KNTT - Bài 2. Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:41' 09-10-2026
Dung lượng: 143.0 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 16h:41' 09-10-2026
Dung lượng: 143.0 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
VIDEO 1
KHỞI ĐỘNG
CÁCH THỰC HIỆN
Quan sát hình ảnh và nhận xét về đặc điểm hình
thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống với
các cá thể không có quan hệ huyết thống
Xem video AI dẫn dắt vào bài học
Các cá thể có quan hệ huyết thống có các
đặc điểm cơ bản giống nhau nhưng vẫn
có một số khác biệt về chi tiết, trong khi
các cá thể không có quan hệ huyết thống
có nhiều điểm khác biệt hơn,...
Nhận xét về đặc điểm hình thái giữa các cá thể
có quan hệ huyết thống và giữa các cá thể không
có quan hệ huyết thống.
VIDEO 2
Bài 2
GENE, HỆ GENE
VÀ QUÁ TRÌNH
TRUYỀN ĐẠT
HỆ GENE
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM,
CẤU TRÚC VÀ PHÂN
LOẠI GENE
VIDEO 3
CÁCH THỰC
HIỆN
Hoạt động nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và trả lời các câu
hỏi sau
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
(1) Em hiểu thế nào là gene?
(2) Phân biệt mạch mã hóa và mạch khuôn.
(3) Phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân thực
và sinh vật nhân sơ.
(4) Dựa trên đặc điểm cấu trúc hoặc chức năng
có thể phân loại gene như thế nào?
I.
GENE
1. KHÁI NIỆM
Gene là một đoạn của
phân tử DNA mang thông
tin quy định sản phẩm là
chuỗi polypeptide hoặc
RNA.
VIDEO 4
I.
GENE
1. KHÁI NIỆM
- Mạch khuôn là mạch
polynucleotide mang thông tin
mã hóa mRNA.
- Mạch mã hóa là mạch
polynucleotide còn lại.
I.
GENE
2. CẤU TRÚC
Cấu trúc của một gene
gồm 3 phần:
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
VIDEO 5
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Vùng điều hòa
Mạch mã
gốc 3'
Nằm ở đầu 3' trên mạch khuôn của gene,
có trình tự nucleotide được gọi là
promoter, nơi enzyme phiên mã có thể
liên kết và tiến hành phiên mã cùng một
Mạch bổ
sung 5'
số vùng liên kết với các protein điều hoà,
điều khiển sự hoạt động của gene.
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Vùng mã hóa
Nằm kế tiếp vùng điều hoà, chứa thông
tin quy định trình tự các amino acid trong
chuỗi polypeptide hoặc trình tự RNA.
I.
2. Cấu trúc
GENE
Mạch mã
gốc 3'
5'
3'
Mạch bổ
sung 5'
Vùng kết thúc
Nằm ở đầu 5'trên mạch khuôn của gene,
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng kết thúc
I.
2.
Cấu trúc
GENE
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Sinh vật nhân sơ
Vùng mã hoá của gene quy định chuỗi
polypeptide bắt đầu bằng bộ ba mở đầu
cùng với các bộ ba quy định các amino
acid nằm kế tiếp nhau và kết thúc bằng
bộ ba kết thúc
Các gene thường tồn tại thành nhóm với
các vùng mã hoá nằm liền kề nhau có
chung vùng điều hoà và vùng kết thúc.
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Sinh vật nhân thực
Phần lớn các gene quy định protein có
vùng mã hoá được chia thành các đoạn
được dịch mã (exon) xen kẽ với các đoạn
không được dịch mã (intron) và thường
mỗi gene có vùng điều hoà và vùng
phiên mã riêng.
I.
3.GENE
Phân loại
Chức năng
Là gene mã hóa protein có vai trò hình thành cấu trúc hoặc
vài trò khác nhưng không có chức năng điều hòa
Gene cấu trúc
Ví dụ
Gene mã hóa protein cấu trúc màng tế bào
Dựa vào
chức năng
Chức năng
Mã hóa protein có chức năng điều hòa hoạt động của gene
cấu trúc
Gene điều hòa
Ví dụ
Gene mã hóa protein là nhân tố phiên mã, protein ức chế,
hoạt hóa
I.
