Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 2. Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Quỳnh
Ngày gửi: 15h:31' 01-10-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Quỳnh
Ngày gửi: 15h:31' 01-10-2024
Dung lượng: 12.6 MB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Em sẽ nghĩ đến những phương án thí nghiệm nào nếu muốn làm
rõ những vấn đề sau:
Phân loại hạt giống đậu tương để lựa chọn được những hạt
giống tốt nhất.
Kiểm tra khả năng nảy mầm của đậu tương.
Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của cây đậu tương ngoài thực địa.
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Các phương pháp có thể áp dụng:
Phân loại hạt giống đậu tương để lựa chọn được những hạt
giống tốt nhất => Sử dụng phương pháp quan sát.
Kiểm tra khả năng nảy mầm của đậu tương => Sử dụng phương
pháp thí nghiệm.
Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của cây đậu tương ngoài thực địa
=> Sử dụng phương pháp thực nghiệm.
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP
MÔN SINH HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Phương pháp nghiên cứu sinh học
II
Các thiết bị nghiên cứu và học tập
môn sinh học
NỘI DUNG BÀI HỌC
III
Các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu
khoa học
IV
Tin sinh học – công cụ nghiên cứu và
học tập môn sinh học
I
Phương pháp nghiên
cứu sinh học
Nghiên cứu thông tin phần I để tìm hiểu về các
phương pháp nghiên cứu Sinh học :
Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp quan sát.
Nhóm 2: Tìm hiểu phương pháp làm việc trong
phòng thí nghiệm.
Nhóm 3: Phương pháp thực nghiệm khoa học.
1. Phương pháp quan sát
Định nghĩa: là phương
pháp sử dụng tri giác để thu
thập thông tin về đối tượng
được quan sát.
Phương pháp quan sát được thực hiện theo các bước:
Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát: là những sinh vật và các
quá trình sống diễn ra trong tự nhiên hay ở trong phòng thí nghiệm.
Lựa chọn công cụ quan sát: có thể được thực hiện bằng các giác
quan hay thông qua sự hỗ trợ của các công cụ từ đơn giản đến tinh xảo.
Thu thập, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan sát được: Các số liệu
ghi chép được phải đủ lớn (được lặp đi lặp lại nhiều lần) và khách quan
để có thể xử lí bằng phương pháp toán thống kê và xác suất.
2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
a) Phương pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng
thí nghiệm
Các lưu ý về an toàn cháy nổ, an toàn về hoá chất:
• Khi làm việc với các hoá chất độc hại dễ bay hơi: thực hiện ở nơi
có tủ hút khí độc hoặc nơi thoáng khí.
• Tuân thủ các quy tắc pha hoá chất để tránh xảy ra cháy nổ, đặc
biệt khi sử dụng acid, cồn,…
2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
a) Phương pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng
thí nghiệm
Các lưu ý về an toàn cháy nổ, an toàn về hoá chất:
• Kiểm tra sự vận hành của:
Các thiết bị phòng chống cháy nổ.
Các máy móc hút mùi, chống độc.
Các trang thiết bị cấp cứu khi có sự cố.
Vận hành thiết bị:
Trước khi sử dụng bất cứ thiết bị nào trong phòng thí nghiệm,
người nghiên cứu cần phải nắm được quy tắc vận hành máy
móc, thiết bị để có thể thu được kết quả chính xác nhất và
không làm hư hại máy móc, thiết bị.
Cần ghi lại nhật kí làm việc và tình trạng hoạt động vận hành
của máy móc.
Trang bị cá nhân:
Tuỳ theo từng yêu cầu của nghiên cứu
mà mỗi người khi làm việc trong phòng
thí nghiệm cần phải có các trang thiết
bị riêng biệt như áo choàng, găng tay,
kính bảo hộ,…
2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
b) Một số kĩ thuật trong
phòng thí nghiệm
Phương pháp giải phẫu
Phương pháp làm tiêu bản
tế bào/nhiễm sắc thể (NST)
3. Phương pháp thực nghiệm khoa học
Là phương pháp chủ động tác động vào đối
tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối
tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của
chúng một cách có chủ đích.
Một số phương pháp thường được sử dụng:
Phương pháp nghiên cứu, phân loại sinh vật: định danh
dựa trên hình thái của sinh vật, phân tích gene, phân lập (đối
với vi khuẩn).
Phương pháp tách chiết: tách enzyme, gene, các chất có
hoạt tính sinh học.
