KNTT - Bài 19. Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Nhài
Ngày gửi: 10h:30' 20-02-2025
Dung lượng: 106.4 MB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Hà Nhài
Ngày gửi: 10h:30' 20-02-2025
Dung lượng: 106.4 MB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Game:
Đố bạn tìm thấy tớ
Trong 5 phút Hs tìm 7 từ khóa trên
phiếu, nhóm nào hoàn thành được điểm.
Các từ khóa có thể ở hàng ngang, dọc,
chéo từ trên xuống, từ dưới lên.
Bài 19
TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
CỦA KIM LOẠI
Nội dung:
I
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có tính dẻo, dẫn điện,
dẫn nhiệt và có ánh kim
1. Tính dẻo
- Kim loại có tính dẻo: Dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi
Những kim loại có tính dẻo là: Au, Ag, Al, Cu, Sn...
Nhờ có tính dẻo mà kim loại có thể được uốn cong, ép khuôn thành
nhiều hình dạng hay kích thước khác nhau.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Tính dẻo
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+ Ion dương kim loại
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
2. Tính dẫn điện
Tất cả các kim loại đều có tính dẫn điện
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó là Cu, Au và Al... Tuy
nhiên nhôm và đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện hơn
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
3. Tính dẫn nhiệt
Các kim loại có tính dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
4. Tính ánh kim
Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại phản xạ hầu hết các tia
sáng nhìn thấy được. Do đó, kim loại có vẻ sáng lấp lánh, gọi là “ánh kim”.
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
5. Một số tính chất vật lí khác của kim loại
a. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của các kim loại rất khác nhau.
Kim loại nhẹ nhất là lithium(Li), kim loại nặng nhất là osmium (Os)
Quy ước: Kim loại có D<5g/cm3 là kim loại nhẹ;
Kim loại có D ≥ 5g/cm3 là kim loại nặng
5. Một số tính chất vật lí khác của kim loại
a. Khối lượng riêng
Kim loại
Khối lượng riêng d (g/cm3)
Li
Al
Fe
Os
d< 5: là kim loại nhẹ
0,50
2,70
7,86
22,6
d> 5: là kim loại nặng
b. Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại biến đổi trong khoảng rộng. Kim loại có
nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg); Kim loại có nhiệt độ nóng
chảy cao nhất là tungsten (vonfram - W)
Kim loại
Hg
Zn
Al
Fe
W
Nhiệt độ nóng chảy
-39 0C
419 0C
660oC
1539oC
34100C
c. Tính cứng
Các kim loại có độ cứng rất khác nhau. Cứng nhất là chromium (Cr), có
thể cắt được kính; mềm nhất là các kim loại kiềm: potassium (K),
rubidium (Rb)...
Kim loại rất cứng
Dùng làm mũi dao cắt kính
Kim loại rất mềm
Cắt được bằng dao thường
Cr
W
Na
K
Rb
Cs
Game:
Đố bạn tìm thấy tớ
Trong 5 phút Hs tìm 7 từ khóa trên
phiếu, nhóm nào hoàn thành được điểm.
Các từ khóa có thể ở hàng ngang, dọc,
chéo từ trên xuống, từ dưới lên.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron hóa trị
M → Mn+ + ne
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử
1. Tác dụng với phi kim
Hầu hết các kim loại đều phản ứng với các phi kim điển hình
a. Tác dụng với oxygen
Hầu hết các kim loại (trừ Au,
Ag, Pt...) đều tác dụng với
oxygen tạo thành oxide
Mg(s) + O2(g) → MgO(s)
b. Tác dụng với chlorine
Hầu hết các kim loại đều tác
dụng với khí chlorine khi đun
nóng thu được muối chloride
tương ứng
Fe(s) + Cl2(g) → FeCl3(s)
c. Tác dụng với lưu huỳnh
(sulfur)
Nhiều kim loại có thể khử được
lưu huỳnh khi đun nóng (trừ Hg
phản ứng ngay ở nhiệt độ
thường)
t0
Al(s) + S(s) → Al2S3 (s)
Hg(s) + S(s) → HgS (s)
2. Tác dụng với nước
Hầu hết các kim loại nhóm IA,
IIA có tính khử mạnh, tác
dụng với nước ở nhiệt độ
thường giải phóng H2
2Na(s) + 2H2O (l) → 2NaOH(aq) + H2
3. Tác dụng với dung dịch acid
a. Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
Ở điều kiện chuẩn, những kim
loại có < 0 có thể tác dụng với
dung dịch acid (HCl, H2SO4 ) tạo
thành H2
2Zn(s) + 2HCl (aq) → 2ZnCl2 (aq) + H2
b. Với dung dịch H2SO4 đặc
Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) khử
+6
được S (trong H2SO4 đặc) xuống số oxi
hóa thấp hơn
t0
Cu(s) + 2H2SO4 (đặc)→ CuSO4 (aq) + SO2(g)+ 2H2O(l)
4. Tác dụng với dung dịch muối
Kim loại hoạt động mạnh hơn có thể
đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra
khỏi dung dịch muối của nó
Fe(s) + CuSO4 (aq) → FeSO4 (aq) + Cu
2
Tính chất hóa học
Đố bạn tìm thấy tớ
Trong 5 phút Hs tìm 7 từ khóa trên
phiếu, nhóm nào hoàn thành được điểm.