3.GENE
Phân loại
Đặc điểm
Là gene có vùng mã hóa chỉ có trình tự được dịch mã
Gene không
phân mảnh
Có ở nhóm sinh vật
Chủ yếu ở vi khuẩn
Dựa vào cấu
trúc mã hóa
Đặc điểm
Là gene có vùng mã hóa gồm các đonạ trình tự được
dịch mã xen kẽ các đoạn không được dịch mã
Gene phân
mảnh
Có ở nhóm sinh vật
Sinh vật nhân thực và một số ít VSV cổ
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi: Một trình tự nucleotide như thế nào được gọi
gene?
Trả lời
+ Một trình tự nucleotide mang thông tin quy định một sản phẩm nhất
định (protein hay RNA) được gọi là gene.
+ Trình tự nucleotide đó phải có ba vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa và
vùng kết thúc.
Vùng điều hòa chứa các trình tự nucleotide liên kết với các protein điều
hòa làm cho gene được phiên mã hoặc không phiên mã.
Vùng mã hóa của gene quy định sản phẩm là protein ở cả sinh vật nhân
sơ và nhân thực, bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết
thúc dịch mã.
Vùng kết thúc chứa trình tự nucleotide là tín hiệu kết thúc phiên mã.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HỆ
GENE, MỘT SỐ THÀNH TỰU
VÀ ỨNG DỤNG GIẢI TRÌNH TỰ
HỆ GENE NGƯỜI
CÁCH THỰC
HIỆN
Đọc mục II (tr.11). Trả lời các câu hỏi: (1) Tập hợp tất
cả các gene có phải là hệ gene không? (2) Ứng dụng
thực tiễn của giải trình tự gene người?
- Thực hiện trò chơi “Tranh biện” ủng hộ hay
Không ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình
tự hệ gene người?"
Sử dụng AI Chatbox
Cách thức:
+ Nhóm chẵn = Ủng hộ
+ Nhóm lẻ = không ủng hộ
SỬ DỤNG CÔNG CỤ SỐ
(CHATBOT AI):
Bước 1: Dùng Smartphone truy cập ChatGPT, Gemini
hoặc Copilot.
Bước 2: Nhập câu lệnh (Prompt) mẫu sau: "Hãy đóng
vai một chuyên gia [Ủng hộ/Phản đối] việc giải mã
gene người. Hãy liệt kê cho tôi 3 lập luận sắc bén nhất
để bảo vệ quan điểm này trong một cuộc tranh biện với
học sinh cấp 3, kèm theo ví dụ thực tế.“
Bước 3: Chắt lọc thông tin AI cung cấp để cử đại diện
lên trình bày (1 phút nói).
II. HỆ GENE
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế
bào của một sinh vật.
I
I
HỆ GENE
Thành tựu
Các nhà sinh học phân tử đã giải trình tự nucleotide của
hệ gene người gồm hơn 3,2 tỉ cặp nucleotide trên 23
cặp NST vào năm 2004 với độ chính xác lên đến
99,999%. Trung bình mỗi gene của người dài khoảng
27 000 cặp nucleotide và có 10 exon.
I
I
HỆ GENE
23 cặp nhiễm sắc thể
ở người
Hình ảnh 3D nhiễm sắc thể ở người
II
HỆ GENE
Ứng dụng giải trình tự hệ gene người
Ứng dụng trong y học:
- Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được
người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện
pháp phòng và trị bệnh.
- Ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ phạm trong các
vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định
mối quan hệ họ hàng.
I
I
HỆ GENE
Ứng dụng giải trình tự hệ gene người
Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá
- So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết mối quan hệ tiến hoá
giữa các loài
Việc xuất bản các chuỗi DNA của người
và tinh tinh đã cho phép so sánh sự
khác biệt giữa 2 giống loài này.