Phương pháp nuôi cấy: nuôi cấy vi khuẩn; nuôi cấy mô tế
bào động vật, thực vật; nuôi động vật, thực vật trong phòng thí
nghiệm và ngoài thực địa;...
II
Các thiết bị nghiên
cứu và học tập môn
sinh học
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong phần II để tìm hiểu
về một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
1. Kính hiển vi
Được chia thành 2 loại:
Kính hiển vi
Sử dụng nguồn sáng điện hoặc ánh sáng mặt
quang học
trời chiếu lên mẫu vật.
Kính hiển vi
Sử dụng nguồn sáng là các chùm electron
điện tử
chiếu qua hoặc lên bề mặt mẫu vật.
1. Kính hiển vi
3 thông số quan trọng của kính hiển vi:
Độ phóng đại
Độ phân giải
Độ tương phản
So sánh đặc điểm của kính hiển vi quang học
và kính hiển vi điện tử.
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Giống nhau:
Đều giúp tăng độ phóng đại đối
tượng được quan sát (giúp quan
sát rõ những cấu tạo của đối tượng
mà mắt thường không thể quan
sát được).
Khác nhau:
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Nguồn chiếu sáng là ánh đèn thông thường Nguồn chiếu sáng là chùm electron chiếu qua
(Hallogen, Led) hoặc ánh sáng mặt trời chiếu hoặc lên bề mặt mẫu vật.
lên mẫu vật.
Việc chuẩn bị tiêu bản sẽ mất vài phút hoặc vài
giờ.
Chuẩn bị mẫu luôn mất vài ngày.
Có thể sử dụng cả mẫu sống lẫn mẫu chết.
Chỉ thấy được mẫu chết hoặc mẫu đã làm khô.
Vật kính, tụ quang, mắt kính đều được sản
xuất từ thủy tinh.
Ống kính là điện tử.
Độ phóng đại của kính hiển vi quang học tối đa
là 1500 lần và độ phân giải chỉ khoảng 200
nm.
Độ phóng đại của kính hiển vi điện tử có thể
lên tới 50 triệu lần và độ phân giải nhỏ hơn 1
Å.
Được sử dụng để quan sát kích thước hiển vi
của đối tượng.
Được sử dụng để quan sát kích thước siêu
hiển vi của đối tượng.
2. Máy li tâm
● Được sử dụng trong kĩ thuật
phân đoạn tế bào.
● Đây là kĩ thuật tách các loại bào
quan dựa trên khối lượng của
chúng.
● Lực li tâm ở các tốc độ vòng
quay khác nhau làm cho các bộ
phận tế bào có khối lượng khác
nhau được tách riêng và nằm ở
các vùng khác nhau của ống li
tâm.
3. Các thiết bị khác
Kính lúp
Ống hút
III
Các kĩ năng trong
tiến trình nghiên cứu
khoa học
IV
Tin sinh học – công
cụ nghiên cứu và học
tập môn Sinh học
ngành khoa học sử
dụng phần mềm máy
tính chuyên dụng,
các thuật toán, mô
hình để lưu trữ, phân
loại, phân tích các
bộ dữ liệu sinh học ở
quy mô lớn nhằm sử
dụng
chúng
một
cách có hiệu quả
trong nghiên cứu
khoa học và trong
LUYỆN TẬP –
VẬN DỤNG
TRÒ CHƠI
HÁI CAM
Câu hỏi 1: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực
vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lý.
C. Hóa học.
B. Sinh học.
D. Khoa học trái đất.
Câu hỏi 2: Khi quan sát tế bào thực vật ta nên
chọn loại kính nào?
A. Kính có độ.
C. Kính hiển vi hoặc
kính lúp
B. Kính lúp.
D. Kính hiển vi.
Câu hỏi 3: Công việc nào dưới đây không phù
hợp với việc sử dụng kính lúp?
A. Khâu vá.
C. Người già đọc
sách
B. Sửa chữa đồng hồ.
D. Quan sát tế bào vi
khuẩn.
Câu hỏi 4: Quan sát vật nào dưới đây phải cần
sử dụng kính hiển vi?
A. Tế bào vảy hành
C. Con ong
B. Con kiến
D. Tép tỏi
Câu hỏi 5: Cho hình ảnh cây lạc.
Dựa vào phương pháp quan sát cho biết ý nào
sau đây đúng khi nói về tên các cơ quan của
cây lạc?
