- - - - -
⃗
𝐹
𝒒_
Câu 1: Nêu đặc điểm
của lực điện tác dụng
lên một điện tích q đặt
trong điện trường
đều và trong quá trình
điện tích di chuyển từ
M đến N?
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
+ + + + +
𝒒+
⃗
𝐸 ⃗
𝐹
- - - - -
⃗
𝐹
_
Trong điện trường đều, lực điện
tác dụng lên điện tích q có đặc
điểm:
- Lực không đổi
- Điểm đặt: Tại điện tích.
- Phương: song song với đường
sức điện.
- Chiều:
- Độ lớn:
Phiếu học tập số 2
Câu 2: Nhắc lại công
thức tính công của
một lực trong quá
trình dịch chuyển của
vật, Khi nào lực điện
thực
hiện
công
dương, công âm?
𝑺
⃗
𝐹 𝑚𝑠
Phiếu học tập số 2
Công của một lực trong quá trình
dịch chuyển của vật là:
Lực thực hiện công dương
khi góc công phát động.
Lực thực hiện công âm khi
góc công phát động.
𝑺
⃗
𝐹 𝑚𝑠
Vòng 1 NHÓM CHUYÊN GIA
+ + + + +
M+
⃗
𝐸
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
d
N
- - - - -
Nhóm lẻ
Tính công của lực điện
trường thực hiện trên toàn
đoạn MN
d
⃗
𝐸
⃗
𝐹
𝒒
+ P
N
- - - - -
⃗
𝐹
Nhóm chẳn
Khi điện tích di chuyển trên đường gấp
khúc MPN. Tính công lực điện trường
thực hiện trên toàn đoạn MPN?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM LẺ
Công của lực điện trường làm dịch
chuyển điện tích q đi từ M đến N là
Ta có:
Với
Xét tam giác vuông: MNN'
Suy ra:
Đặt MN' = d
Vậy công của lực điện:
NHÓM CHẴN
Công của lực điện trường làm dịch
chuyển điện tích q đi từ M đến N là:
Với
Trên đoạn MP:
Xét tam giác vuông MPP':
Suy ra:
Vậy công của lực điện:
Trên đoạn PN:
Xét tam giác vuông: PNN':
Suy ra:
Vậy công của lực điện:
Công của lực điện:
Mà:
Suy ra:
Vòng 2 NHÓM MẢNH GHÉP
Câu 4: So sánh kết quả của vòng 1 từ đó rút ra nhận xét cho q di chuyển
trong điện trường?
+ + + + +
M +
⃗
𝐸
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
d
N
- - - - -
Nhóm lẻ
d
⃗
𝐸
⃗
𝐹
𝒒
+ P
N
- - - - -
⃗
𝐹
Nhóm chẵn
Vòng 2 NHÓM MẢNH GHÉP
Câu 4: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của M và N.
+ + + + +
M +
⃗
𝐸
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
d
N
- - - - -
Nhóm lẻ
d
⃗
𝐸
⃗
𝐹
𝒒
+ P
N
- - - - -
⃗
𝐹
Nhóm chẵn
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
a. Trong điện trường đều
Công của lực điện trong sự di chuyển
điện tích trong điện trường đều từ M
đến N là:
không phụ thuộc dạng đường đi mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu M và
điểm cuối N của đường đi.
d = là độ dài đại số, là hình chiếu của
MN lên phương điện trường
+ + + + +
M+
⃗
𝐸
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
- - - - -
d
N
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
b.Trong điện trường bất kì
d
⃗
𝐸
+
⃗
𝐹
trường làm dịch chuyển điện
𝒒
tích q không phụ thuộc vào
+ P
N
- - - - -
bất kỳ, Người ta chứng minh
được rằng công của lực điện
+ + + + +
M
Mở rộng: Với điện trường
⃗
𝐹
hình dạng của đường đi mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí của
điểm đầu M và vị trí của
điểm cuối N của độ dịch
chuyển
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ta đã biết điện trường có khả năng thực hiện công, như vậy điện
trường phải có năng lượng. Năng lượng đó có thuộc dạng nào ta đã
biết không? Và biểu thức tính như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Một điện tích dương q được đặt
tại điểm M trong điện trường đều của
một tụ điện có độ lớn cường độ điện
trường E.
a. Chứng minh rằng công mà điện
trường đều của tụ điện có thể sinh ra
khi dịch chuyển điện tích dương q từ
điểm M đến bản cực âm là .
b. Hãy nhận xét về công A khi ta thay q
bằng một điện tích âm.