MỘT SỐ QUAN ĐIỂM ỦNG HỘ VÀ KHÔNG ỦNG HỘ
VIỆC SỬ DỤNG GIẢI TRÌNH TỰ GENE NGƯỜI
Ủng hộ
- Ứng dụng trong y học:
Không ủng hộ
- Lộ những thông tin di
+ Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó truyền cần bí mật.
đưa ra các biện pháp phòng và trị bệnh, sản xuất thuốc hướng đích - Báo trước cái chết sớm
tăng hiệu quả điều trị ung thư.
hoặc các khuyết tật trong
+ Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ hệ gene có thể gây cản
trở sự nghiệp hoặc hôn
tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng.
nhân,...
- Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hóa: có thể cho biết mối quan hệ
tiến hóa giữa các loài.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH
TRUYỀN ĐẠT THÔNG
TIN DI TRUYỀN TỪ GENE
TỚI PROTEIN
CÁCH THỰC
HIỆN
Thực hiện qua 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình
phiên mã, phiên mã ngược và một số
loại RNA
• Tổ chức theo kỹ thuật dạy học
Trạm. Gồm 3 trạm, các nhóm lần
lượt thực hiện nhiệm vụ qua các
trạm.
• Mục tiêu: Hoàn thành phiếu học tập
số 1
NHIỆM VỤ TẠI TRẠM
1
Đọc hiểu nội dung
mục III.1, quan sát
Hình 2.3 kết hợp
xem video tìm hiểu
về quá trình phiên
mã.
NHIỆM VỤ TẠI TRẠM
2
Đọc hiểu nội dung
mục III.2, quan sát
Hình 2.4, tìm hiểu
về một số loại
RNA.
NHIỆM VỤ TẠI TRẠM
3
Đọc hiểu nội dung
mục III.3, quan sát
Hình 2.5, tìm hiểu
về quá trình phiên
mã ngược.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quá trình phiên mã, phiên mã ngược và một số loại RNA
1. So sánh quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực.
2. Phân biệt cấu trúc và chức năng của mRNA, tRNA và RNA.
3. Phiên mã ngược có vai trò gì đối với tế bào nhân thực và đối với một số loại virus?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
- Giống nhau: Quá trình thực hiện phiên mã thực hiện theo các bước:
+ Khởi đầu: Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự khởi động
của gene.
+ Kéo dài: RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene theo
chiều 3' → 5' để tổng hợp mạch mới có chiều 5' → 3' theo nguyên tắc
bổ sung.
+ Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu
5' của mạch khuôn, quá trình phiên mã dừng lại và giải phóng 1 phân
tử 1 RNA.
- Khác nhau:
+ Ở sinh vật nhân sơ: chỉ có một loại RNA polymerase xúc tác phiên
mã cho các gene mã hóa các loại RNA khác nhau; mRNA có thể được
dịch mã đồng thời với phiên mã.
+ Ở sinh vật nhân thực: có nhiều loại RNA polymerase trong tế bào;
phiên mã xảy ra ở nhân tế bào tạo ra tiền mRNA, sau đó cắt bỏ intron,
nối các exon lại với nhau, gắn mũ đầu 5', tổng hợp đuôi poly a ở đầu
3' tạo thành mRNA trưởng thành di chuyển ra tế bào chất tham gia
dịch mã.
SỐ 1
Câu 1: So sánh
quá trình phiên mã
ở sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân
thực
Trả lời
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Câu 2: Phân biệt cấu trúc và chức năng của mRNA, tRNA và RNA.
SỐ 1
Đặc điểm
Cấu trúc
Chức năng
mRNA
tRNA
rRNA
tRNA có cấu trúc mạch đơn nhưng có những vùng có
rRNA thường có cấu trúc
thể tự bắt đôi với nhau tạo nên cấu trúc với ba thùy mạch đơn với các đoạn trình tự
mRNA đều có cấu tạo chức năng. Một thùy chứa bộ ba đối mã (anticodon) có nucleotide có thể liên kết với
mạch
đơn,
dạng thể bắt đôi bổ sung với bộ ba mã hóa trên mRNA, hai nhau theo NTBS tạo nên cấu
thùy còn lại liên kết với các protein của ribosome. Đầu 3' trúc không gian phức tạp.
thẳng.
là nơi liên kết với amino acid.
