Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 2. Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lường văn kim
Ngày gửi: 06h:20' 11-10-2024
Dung lượng: 34.2 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Ngọc Anh)
Câu 1. Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dưới đây là
đúng hay sai.
1.DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
2.Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một
cách thuận lợi.
3.Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di
truyền tốt hơn.
4.Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3 900
liên kết hydrogene.

Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
A.Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên
chạc chữ Y.
B.Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
C.Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'→
5.'
D.Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.

. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide
mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?

A. Sơ đồ IV.

B. Sơ đồ I. C. Sơ đồ III.

D. Sơ đồ II.

Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học
nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA
này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
A. Vi khuẩn lam.
B. Vi khuẩn cố định nitrogen.
C. Vi khuẩn lao.
D. Tảo đỏ.

Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của
nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử
DNA này là.........
Câu 2. Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của
nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có
trong phân tử DNA này là.........
Câu 3. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2
có A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Câu 4. Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA
con là.....

BÀI 2. GENE, QUÁ TRÌNH TRUYỀN
ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN VÀ HỆ
GENE

I. GENE
1. Khái niệm
- Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản
phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA
- Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hoá
mRNA.
- Mạch mã hoá là mạch polynucleotide còn lại.

2. Cấu trúc
Gene cấu trúc gồm 03 vùng

Vùng điều hòa
Nằm ở đầu 3' trên mạch khuôn của gene.
Có promoter – nơi enzyme phiên mã liên kết và tiến hành phiên mã .
Chứa vùng liên kết với các protein điều hoà, điều khiển sự hoạt động của
gene.
Vùng mã hóa: nằm kế tiếp vùng điều hòa
Chứa thông tin quy định trình tự các nucleotide trong phân tử RNA
Vùng kết thúc: – Nằm ở đầu 5' trên mạch khuôn của gene,
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

- Sinh vật nhân sơ (gene không phân mảnh): Những gene liên quan về
chức năng tồn tại thành từng nhóm với các vùng mã hóa liền kề nhau có
chung vùng điều hòa và vùng kết thúc.
- Sinh vật nhân thực (gene phân mảnh): Mỗi gene có một vùng điều
hòa, một vùng mã hóa, một vùng kết thúc, vùng mã hóa có đoạn exon
xen kẽ đoạn itron.

3. Phân loại
 
– Theo chức năng: có hai loại: gene cấu trúc và gene điều hoà.
+ gene cấu trúc: tạo ra sản phẩm cấu tạo nên thành phần của tế
bào
+ gene điều hòa: tạo ra sản phẩm điều hòa sự biểu hiện của gene
khác.
– Theo cấu trúc của vùng mã hoá: có hai loại: gene không
phân mảnh và gene phân mảnh (chứa itron).

Câu 1. trình tự nucleotide như thế nào được gọi là gen?
Một trình tự nucleotide được gọi là gene khi nó
mang thông tin quy định một sản phẩm xác định là
chuỗi polypeptide hoặc RNA.
Câu 2. Dựa vào hình 2.2 phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân
sơ và gene ở sinh vật nhân thực.

Cấu trúc gene ở sinh vật nhân
Cấu trúc gene ở sinh vật nhân sơ
thực
- Những gene có liên quan về mặt
chức năng thường tồn tại thành
- Mỗi gene có riêng một vùng điều
từng nhóm với các vùng mã hoá
hoà, một vùng mã hoá và một vùng
nằm liền kề nhau và có chung một
kết thúc.
vùng điều hoà và một vùng kết
thúc.
- Vùng mã hoá của mỗi gene quy
- Phần lớn các gene quy định
định protein là một vùng liên tục
protein có vùng mã hoá không liên
gồm các bộ ba mã hoá các amino
tục gồm các đoạn được dịch mã
acid nằm kế tiếp nhau, bắt đầu
(exon) và các đoạn không được
bằng bộ ba mở đầu và cuối cùng là
dịch mã (intron).
bộ ba kết thúc dịch mã.

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về gene ?
A. Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản
phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA
B. Gene ở sinh vật nhân sơ là gene phân mảnh
C. Gene cấu trúc gồm 3 vùng theo trình tự: Vùng điều hòa, vùng mã
hóa, vùng kết thúc.
D. Dựa vào cấu trúc gene được chia thành 2 loại: gene không phân
mảnh và gene phân mảnh.

II. Hệ gene
1. Khái niệm hệ gene
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của
một sinh vật.
2. Một số thành tựu và ứng dụng giải trình tự hệ gene người
a. Thành tựu nghiên cứu hệ gene người

a. Thành tựu nghiên cứu hệ gene người
- Năm 2004 đã giải trình tự nucleotide của hệ gene người gồm hơn 3,2
tỉ cặp nucleotide.
- Tổng số gene mã hóa protein trong hệ gene người khoảng 21300
gene.

b. Một số ứng dụng giải trình tự
hệ gene người

- Ứng dụng trong y học: giải trình tự hệ gene người giúp bác sĩ
biết được người đó mang gene bệnh hay không, qua đó đưa ra
biện pháp phòng và chữa bệnh.
+ ứng dụng trong pháp y để tìm thủ phạm trong các vụ án, danh tính
nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hang.

- Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hóa: So sánh trình tự nucleotide
trong hệ gene của nhiểu loài sinh vật có thể biết mối quan hệ tiến hóa
giữa các loài.

III. QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN DI TRUYỀN TỪ
GENE TỚI PROTEIN.
1. Quá trình phiên mã

Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
Phiên mã gồm các bước:
- Khởi đầu: Một số protein liên kết với vùng khởi đầu của gene và
thu hút enzyme RNA polymerase đến liên kết với promotor trên
mạch khuôn.
- Kéo dài: Enzyme RNA polymerase sau khi liên kết với promotor
sẽ tổng hợp mRNA theo chiều 5,  3, dựa trên NTBS (A-U, T-A,
G-C, C-G).
- Kết thúc: Quá trình phiên mã kết thúc khi RNA polymerase gặp
tín hiệu kết thúc phiên mã.

2. Một số loại RNA – sản phẩm của quá trình phiên mã
a. mRNA (RNA thông tin)
- Cấu trúc: mạch đơn, dạng thẳng
- Chức năng: mRNA làm khuôn cho dịch mã.

b. tRNA (RNA vận chuyển)
- Cấu trúc: mạch đơn, có vùng liên kết với nhau tạo nên cấu
trúc 3 thùy và 1 đầu 3, nơi liên kết với amino acid
+ 1 thùy liên kết với bộ ba đối mã
+ 2 thùy liên kết với protein của ribosome

c. rRNA (RNA ribosome)
- Cấu trúc: Mạch đơn nhưng có nhiều vùng ribôxôm liên kết với
nhau tạo thành vùng xoắc cục bộ.
- Chắc năng: Kết hợp với prôtêin cấu tạo ribôxôm.

3. Phiên mã ngược
Là quá trình tổng hợp DNA trên mạch khuôn RNA
- Quá trình này thường gặp ở một số loại virus có vật chất di truyền là RNA

4. Mã di truyền và quá trình dịch mã
a. Mã di truyền
- Mã di truyền là một bộ các bộ ba nucleotide trên mRNA quy định các amino
acid trong protein.
- Mỗi một bộ ba được gọi là một đơn vị mã di truyền (codon)
* đặc điểm của mã di truyền:

b. Quá trình dịch mã
- Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nucleotide trong phân tử
mRNA
Dịch mã gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn khởi đầu:
- Tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA
- tRNA mang a.a mở đầu liên kết với bộ ba mở đầu trên mRNA
- Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ cùng mRNA tạo ribosome hoàn
chỉnh.

Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide:

Giai đoạn kéo dài chuỗi Polypeptide
- tRNA mang amino acid đến vị trí A và liên kết Peptide hình thành giữa amino
acid mở đầu và amino acid trên tRNA mang tới.
- Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều 5' 3' sang bộ ba kế tiếp và tRNA
ở vị trí P di chuyển sang vị trí E – nơi tRNA không còn mang amino acid rồi
rời khỏi ribosome.
- Khi tRNA rời khỏi vị trí A sang P thì vị trí A lại tiếp tục nhận tRNA mới.

- nhiều ribosome cùng tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA được gọi là
hiện tượng polyribosome, làm tăng hiệu suất tổng hợp protein cùng loại.

Giai đoạn kết thúc:

Giai đoạn kết thúc: Khi ribosome gặp bộ ba kết thúc
thì phiên mã dừnglại
- tRNA được giải phóng và loại bỏ amino acid mở đầu, tiểu đơn vị lớn và bé của
ribosome cũng tách nhau ra.

5. Mối liên hệ giữa DNA – RNA - protein

- Thông tin di truyền được truyền từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình
tái bản DNA và được truyền từ DNA qua mRNA tới protein, từ đó quy định các tính trạng
của cơ thể sinh vật.

Ở HIV có vật chất di truyền là RNA, khi vào tế bào người, enzyme phiên mã ngược có
trong virus tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA, sau đó DNA được tích hợp
vào NST của tế bào chủ.

Câu 1. Mã di truyền là gì? Trình bày các đặc điểm của mã
di truyền.
Câu 2. Tại sao tổng hợp protein lại được gọi là quá trình
dịch mã?

BÀI TẬP VỀ NHÀ: TRẢ LỜI CÂU HỎI PHẦN
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG SGK- TRANG 17
 
Gửi ý kiến