+ + + + +
M
+
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
d
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1:
a. Ta có công: A = F.s.cos = F.d = q.E.d
b. Với điện tích âm q < 0, lực ngược
chiều với đường đi nên công âm: A =
q.E.d
+ + + + +
M
+
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
d
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Như chúng ta đã biết: Khi một vật
có khối lượng m đặt tại một vị trí
trong trọng trường thì tồn tại thế
năng trọng trường. Vậy khi một
điện tích q đặt tại một điểm trong
điện trường có tồn tại dạng năng
lượng tương tự như vậy không?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ + + + +
Khi một điện tích đặt trong điện
trường thì nó dự trữ năng lượng dưới
dạng thế năng.
M +
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Lấy số đo thế năng của điện tích trong
điện trường là công mà điện trường có thể
sinh ra khi cho điện tích dịch chuyển từ điểm
mà ta xét đến điểm mốc để tính thế năng
(điểm mốc thường coi là điểm mà lực điện hết
khả năng sinh công), hãy viết biểu thức tính
thế năng của điện tích q > 0 đặt tại M trong
hai trường hợp.
+ q đặt trong điện trường đều.
+ q đặt trong một điện trường bất kì
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3:
+ q đặt trong điện trường đều:
+ q đặt trong một điện trường bất kì: .
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
N
- - - - -
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN
II.TRƯỜNG
a. Thế năng của một điện tích trong điện trường đều.
- Thế năng của một điện tích điểm q trong điện trường đặc
trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện
tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
- Số đo thế năng của điện tích q tại điểm M trong điện
trường đều bằng công của lực điện có thể sinh ra khi điện
tích q di từ điểm M tới mốc tính thế năng: .
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
b. Thế năng của một điện tích trong điện trường bất kì.
- Số đo thế năng của điện tích q tại điểm M trong điện trường
bằng công của lực điện trong dịch chuyển của điện tích q từ
điểm M đến vô cực (mốc tính thế năng): .
- Vì độ lớn của lực điện tỉ lệ thuận với điện tích q nên thế năng
tại điểm M cũng tỉ lệ với điện tích q: .
+ Hệ số không phụ thuộc vào điện tích q mà chỉ phụ
thuộc vào điện trường và vị trí của điểm M.
Câu hỏi 1: Công của lực điện không phụ thuộc vào:
A. hình dạng của đường đi.
B. cường độ của điện trường.
C. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường
đi
D. độ lớn điện tích dịch chuyển.
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
Câu hỏi 2: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện
B. khả năng sinh công của điện trường.
C. phương chiều của cường độ điện
trường.
D. độ rộng của không gian có điện trường.
trường.
Câu hỏi 3: Công của lực điện trường tác dụng lên một điện
tích chuyển động từ M đến N sẽ
A. càng lớn nếu đoạn đường đi càng lớn.
B. phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
C. phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N.
D. chỉ phụ thuộc vào vị trí M
Câu hỏi 4: Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện
trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện
trường
A. tăng 4 lần.
B. không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. tăng 2 lần.
Câu hỏi 6: Công của lực điện trường khi dịch chuyển một điện tích q = 10-7
C dọc theo đường sức từ một khoảng 4 cm trong một điện trường đều là
3.10-5 J. Cường độ điện trường có độ lớn là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu hỏi 7: Một hạt proton có điện tích +1,6.10-19C di chuyển một đoạn
đường 1,2 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện
trong một điện trường đều có cường độ điện trường 8000 V/m. Công của
lực điện là:
A. 1,536.10-18 J.
B. 1,536.10-17 J.
C. 6,4.10-16 J.
D. 6,4.10-18 J.
quý thầy cô
Đến dự giờ
thăm lớp
XÂY DỰNG
NÔNG TRẠI
Nêu định nghĩa điện trường đều?