Làm khuôn cho quá Vận chuyển các amino acid trong quá trình tổng hợp Cấu tạo nên ribosome.
trình dịch mã.
protein.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
Câu 3: Phiên mã
ngược có vai trò gì
đối với tế bào nhân
thực và đối với một
số loại virus?
Trả lời
- Phục hồi các trình tự nucleotide tại đầu mút của các NST
của sinh vật nhân thực ở các tế bào phát sinh giao tử cũng
như ở một số loại tế bào cơ thể.
- Tổng hợp DNA từ RNA của virus trong tế bào, nhờ đó vật
chất di truyền của virus có thể chèn vào hệ gene của tế bào.
CHỐT KIẾN
THỨC NHIỆM
VỤ 1
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ GENE TỚI PROTEIN
1 Quá trình phiên mã
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA trong tế bào
dựa trên khuôn DNA (gene)
Phiên mã xảy ra trước khi quá trình dịch mã
Thành phần tham gia quá trình phiên mã gồm: Các
nucleotide tự do: A, U, G, C; gene; enzyme RNApolymerase
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ GENE TỚI PROTEIN
1 Quá trình phiên mã
1. Khởi đầu:
Một số protein liên kết với vùng
điều hoà của gene và thu hút
enzyme RNA polymerase đến liên
kết với promoter trên mạch khuôn.
KHỞI ĐỘNG
CÁCH THỰC HIỆN
Quan sát hình ảnh và nhận xét về đặc điểm hình
thái giữa các cá thể có quan hệ huyết thống với
các cá thể không có quan hệ huyết thống
Xem video AI dẫn dắt vào bài học
Các cá thể có quan hệ huyết thống có các
đặc điểm cơ bản giống nhau nhưng vẫn
có một số khác biệt về chi tiết, trong khi
các cá thể không có quan hệ huyết thống
có nhiều điểm khác biệt hơn,...
Nhận xét về đặc điểm hình thái giữa các cá thể
có quan hệ huyết thống và giữa các cá thể không
có quan hệ huyết thống.
VIDEO 2
Bài 2
GENE, HỆ GENE
VÀ QUÁ TRÌNH
TRUYỀN ĐẠT
HỆ GENE
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM,
CẤU TRÚC VÀ PHÂN
LOẠI GENE
VIDEO 3
CÁCH THỰC
HIỆN
Hoạt động nhóm đôi, nghiên
cứu SGK và trả lời các câu
hỏi sau
DỪNG LẠI VÀ SUY
NGẪM
(1) Em hiểu thế nào là gene?
(2) Phân biệt mạch mã hóa và mạch khuôn.
(3) Phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân thực
và sinh vật nhân sơ.
(4) Dựa trên đặc điểm cấu trúc hoặc chức năng
có thể phân loại gene như thế nào?
I.
GENE
1. KHÁI NIỆM
Gene là một đoạn của
phân tử DNA mang thông
tin quy định sản phẩm là
chuỗi polypeptide hoặc
RNA.
VIDEO 4
I.
GENE
1. KHÁI NIỆM
- Mạch khuôn là mạch
polynucleotide mang thông tin
mã hóa mRNA.
- Mạch mã hóa là mạch
polynucleotide còn lại.
I.
GENE
2. CẤU TRÚC
Cấu trúc của một gene
gồm 3 phần:
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
VIDEO 5
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Vùng điều hòa
Mạch mã
gốc 3'
Nằm ở đầu 3' trên mạch khuôn của gene,
có trình tự nucleotide được gọi là
promoter, nơi enzyme phiên mã có thể
liên kết và tiến hành phiên mã cùng một
Mạch bổ
sung 5'
số vùng liên kết với các protein điều hoà,
điều khiển sự hoạt động của gene.