A. (1) rễ, (2) thân, (3) lá, (4) hoa, (5) củ, (6) hạt.
B. (1) rễ, (2) lá, (3) hoa, (4) quả, (5) củ, (6) hạt.
C. (1) rễ, (2) thân, (3) lá, (4) củ, (5) hoa, (6) hạt.
D. (1) thân, (2) rễ, (3) lá, (4) hoa, (5) củ, (6) hạt.
VẬN DỤNG
Để kiểm chứng nhân tế bào có vai trò quyết định sự sống của tế
bào, một nhà khoa học đã dung móc nhỏ để loại bỏ nhân tế bào
của trùng giày (một sinh vật nhân thực đơn bào). Kết quả tế bào
mất nhân bị chết.
Nhà khoa học này cũng làm một thí nghiệm đối chứng theo cách
dung móc nhỏ lấy nhân tế bào của trùng giày nhưng sau đó lại đặt
lại vị trí cũ. Hãy cho biết:
a. Nếu trong thí nghiệm đối chứng tế bào sau khi được đặt nhân
trở lại vẫn chết thừ kết luận rút ra là gì?
b. Nếu tế bào ở thí nghiệm đối chứng không bị chết thì kết luận rút
ra là gì?
Trả lời:
a) Nếu tế bào trong thí nghiệm đối chứng sau khi đặt nhân
trở lại vẫn chết thì có thể đưa ra kết luận là: Sau khi bị loại
bỏ nhân thì tế bào của trùng giày sẽ chết ngay và việc
ghép lại nhân không giúp hồi phục được sự sống cho tế
bào của trùng giày.
b) Nếu tế bào trong thí nghiệm đối chứng sau khi đặt nhân
trở lại không bị chết thì có thể đưa ra kết luận là: Sau khi
bị loại bỏ nhân thì tế bào của trùng giày chưa chết ngay
mà vẫn duy trì sự sống trong thời gian nhất định và nếu
được ghép lại nhân trong khoảng thời gian đó thì tế bào sẽ
tiếp tục duy trì sự sống.
EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHỞI ĐỘNG
Em sẽ nghĩ đến những phương án thí nghiệm nào nếu muốn làm
rõ những vấn đề sau:
Phân loại hạt giống đậu tương để lựa chọn được những hạt
giống tốt nhất.
Kiểm tra khả năng nảy mầm của đậu tương.
Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của cây đậu tương ngoài thực địa.
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Các phương pháp có thể áp dụng:
Phân loại hạt giống đậu tương để lựa chọn được những hạt
giống tốt nhất => Sử dụng phương pháp quan sát.
Kiểm tra khả năng nảy mầm của đậu tương => Sử dụng phương
pháp thí nghiệm.
Tìm hiểu tốc độ sinh trưởng của cây đậu tương ngoài thực địa
=> Sử dụng phương pháp thực nghiệm.
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VÀ HỌC TẬP
MÔN SINH HỌC
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Phương pháp nghiên cứu sinh học
II
Các thiết bị nghiên cứu và học tập
môn sinh học
NỘI DUNG BÀI HỌC
III
Các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu
khoa học
IV
Tin sinh học – công cụ nghiên cứu và
học tập môn sinh học
I
Phương pháp nghiên
cứu sinh học
Nghiên cứu thông tin phần I để tìm hiểu về các
phương pháp nghiên cứu Sinh học :
Nhóm 1: Tìm hiểu phương pháp quan sát.
Nhóm 2: Tìm hiểu phương pháp làm việc trong
phòng thí nghiệm.
Nhóm 3: Phương pháp thực nghiệm khoa học.
1. Phương pháp quan sát
Định nghĩa: là phương
pháp sử dụng tri giác để thu
thập thông tin về đối tượng
được quan sát.
Phương pháp quan sát được thực hiện theo các bước:
Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát: là những sinh vật và các
quá trình sống diễn ra trong tự nhiên hay ở trong phòng thí nghiệm.
Lựa chọn công cụ quan sát: có thể được thực hiện bằng các giác
quan hay thông qua sự hỗ trợ của các công cụ từ đơn giản đến tinh xảo.
Thu thập, ghi chép và xử lí các dữ liệu quan sát được: Các số liệu
ghi chép được phải đủ lớn (được lặp đi lặp lại nhiều lần) và khách quan
để có thể xử lí bằng phương pháp toán thống kê và xác suất.