Điện trường đều là điện trường mà
cường độ điện trường tại mỗi điểm
có giá trị bằng nhau về độ lớn, giống
nhau về phương và chiều
Viết công thức tính độ lớn cường độ điện trường giữa
hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu đặt song song nhau.
Giải tích các đại lượng và đơn vị có trong công thức?
Trong đó:
+ d là khoảng cách giữa hai bản
phẳng (m).
+ U là hiệu điện thế giữa hai bản
phẳng (V).
+ E là cường độ điện trường giữa
hai bản phẳng (V/m)
Hai bản kim loại phẳng đặt song song, cách nhau
một khoảng d = 10 (cm). Đặt vào hai bản này một
hiệu điện thế một chiều U = 120 (V). Tính độ lớn
cường độ điện trường giữa hai bản phẳng?
𝑼 𝟏𝟐𝟎
𝑬= =
=𝟏𝟐𝟎𝟎 ( 𝑽 /𝒎 )
𝒅 𝟎,𝟏
Một hạt bụi min có điện tích bay vào điện trường giữa hai bản
phẳng đặt song song đối diện nhau. Vectơ cường độ điện
trường phương năm ngang, chiều từ bản dương sang bản âm
và có độ lớn . Hãy xác định phương, chiều và độ lớn của lực
điện tác dụng lên hạt bụi đó ?
Vì: hạt bụi tích điện dương nên
cùng phương, cùng chiều với
Độ lớn:
Một điện tích có khối lượng m bay vào trong điện
trường đều của hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu với
vận tốc theo phương vuông góc với đường sức (bỏ qua
trọng lực tác dụng lên điện tích). Quỹ đạo chuyển động
của vật là:
Quỹ đạo chuyển
động là cung Parabol
Khởi động
Xem clip về sự tương tác của các vật nhiễm điện và tương tác hấp dẫn của Trái Đất
tác dụng lên vật chuyển động ném
Khởi động
Chúng ta đã biết, sự tương tự giữa
chuyển động của một điện tích q trong
điện trường đều với chuyển động của
một vật khối lượng m trường trọng
lực. Như vậy thì điện tích q trong điện
trường có tồn tại thế năng tương tự
như vật khối lượng m trong trọng
trường không?
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Nêu
những điểm
giống nhau
giữa tương tác
hấp dẫn với
tương tác tĩnh
điện.
Câu 2: Tính
chất công
của lực điện
có giống tính
chất công
của trọng
lực hay
không?
Câu 3: Trường
hấp dẫn là
trường thế.
Trường tĩnh
điện có phải
trường thế
không?
Phiếu học tập số 1
Điểm giống nhau
giữa tương tác hấp
dẫn và tương tác
tĩnh điện là: Đều là
tương
+ Công của lực
điện có tính
chất giống
công của trọng
trường
Trường tĩnh
điện là trường
thế.
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
NỘI
DUNG
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT
ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN
TRƯỜNG
Phiếu học tập số 2
+ + + + +
𝒒+
⃗
𝐸 ⃗
𝐹
- - - - -
⃗
𝐹
𝒒_
Câu 1: Nêu đặc điểm
của lực điện tác dụng
lên một điện tích q đặt
trong điện trường
đều và trong quá trình
điện tích di chuyển từ
M đến N?
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
+ + + + +
𝒒+
⃗
𝐸 ⃗
𝐹
- - - - -
⃗
𝐹
_
Trong điện trường đều, lực điện
tác dụng lên điện tích q có đặc
điểm:
- Lực không đổi
- Điểm đặt: Tại điện tích.
- Phương: song song với đường
sức điện.
- Chiều:
- Độ lớn:
Phiếu học tập số 2
Câu 2: Nhắc lại công
thức tính công của
một lực trong quá
trình dịch chuyển của
vật, Khi nào lực điện
thực
hiện
công
dương, công âm?