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Vùng mã hóa
Nằm kế tiếp vùng điều hoà, chứa thông
tin quy định trình tự các amino acid trong
chuỗi polypeptide hoặc trình tự RNA.
I.
2. Cấu trúc
GENE
Mạch mã
gốc 3'
5'
3'
Mạch bổ
sung 5'
Vùng kết thúc
Nằm ở đầu 5'trên mạch khuôn của gene,
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng kết thúc
I.
2.
Cấu trúc
GENE
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Sinh vật nhân sơ
Vùng mã hoá của gene quy định chuỗi
polypeptide bắt đầu bằng bộ ba mở đầu
cùng với các bộ ba quy định các amino
acid nằm kế tiếp nhau và kết thúc bằng
bộ ba kết thúc
Các gene thường tồn tại thành nhóm với
các vùng mã hoá nằm liền kề nhau có
chung vùng điều hoà và vùng kết thúc.
I.
2.
Cấu trúc
GENE
Sinh vật nhân thực
Phần lớn các gene quy định protein có
vùng mã hoá được chia thành các đoạn
được dịch mã (exon) xen kẽ với các đoạn
không được dịch mã (intron) và thường
mỗi gene có vùng điều hoà và vùng
phiên mã riêng.
I.
3.GENE
Phân loại
Chức năng
Là gene mã hóa protein có vai trò hình thành cấu trúc hoặc
vài trò khác nhưng không có chức năng điều hòa
Gene cấu trúc
Ví dụ
Gene mã hóa protein cấu trúc màng tế bào
Dựa vào
chức năng
Chức năng
Mã hóa protein có chức năng điều hòa hoạt động của gene
cấu trúc
Gene điều hòa
Ví dụ
Gene mã hóa protein là nhân tố phiên mã, protein ức chế,
hoạt hóa
I.
3.GENE
Phân loại
Đặc điểm
Là gene có vùng mã hóa chỉ có trình tự được dịch mã
Gene không
phân mảnh
Có ở nhóm sinh vật
Chủ yếu ở vi khuẩn
Dựa vào cấu
trúc mã hóa
Đặc điểm
Là gene có vùng mã hóa gồm các đonạ trình tự được
dịch mã xen kẽ các đoạn không được dịch mã
Gene phân
mảnh
Có ở nhóm sinh vật
Sinh vật nhân thực và một số ít VSV cổ
DỪNG LẠI VÀ SUY NGẪM
Câu hỏi: Một trình tự nucleotide như thế nào được gọi
gene?
Trả lời
+ Một trình tự nucleotide mang thông tin quy định một sản phẩm nhất
định (protein hay RNA) được gọi là gene.
+ Trình tự nucleotide đó phải có ba vùng: vùng điều hòa, vùng mã hóa và
vùng kết thúc.
Vùng điều hòa chứa các trình tự nucleotide liên kết với các protein điều
hòa làm cho gene được phiên mã hoặc không phiên mã.
Vùng mã hóa của gene quy định sản phẩm là protein ở cả sinh vật nhân
sơ và nhân thực, bắt đầu bằng bộ ba mở đầu và kết thúc bằng bộ ba kết
thúc dịch mã.
Vùng kết thúc chứa trình tự nucleotide là tín hiệu kết thúc phiên mã.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU KHÁI NIỆM HỆ
GENE, MỘT SỐ THÀNH TỰU
VÀ ỨNG DỤNG GIẢI TRÌNH TỰ
HỆ GENE NGƯỜI
CÁCH THỰC
HIỆN
Đọc mục II (tr.11). Trả lời các câu hỏi: (1) Tập hợp tất
cả các gene có phải là hệ gene không? (2) Ứng dụng
thực tiễn của giải trình tự gene người?
- Thực hiện trò chơi “Tranh biện” ủng hộ hay
Không ủng hộ việc sử dụng thành tựu giải trình
tự hệ gene người?"