2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
a) Phương pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng
thí nghiệm
Các lưu ý về an toàn cháy nổ, an toàn về hoá chất:
• Khi làm việc với các hoá chất độc hại dễ bay hơi: thực hiện ở nơi
có tủ hút khí độc hoặc nơi thoáng khí.
• Tuân thủ các quy tắc pha hoá chất để tránh xảy ra cháy nổ, đặc
biệt khi sử dụng acid, cồn,…
2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
a) Phương pháp đảm bảo an toàn khi làm việc trong phòng
thí nghiệm
Các lưu ý về an toàn cháy nổ, an toàn về hoá chất:
• Kiểm tra sự vận hành của:
Các thiết bị phòng chống cháy nổ.
Các máy móc hút mùi, chống độc.
Các trang thiết bị cấp cứu khi có sự cố.
Vận hành thiết bị:
Trước khi sử dụng bất cứ thiết bị nào trong phòng thí nghiệm,
người nghiên cứu cần phải nắm được quy tắc vận hành máy
móc, thiết bị để có thể thu được kết quả chính xác nhất và
không làm hư hại máy móc, thiết bị.
Cần ghi lại nhật kí làm việc và tình trạng hoạt động vận hành
của máy móc.
Trang bị cá nhân:
Tuỳ theo từng yêu cầu của nghiên cứu
mà mỗi người khi làm việc trong phòng
thí nghiệm cần phải có các trang thiết
bị riêng biệt như áo choàng, găng tay,
kính bảo hộ,…
2. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm
b) Một số kĩ thuật trong
phòng thí nghiệm
Phương pháp giải phẫu
Phương pháp làm tiêu bản
tế bào/nhiễm sắc thể (NST)
3. Phương pháp thực nghiệm khoa học
Là phương pháp chủ động tác động vào đối
tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối
tượng đó nhằm kiểm soát sự phát triển của
chúng một cách có chủ đích.
Một số phương pháp thường được sử dụng:
Phương pháp nghiên cứu, phân loại sinh vật: định danh
dựa trên hình thái của sinh vật, phân tích gene, phân lập (đối
với vi khuẩn).
Phương pháp tách chiết: tách enzyme, gene, các chất có
hoạt tính sinh học.
Phương pháp nuôi cấy: nuôi cấy vi khuẩn; nuôi cấy mô tế
bào động vật, thực vật; nuôi động vật, thực vật trong phòng thí
nghiệm và ngoài thực địa;...
II
Các thiết bị nghiên
cứu và học tập môn
sinh học
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong phần II để tìm hiểu
về một số thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học.
1. Kính hiển vi
Được chia thành 2 loại:
Kính hiển vi
Sử dụng nguồn sáng điện hoặc ánh sáng mặt
quang học
trời chiếu lên mẫu vật.
Kính hiển vi
Sử dụng nguồn sáng là các chùm electron
điện tử
chiếu qua hoặc lên bề mặt mẫu vật.
1. Kính hiển vi
3 thông số quan trọng của kính hiển vi:
Độ phóng đại
Độ phân giải
Độ tương phản
So sánh đặc điểm của kính hiển vi quang học
và kính hiển vi điện tử.
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Giống nhau:
Đều giúp tăng độ phóng đại đối
tượng được quan sát (giúp quan
sát rõ những cấu tạo của đối tượng
mà mắt thường không thể quan
sát được).
Khác nhau:
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Nguồn chiếu sáng là ánh đèn thông thường Nguồn chiếu sáng là chùm electron chiếu qua
(Hallogen, Led) hoặc ánh sáng mặt trời chiếu hoặc lên bề mặt mẫu vật.
lên mẫu vật.
Việc chuẩn bị tiêu bản sẽ mất vài phút hoặc vài
giờ.
Chuẩn bị mẫu luôn mất vài ngày.
Có thể sử dụng cả mẫu sống lẫn mẫu chết.
Chỉ thấy được mẫu chết hoặc mẫu đã làm khô.
Vật kính, tụ quang, mắt kính đều được sản
xuất từ thủy tinh.
Ống kính là điện tử.
Độ phóng đại của kính hiển vi quang học tối đa
là 1500 lần và độ phân giải chỉ khoảng 200
nm.
Độ phóng đại của kính hiển vi điện tử có thể
lên tới 50 triệu lần và độ phân giải nhỏ hơn 1
Å.