𝑺
⃗
𝐹 𝑚𝑠
Phiếu học tập số 2
Công của một lực trong quá trình
dịch chuyển của vật là:
Lực thực hiện công dương
khi góc công phát động.
Lực thực hiện công âm khi
góc công phát động.
𝑺
⃗
𝐹 𝑚𝑠
Vòng 1 NHÓM CHUYÊN GIA
+ + + + +
M+
⃗
𝐸
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
d
N
- - - - -
Nhóm lẻ
Tính công của lực điện
trường thực hiện trên toàn
đoạn MN
d
⃗
𝐸
⃗
𝐹
𝒒
+ P
N
- - - - -
⃗
𝐹
Nhóm chẳn
Khi điện tích di chuyển trên đường gấp
khúc MPN. Tính công lực điện trường
thực hiện trên toàn đoạn MPN?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
NHÓM LẺ
Công của lực điện trường làm dịch
chuyển điện tích q đi từ M đến N là
Ta có:
Với
Xét tam giác vuông: MNN'
Suy ra:
Đặt MN' = d
Vậy công của lực điện:
NHÓM CHẴN
Công của lực điện trường làm dịch
chuyển điện tích q đi từ M đến N là:
Với
Trên đoạn MP:
Xét tam giác vuông MPP':
Suy ra:
Vậy công của lực điện:
Trên đoạn PN:
Xét tam giác vuông: PNN':
Suy ra:
Vậy công của lực điện:
Công của lực điện:
Mà:
Suy ra:
Vòng 2 NHÓM MẢNH GHÉP
Câu 4: So sánh kết quả của vòng 1 từ đó rút ra nhận xét cho q di chuyển
trong điện trường?
+ + + + +
M +
⃗
𝐸
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
d
N
- - - - -
Nhóm lẻ
d
⃗
𝐸
⃗
𝐹
𝒒
+ P
N
- - - - -
⃗
𝐹
Nhóm chẵn
Vòng 2 NHÓM MẢNH GHÉP
Câu 4: Công của lực điện trường không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của M và N.
+ + + + +
M +
⃗
𝐸
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
d
N
- - - - -
Nhóm lẻ
d
⃗
𝐸
⃗
𝐹
𝒒
+ P
N
- - - - -
⃗
𝐹
Nhóm chẵn
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
a. Trong điện trường đều
Công của lực điện trong sự di chuyển
điện tích trong điện trường đều từ M
đến N là:
không phụ thuộc dạng đường đi mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu M và
điểm cuối N của đường đi.
d = là độ dài đại số, là hình chiếu của
MN lên phương điện trường
+ + + + +
M+
⃗
𝐸
𝒒
⃗
𝐹𝛼
N'
- - - - -
d
N
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
b.Trong điện trường bất kì
d
⃗
𝐸
+
⃗
𝐹
trường làm dịch chuyển điện
𝒒
tích q không phụ thuộc vào
+ P
N
- - - - -
bất kỳ, Người ta chứng minh
được rằng công của lực điện
+ + + + +
M
Mở rộng: Với điện trường
⃗
𝐹
hình dạng của đường đi mà
chỉ phụ thuộc vào vị trí của
điểm đầu M và vị trí của
điểm cuối N của độ dịch
chuyển
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Ta đã biết điện trường có khả năng thực hiện công, như vậy điện
trường phải có năng lượng. Năng lượng đó có thuộc dạng nào ta đã
biết không? Và biểu thức tính như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Một điện tích dương q được đặt
tại điểm M trong điện trường đều của
một tụ điện có độ lớn cường độ điện
trường E.
a. Chứng minh rằng công mà điện
trường đều của tụ điện có thể sinh ra
khi dịch chuyển điện tích dương q từ
điểm M đến bản cực âm là .
b. Hãy nhận xét về công A khi ta thay q
bằng một điện tích âm.