Sử dụng AI Chatbox
Cách thức:
+ Nhóm chẵn = Ủng hộ
+ Nhóm lẻ = không ủng hộ
SỬ DỤNG CÔNG CỤ SỐ
(CHATBOT AI):
Bước 1: Dùng Smartphone truy cập ChatGPT, Gemini
hoặc Copilot.
Bước 2: Nhập câu lệnh (Prompt) mẫu sau: "Hãy đóng
vai một chuyên gia [Ủng hộ/Phản đối] việc giải mã
gene người. Hãy liệt kê cho tôi 3 lập luận sắc bén nhất
để bảo vệ quan điểm này trong một cuộc tranh biện với
học sinh cấp 3, kèm theo ví dụ thực tế.“
Bước 3: Chắt lọc thông tin AI cung cấp để cử đại diện
lên trình bày (1 phút nói).
II. HỆ GENE
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế
bào của một sinh vật.
I
I
HỆ GENE
Thành tựu
Các nhà sinh học phân tử đã giải trình tự nucleotide của
hệ gene người gồm hơn 3,2 tỉ cặp nucleotide trên 23
cặp NST vào năm 2004 với độ chính xác lên đến
99,999%. Trung bình mỗi gene của người dài khoảng
27 000 cặp nucleotide và có 10 exon.
I
I
HỆ GENE
23 cặp nhiễm sắc thể
ở người
Hình ảnh 3D nhiễm sắc thể ở người
II
HỆ GENE
Ứng dụng giải trình tự hệ gene người
Ứng dụng trong y học:
- Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được
người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện
pháp phòng và trị bệnh.
- Ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ phạm trong các
vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định
mối quan hệ họ hàng.
I
I
HỆ GENE
Ứng dụng giải trình tự hệ gene người
Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá
- So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật có thể cho biết mối quan hệ tiến hoá
giữa các loài
Việc xuất bản các chuỗi DNA của người
và tinh tinh đã cho phép so sánh sự
khác biệt giữa 2 giống loài này.
MỘT SỐ QUAN ĐIỂM ỦNG HỘ VÀ KHÔNG ỦNG HỘ
VIỆC SỬ DỤNG GIẢI TRÌNH TỰ GENE NGƯỜI
Ủng hộ
- Ứng dụng trong y học:
Không ủng hộ
- Lộ những thông tin di
+ Bác sĩ biết được người đó có mang gene bệnh hay không, qua đó truyền cần bí mật.
đưa ra các biện pháp phòng và trị bệnh, sản xuất thuốc hướng đích - Báo trước cái chết sớm
tăng hiệu quả điều trị ung thư.
hoặc các khuyết tật trong
+ Tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ hệ gene có thể gây cản
trở sự nghiệp hoặc hôn
tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng.
nhân,...
- Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hóa: có thể cho biết mối quan hệ
tiến hóa giữa các loài.
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 3
TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH
TRUYỀN ĐẠT THÔNG
TIN DI TRUYỀN TỪ GENE
TỚI PROTEIN
CÁCH THỰC
HIỆN
Thực hiện qua 2 nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình
phiên mã, phiên mã ngược và một số
loại RNA
• Tổ chức theo kỹ thuật dạy học
Trạm. Gồm 3 trạm, các nhóm lần
lượt thực hiện nhiệm vụ qua các
trạm.
• Mục tiêu: Hoàn thành phiếu học tập
số 1
NHIỆM VỤ TẠI TRẠM
1
Đọc hiểu nội dung
mục III.1, quan sát
Hình 2.3 kết hợp
xem video tìm hiểu
về quá trình phiên
mã.
NHIỆM VỤ TẠI TRẠM
2
Đọc hiểu nội dung
mục III.2, quan sát
Hình 2.4, tìm hiểu
về một số loại
RNA.
