Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:02' 17-09-2025
Dung lượng: 35.7 MB
Số lượt tải: 551
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:02' 17-09-2025
Dung lượng: 35.7 MB
Số lượt tải: 551
Số lượt thích:
0 người
Thứ ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
* Hãy hát bài hát : Quốc ca Việt Nam.
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
1.Địa hình và khoáng sản Việt Nam.
a. Địa hình.
* Đọc thông tin và quan sát hình
1 trang 11 SGK, em hãy:
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi
núi và các khu vực đồng bằng ở
nước ta.
- Trình bày một số đặc điểm chính
của địa hìnhnước ta.
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
1.Địa hình và khoáng sản Việt Nam.
a. Địa hình.
* Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 11 SGK, em hãy:
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta.
- Trình bày một số đặc điểm chính của địa hìnhnước ta.
+ Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và chủ yếu là đồng bằng phù sa sông bồi đắp.
* Xác định trên lược đồ các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam, các dãy núi
có hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở Việt Nam.
* Dãy núi có hướng vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
* Dãy núi có hướng tây bắc – đông nam: Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn.
* Các đồng bằng lớn ở Việt Nam: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu
Long, Đồng bằng Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng Sông Cửu Long
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
1.Địa hình và khoáng sản Việt Nam.
a. Địa hình.
b. Khoáng sản
* Đọc thông tin và quan sát hình 1, 2 em hãy:
- Kể tên và xác định trên lược đồ
một số khoáng sản ở nước ta.
- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối
với sự phát triển kinh tế nước ta.
+ Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.
Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bôxít, a-pa-tít...
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
Apatit (Lào Cai)
Titan (Thái Nguyên,
Vũng Tàu)....
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Yên Bái, Hà Tĩnh)
Bô-xít (Tây Nguyên)
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh, quan sát các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu
đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát
các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C
(trừ vùng núi cao).
+ Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm.
+ Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
+ Miền Bắc có một mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh mưa ít hơn; miền Nam
nóng quanh năm có hai mùa mưa – khô rõ rệt.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát
các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm
nông nghiệp đa dạng.
Trang trại bò
Vụ mùa bội thu.
Trang trại gà
Trang trại thanh long
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát
các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm
nông nghiệp đa dạng.
+ Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn
cho đời sống và hoạt động sản xuất.
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
b. Sông, hồ
* Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em hãy:
- Trình bày đặc điểm của sông, hồ ở nước ta.
- Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.
Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long,
sông Mã,...
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Lượng nước sông thay đổi theo mùa:
• Mùa lũ mực nước sông dâng cao;
• Mùa cạn mực nước sông hạ thấp.
Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo; một số
hồ lớn như: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),...
Hồ Ba Bể
Hồ Dầu Tiếng
Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
Sông, hồ có vai trò gì đối với
thuỷ điện?
Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt,
tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,...
VẬN
DỤN
G
Đây là sông gì?
Sông Mã
Đây là sông gì?
Sông Hồng
Đây là sông gì?
Sông Cửu
Long
Đây là sông gì?
Sông Đà
- Đọc thông tin, em hãy trình
bày một số đặc điểm khí hậu
ở Việt Nam.
• Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính
chất gần như nóng quanh năm (trừ vùng núi cao),
mưa nhiều, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần
lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam
dãy Bạch Mã.
Mùa Xuân (miền Bắc)
Mùa Hè (miền Bắc)
Mùa Thu (miền Bắc)
Mùa Đông(miền Bắc)
Mùa khô (miền Nam)
Mùa mưa (miền Nam)
Lịch sử và Địa lí
* Hãy hát bài hát : Quốc ca Việt Nam.
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
1.Địa hình và khoáng sản Việt Nam.
a. Địa hình.
* Đọc thông tin và quan sát hình
1 trang 11 SGK, em hãy:
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi
núi và các khu vực đồng bằng ở
nước ta.
- Trình bày một số đặc điểm chính
của địa hìnhnước ta.
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
1.Địa hình và khoáng sản Việt Nam.
a. Địa hình.
* Đọc thông tin và quan sát hình 1 trang 11 SGK, em hãy:
- Chỉ trên lược đồ các khu vực đồi núi và các khu vực đồng bằng ở nước ta.
- Trình bày một số đặc điểm chính của địa hìnhnước ta.
+ Trên phần đất liền Việt Nam, 3/4 diện tích là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi
thấp, 1/4 diện tích là đồng bằng và chủ yếu là đồng bằng phù sa sông bồi đắp.