Được sử dụng để quan sát kích thước hiển vi
của đối tượng.
Được sử dụng để quan sát kích thước siêu
hiển vi của đối tượng.
2. Máy li tâm
● Được sử dụng trong kĩ thuật
phân đoạn tế bào.
● Đây là kĩ thuật tách các loại bào
quan dựa trên khối lượng của
chúng.
● Lực li tâm ở các tốc độ vòng
quay khác nhau làm cho các bộ
phận tế bào có khối lượng khác
nhau được tách riêng và nằm ở
các vùng khác nhau của ống li
tâm.
3. Các thiết bị khác
Kính lúp
Ống hút
III
Các kĩ năng trong
tiến trình nghiên cứu
khoa học
IV
Tin sinh học – công
cụ nghiên cứu và học
tập môn Sinh học
ngành khoa học sử
dụng phần mềm máy
tính chuyên dụng,
các thuật toán, mô
hình để lưu trữ, phân
loại, phân tích các
bộ dữ liệu sinh học ở
quy mô lớn nhằm sử
dụng
chúng
một
cách có hiệu quả
trong nghiên cứu
khoa học và trong
LUYỆN TẬP –
VẬN DỤNG
TRÒ CHƠI
HÁI CAM
Câu hỏi 1: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực
vật thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Vật lý.
C. Hóa học.
B. Sinh học.
D. Khoa học trái đất.
Câu hỏi 2: Khi quan sát tế bào thực vật ta nên
chọn loại kính nào?
A. Kính có độ.
C. Kính hiển vi hoặc
kính lúp
B. Kính lúp.
D. Kính hiển vi.
Câu hỏi 3: Công việc nào dưới đây không phù
hợp với việc sử dụng kính lúp?
A. Khâu vá.
C. Người già đọc
sách
B. Sửa chữa đồng hồ.
D. Quan sát tế bào vi
khuẩn.
Câu hỏi 4: Quan sát vật nào dưới đây phải cần
sử dụng kính hiển vi?
A. Tế bào vảy hành
C. Con ong
B. Con kiến
D. Tép tỏi
Câu hỏi 5: Cho hình ảnh cây lạc.
Dựa vào phương pháp quan sát cho biết ý nào
sau đây đúng khi nói về tên các cơ quan của
cây lạc?
A. (1) rễ, (2) thân, (3) lá, (4) hoa, (5) củ, (6) hạt.
B. (1) rễ, (2) lá, (3) hoa, (4) quả, (5) củ, (6) hạt.
C. (1) rễ, (2) thân, (3) lá, (4) củ, (5) hoa, (6) hạt.
D. (1) thân, (2) rễ, (3) lá, (4) hoa, (5) củ, (6) hạt.
VẬN DỤNG
Để kiểm chứng nhân tế bào có vai trò quyết định sự sống của tế
bào, một nhà khoa học đã dung móc nhỏ để loại bỏ nhân tế bào
của trùng giày (một sinh vật nhân thực đơn bào). Kết quả tế bào
mất nhân bị chết.
Nhà khoa học này cũng làm một thí nghiệm đối chứng theo cách
dung móc nhỏ lấy nhân tế bào của trùng giày nhưng sau đó lại đặt
lại vị trí cũ. Hãy cho biết:
a. Nếu trong thí nghiệm đối chứng tế bào sau khi được đặt nhân
trở lại vẫn chết thừ kết luận rút ra là gì?
b. Nếu tế bào ở thí nghiệm đối chứng không bị chết thì kết luận rút
ra là gì?
Trả lời:
a) Nếu tế bào trong thí nghiệm đối chứng sau khi đặt nhân
trở lại vẫn chết thì có thể đưa ra kết luận là: Sau khi bị loại
bỏ nhân thì tế bào của trùng giày sẽ chết ngay và việc
ghép lại nhân không giúp hồi phục được sự sống cho tế
bào của trùng giày.
b) Nếu tế bào trong thí nghiệm đối chứng sau khi đặt nhân
trở lại không bị chết thì có thể đưa ra kết luận là: Sau khi
bị loại bỏ nhân thì tế bào của trùng giày chưa chết ngay
mà vẫn duy trì sự sống trong thời gian nhất định và nếu
được ghép lại nhân trong khoảng thời gian đó thì tế bào sẽ
tiếp tục duy trì sự sống.
 








Các ý kiến mới nhất