NHIỆM VỤ TẠI TRẠM
3
Đọc hiểu nội dung
mục III.3, quan sát
Hình 2.5, tìm hiểu
về quá trình phiên
mã ngược.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quá trình phiên mã, phiên mã ngược và một số loại RNA
1. So sánh quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và ở sinh vật nhân thực.
2. Phân biệt cấu trúc và chức năng của mRNA, tRNA và RNA.
3. Phiên mã ngược có vai trò gì đối với tế bào nhân thực và đối với một số loại virus?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
- Giống nhau: Quá trình thực hiện phiên mã thực hiện theo các bước:
+ Khởi đầu: Enzyme RNA polymerase liên kết với trình tự khởi động
của gene.
+ Kéo dài: RNA polymerase trượt dọc trên mạch khuôn của gene theo
chiều 3' → 5' để tổng hợp mạch mới có chiều 5' → 3' theo nguyên tắc
bổ sung.
+ Kết thúc: Khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đầu
5' của mạch khuôn, quá trình phiên mã dừng lại và giải phóng 1 phân
tử 1 RNA.
- Khác nhau:
+ Ở sinh vật nhân sơ: chỉ có một loại RNA polymerase xúc tác phiên
mã cho các gene mã hóa các loại RNA khác nhau; mRNA có thể được
dịch mã đồng thời với phiên mã.
+ Ở sinh vật nhân thực: có nhiều loại RNA polymerase trong tế bào;
phiên mã xảy ra ở nhân tế bào tạo ra tiền mRNA, sau đó cắt bỏ intron,
nối các exon lại với nhau, gắn mũ đầu 5', tổng hợp đuôi poly a ở đầu
3' tạo thành mRNA trưởng thành di chuyển ra tế bào chất tham gia
dịch mã.
SỐ 1
Câu 1: So sánh
quá trình phiên mã
ở sinh vật nhân sơ
và sinh vật nhân
thực
Trả lời
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Câu 2: Phân biệt cấu trúc và chức năng của mRNA, tRNA và RNA.
SỐ 1
Đặc điểm
Cấu trúc
Chức năng
mRNA
tRNA
rRNA
tRNA có cấu trúc mạch đơn nhưng có những vùng có
rRNA thường có cấu trúc
thể tự bắt đôi với nhau tạo nên cấu trúc với ba thùy mạch đơn với các đoạn trình tự
mRNA đều có cấu tạo chức năng. Một thùy chứa bộ ba đối mã (anticodon) có nucleotide có thể liên kết với
mạch
đơn,
dạng thể bắt đôi bổ sung với bộ ba mã hóa trên mRNA, hai nhau theo NTBS tạo nên cấu
thùy còn lại liên kết với các protein của ribosome. Đầu 3' trúc không gian phức tạp.
thẳng.
là nơi liên kết với amino acid.
Làm khuôn cho quá Vận chuyển các amino acid trong quá trình tổng hợp Cấu tạo nên ribosome.
trình dịch mã.
protein.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
SỐ 1
Câu 3: Phiên mã
ngược có vai trò gì
đối với tế bào nhân
thực và đối với một
số loại virus?
Trả lời
- Phục hồi các trình tự nucleotide tại đầu mút của các NST
của sinh vật nhân thực ở các tế bào phát sinh giao tử cũng
như ở một số loại tế bào cơ thể.
- Tổng hợp DNA từ RNA của virus trong tế bào, nhờ đó vật
chất di truyền của virus có thể chèn vào hệ gene của tế bào.
CHỐT KIẾN
THỨC NHIỆM
VỤ 1
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ GENE TỚI PROTEIN
1 Quá trình phiên mã
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA trong tế bào
dựa trên khuôn DNA (gene)
Phiên mã xảy ra trước khi quá trình dịch mã
Thành phần tham gia quá trình phiên mã gồm: Các
nucleotide tự do: A, U, G, C; gene; enzyme RNApolymerase
III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ GENE TỚI PROTEIN
1 Quá trình phiên mã
1. Khởi đầu:
Một số protein liên kết với vùng
điều hoà của gene và thu hút
enzyme RNA polymerase đến liên
kết với promoter trên mạch khuôn.
 








Các ý kiến mới nhất