Các từ khóa có thể ở hàng ngang, dọc,
chéo từ trên xuống, từ dưới lên.
Bài 19
TÍNH CHẤT VẬT LÍ, TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
CỦA KIM LOẠI
Nội dung:
I
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Ở điều kiện thường, các kim loại đều có tính dẻo, dẫn điện,
dẫn nhiệt và có ánh kim
1. Tính dẻo
- Kim loại có tính dẻo: Dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi
Những kim loại có tính dẻo là: Au, Ag, Al, Cu, Sn...
Nhờ có tính dẻo mà kim loại có thể được uốn cong, ép khuôn thành
nhiều hình dạng hay kích thước khác nhau.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. Tính dẻo
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+ Ion dương kim loại
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
2. Tính dẫn điện
Tất cả các kim loại đều có tính dẫn điện
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó là Cu, Au và Al... Tuy
nhiên nhôm và đồng thường được sử dụng làm dây dẫn điện hơn
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
-
+
+
+
+
+
+
+
+
+
3. Tính dẫn nhiệt
Các kim loại có tính dẫn điện tốt thường dẫn nhiệt tốt
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
4. Tính ánh kim
Các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại phản xạ hầu hết các tia
sáng nhìn thấy được. Do đó, kim loại có vẻ sáng lấp lánh, gọi là “ánh kim”.
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
+
5. Một số tính chất vật lí khác của kim loại
a. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của các kim loại rất khác nhau.
Kim loại nhẹ nhất là lithium(Li), kim loại nặng nhất là osmium (Os)
Quy ước: Kim loại có D<5g/cm3 là kim loại nhẹ;
Kim loại có D ≥ 5g/cm3 là kim loại nặng
5. Một số tính chất vật lí khác của kim loại
a. Khối lượng riêng
Kim loại
Khối lượng riêng d (g/cm3)
Li
Al
Fe
Os
d< 5: là kim loại nhẹ
0,50
2,70
7,86
22,6
d> 5: là kim loại nặng
b. Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại biến đổi trong khoảng rộng. Kim loại có
nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là thủy ngân (Hg); Kim loại có nhiệt độ nóng
chảy cao nhất là tungsten (vonfram - W)
Kim loại
Hg
Zn
Al
Fe
W
Nhiệt độ nóng chảy
-39 0C
419 0C
660oC
1539oC
34100C
c. Tính cứng
Các kim loại có độ cứng rất khác nhau. Cứng nhất là chromium (Cr), có
thể cắt được kính; mềm nhất là các kim loại kiềm: potassium (K),
rubidium (Rb)...
Kim loại rất cứng
Dùng làm mũi dao cắt kính
Kim loại rất mềm
Cắt được bằng dao thường
Cr
W
Na
K
Rb
Cs
Game:
Đố bạn tìm thấy tớ
Trong 5 phút Hs tìm 7 từ khóa trên
phiếu, nhóm nào hoàn thành được điểm.
Các từ khóa có thể ở hàng ngang, dọc,
chéo từ trên xuống, từ dưới lên.
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Các nguyên tử kim loại dễ nhường electron hóa trị
M → Mn+ + ne
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử
1. Tác dụng với phi kim
Hầu hết các kim loại đều phản ứng với các phi kim điển hình
a. Tác dụng với oxygen
Hầu hết các kim loại (trừ Au,
Ag, Pt...) đều tác dụng với
oxygen tạo thành oxide
Mg(s) + O2(g) → MgO(s)
b. Tác dụng với chlorine
Hầu hết các kim loại đều tác
dụng với khí chlorine khi đun
nóng thu được muối chloride
tương ứng
Fe(s) + Cl2(g) → FeCl3(s)
c. Tác dụng với lưu huỳnh
(sulfur)
Nhiều kim loại có thể khử được
lưu huỳnh khi đun nóng (trừ Hg
phản ứng ngay ở nhiệt độ
thường)
t0
Al(s) + S(s) → Al2S3 (s)
Hg(s) + S(s) → HgS (s)
2. Tác dụng với nước
Hầu hết các kim loại nhóm IA,
IIA có tính khử mạnh, tác
dụng với nước ở nhiệt độ
thường giải phóng H2
2Na(s) + 2H2O (l) → 2NaOH(aq) + H2
3. Tác dụng với dung dịch acid
a. Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng
Ở điều kiện chuẩn, những kim
loại có < 0 có thể tác dụng với
dung dịch acid (HCl, H2SO4 ) tạo
thành H2
2Zn(s) + 2HCl (aq) → 2ZnCl2 (aq) + H2
b. Với dung dịch H2SO4 đặc
Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) khử
+6
được S (trong H2SO4 đặc) xuống số oxi
hóa thấp hơn
t0
Cu(s) + 2H2SO4 (đặc)→ CuSO4 (aq) + SO2(g)+ 2H2O(l)
4. Tác dụng với dung dịch muối
Kim loại hoạt động mạnh hơn có thể
đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra
khỏi dung dịch muối của nó
Fe(s) + CuSO4 (aq) → FeSO4 (aq) + Cu
2
Tính chất hóa học
 








Các ý kiến mới nhất