* Xác định trên lược đồ các dãy núi có hướng tây bắc – đông nam, các dãy núi
có hướng vòng cung và các đồng bằng lớn ở Việt Nam.
* Dãy núi có hướng vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.
* Dãy núi có hướng tây bắc – đông nam: Dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn.
* Các đồng bằng lớn ở Việt Nam: Đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu
Long, Đồng bằng Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng Sông Hồng
Đồng bằng Sông Cửu Long
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
1.Địa hình và khoáng sản Việt Nam.
a. Địa hình.
b. Khoáng sản
* Đọc thông tin và quan sát hình 1, 2 em hãy:
- Kể tên và xác định trên lược đồ
một số khoáng sản ở nước ta.
- Nêu vai trò của tài nguyên khoáng sản đối
với sự phát triển kinh tế nước ta.
+ Việt Nam có nhiều loại khoáng sản nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ.
Một số khoáng sản có trữ lượng lớn: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, đồng, bôxít, a-pa-tít...
Than đá (Quảng Ninh)
Dầu mỏ (Biển Đông).
Apatit (Lào Cai)
Titan (Thái Nguyên,
Vũng Tàu)....
Quặng sắt (Thái Nguyên,
Yên Bái, Hà Tĩnh)
Bô-xít (Tây Nguyên)
Thứ hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh, quan sát các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu
đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát
các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm trên cả nước đều lớn hơn 20°C
(trừ vùng núi cao).
+ Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1 500 đến 2 000 mm.
+ Một năm có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
+ Miền Bắc có một mùa hạ nóng, mưa nhiều và một mùa đông lạnh mưa ít hơn; miền Nam
nóng quanh năm có hai mùa mưa – khô rõ rệt.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Thứ hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát
các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm
nông nghiệp đa dạng.
Trang trại bò
Vụ mùa bội thu.
Trang trại gà
Trang trại thanh long
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
* Đọc thông tin, bảng nhiệt độ trung bình của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, quan sát
các hình 3, 4, em hãy:
- Trình bày đặc điểm chính của khí hậu nước ta.
- Nêu những thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
+ Khí hậu thuận lợi có cây trồng phát triển quanh năm cho năng suất cao, có sản phẩm
nông nghiệp đa dạng.
+ Nước ta cũng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,... gây khó khăn
cho đời sống và hoạt động sản xuất.
Thứ tư ngày 17 tháng 9 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 2. Thiên nhiên Việt Nam (4 Tiết).
2. Khí hậu và sông hồ
a. Khí hậu
b. Sông, hồ
* Đọc thông tin và quan sát các hình 5, 6, em hãy:
- Trình bày đặc điểm của sông, hồ ở nước ta.
- Nêu vai trò của sông, hồ đối với đời sống và hoạt động sản xuất.
Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.
Một số sông lớn là sông Hồng, sông Cửu Long,
sông Mã,...
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Lượng nước sông thay đổi theo mùa:
• Mùa lũ mực nước sông dâng cao;
• Mùa cạn mực nước sông hạ thấp.
Nước ta có nhiều hồ, gồm hồ tự nhiên và hồ nhân tạo; một số
hồ lớn như: hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh),...
Hồ Ba Bể
Hồ Dầu Tiếng
Sông, hồ có vai trò gì đối với sinh hoạt?
Sông, hồ có vai trò gì đối với
thuỷ điện?
Sông, hồ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt,
tạo điều kiện phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
sản, du lịch, giao thông đường thuỷ, thuỷ điện,...
VẬN
DỤN
G
Đây là sông gì?
Sông Mã
Đây là sông gì?
Sông Hồng
Đây là sông gì?
Sông Cửu
Long
Đây là sông gì?
Sông Đà
- Đọc thông tin, em hãy trình
bày một số đặc điểm khí hậu
ở Việt Nam.
• Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với tính
chất gần như nóng quanh năm (trừ vùng núi cao),
mưa nhiều, gió và mưa thay đổi theo mùa.
Khí hậu nước ta có sự khác nhau giữa phần
lãnh thổ phía bắc và phần lãnh thổ phía nam
dãy Bạch Mã.
Mùa Xuân (miền Bắc)
Mùa Hè (miền Bắc)
Mùa Thu (miền Bắc)
Mùa Đông(miền Bắc)
Mùa khô (miền Nam)
Mùa mưa (miền Nam)
 









Các ý kiến mới nhất