+ + + + +
M
+
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
d
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1:
a. Ta có công: A = F.s.cos = F.d = q.E.d
b. Với điện tích âm q < 0, lực ngược
chiều với đường đi nên công âm: A =
q.E.d
+ + + + +
M
+
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
d
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Như chúng ta đã biết: Khi một vật
có khối lượng m đặt tại một vị trí
trong trọng trường thì tồn tại thế
năng trọng trường. Vậy khi một
điện tích q đặt tại một điểm trong
điện trường có tồn tại dạng năng
lượng tương tự như vậy không?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
+ + + + +
Khi một điện tích đặt trong điện
trường thì nó dự trữ năng lượng dưới
dạng thế năng.
M +
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3: Lấy số đo thế năng của điện tích trong
điện trường là công mà điện trường có thể
sinh ra khi cho điện tích dịch chuyển từ điểm
mà ta xét đến điểm mốc để tính thế năng
(điểm mốc thường coi là điểm mà lực điện hết
khả năng sinh công), hãy viết biểu thức tính
thế năng của điện tích q > 0 đặt tại M trong
hai trường hợp.
+ q đặt trong điện trường đều.
+ q đặt trong một điện trường bất kì
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
N
- - - - -
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 3:
+ q đặt trong điện trường đều:
+ q đặt trong một điện trường bất kì: .
+ + + + +
M +
𝒒
⃗
⃗
𝐹 𝐹_
N
- - - - -
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN
II.TRƯỜNG
a. Thế năng của một điện tích trong điện trường đều.
- Thế năng của một điện tích điểm q trong điện trường đặc
trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện
tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.
- Số đo thế năng của điện tích q tại điểm M trong điện
trường đều bằng công của lực điện có thể sinh ra khi điện
tích q di từ điểm M tới mốc tính thế năng: .
Bài 19: THẾ NĂNG ĐIỆN
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
b. Thế năng của một điện tích trong điện trường bất kì.
- Số đo thế năng của điện tích q tại điểm M trong điện trường
bằng công của lực điện trong dịch chuyển của điện tích q từ
điểm M đến vô cực (mốc tính thế năng): .
- Vì độ lớn của lực điện tỉ lệ thuận với điện tích q nên thế năng
tại điểm M cũng tỉ lệ với điện tích q: .
+ Hệ số không phụ thuộc vào điện tích q mà chỉ phụ
thuộc vào điện trường và vị trí của điểm M.
Câu hỏi 1: Công của lực điện không phụ thuộc vào:
A. hình dạng của đường đi.
B. cường độ của điện trường.
C. vị trí điểm đầu và điểm cuối đường
đi
D. độ lớn điện tích dịch chuyển.
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
Câu hỏi 2: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện
B. khả năng sinh công của điện trường.
C. phương chiều của cường độ điện
trường.
D. độ rộng của không gian có điện trường.
trường.
Câu hỏi 3: Công của lực điện trường tác dụng lên một điện
tích chuyển động từ M đến N sẽ
A. càng lớn nếu đoạn đường đi càng lớn.
B. phụ thuộc vào dạng quỹ đạo
C. phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N.
D. chỉ phụ thuộc vào vị trí M
Câu hỏi 4: Khi điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức trong một điện
trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện
trường
A. tăng 4 lần.
B. không đổi.
C. giảm 2 lần.
D. tăng 2 lần.
Câu hỏi 6: Công của lực điện trường khi dịch chuyển một điện tích q = 10-7
C dọc theo đường sức từ một khoảng 4 cm trong một điện trường đều là
3.10-5 J. Cường độ điện trường có độ lớn là:
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu hỏi 7: Một hạt proton có điện tích +1,6.10-19C di chuyển một đoạn
đường 1,2 cm dọc theo một đường sức điện, dưới tác dụng của lực điện
trong một điện trường đều có cường độ điện trường 8000 V/m. Công của
lực điện là:
A. 1,536.10-18 J.
B. 1,536.10-17 J.
C. 6,4.10-16 J.
D. 6,4.10-18 J.
 







Các ý kiến mới nhất