Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Giáo dục quốc phòng và an ninh > Giáo dục Quốc phòng và an ninh 12 >
KNTT - Bài 2. Tổ chức Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Ngọc Khánh My
Ngày gửi: 13h:46' 25-10-2026
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Ngọc Khánh My
Ngày gửi: 13h:46' 25-10-2026
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Nhóm 212A01
CÔNG AN
NHÂN
DÂN VIỆT
Nhóm 212A01
MỤC
LỤC
I. Hệ thống tổ chức của công an nhân dân
Việt Nam
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một
số tổ chức trong Công an nhân dân Việt
Nam
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu,
phù hiệu và trang phục của Công an nhân
dân Việt Nam
I. Hệ thống tổ chức của công an nhân
dân Việt Nam
Hệ thống tổ chức gồm 4 cấp:
⚬Bộ Công an
⚬Công an cấp tỉnh
⚬Công an cấp xã
⚬Công an tại đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm công an và đơn vị độc lập bố trí
tại những địa bàn cần thiết.
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một số tổ chức
trong Công an nhân dân Việt Nam
a. Bộ Công an
Tham mưu với
Đảng, Nhà nước về
bảo vệ an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã
hội
Quản lí nhà
nước
Trực tiếp đấu
tranh phòng, chống
tội phạm, vi phạm pháp
luật về an ninh, trật tự
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một số tổ chức
trong Công an nhân dân Việt Nam
b. Một số tổ chức trực thuộc Bộ Công an
CỤC AN NINH
MẠNG VÀ
CỤC CẢNH
SÁT HÌNH
PHÒNG,
CHỐNG TỘI
Phòng ngừa, phát
PHẠM SỬ
hiện, điều tra, xử lí
Quản lí an
ninh
DỤNG
CÔNG
mạng,
phòng,
chống
NGHỆ CAO
tội phạm về trật tự
tội phạm mạng.
SỰ
xã hội.
CỤC CẢNH
SÁT ĐIỀU TRA
TỘI PHẠM VỀ
MA TUÝ
Phòng ngừa, phát
hiện, điều tra, xử lí
tội phạm về ma tuý.
CỤC CẢNH SÁT
QUẢN LÍ HÀNH
CHÍNH VỀ TRẬT
TỰ XÃ HỘI
Quản lí hành chính
về trật tự xã hội;
phòng ngừa, đấu
tranh chống tội
phạm và vi phạm
pháp luật.
CỤC CẢNH SÁT
PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY VÀ
CỨU NẠN, CỨU
Quản lí nhà
HỘnước về
phòng cháy, chữa
cháy; thực hiện cứu
nạn, cứu hộ.
CỤC CẢNH
BỘ TƯ
SÁT GIAO
THÔNG
LỆNH
CẢNH VỆ
Bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông
đường bộ, đường
sắt, đường thuỷ nội
địa; phòng, chống
tội phạm trên các
tuyến giao thông.
Bảo đảm an toàn
tuyệt đối cho cán
bộ lãnh đạo cấp
cao, khách quốc
tế, khu vực trọng
yếu và sự kiện đặc
biệt quan trọng.
BỘ TƯ LỆNH
CẢNH SÁT CƠ
ĐỘNG
Thực hiện biện pháp
vũ trang bảo vệ an
ninh, giữ gìn trật tự,
an toàn xã hội.
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một số tổ chức
trong Công an nhân dân Việt Nam
c. Công an cấp tỉnh và cấp xã
CÔNG AN CẤP
TỈNH
• Tham mưu cho cấp ủy, UBND cùng cấp
• Quản lí nhà nước về an ninh trật tự địa
phương
• Trực tiếp đấu tranh chống âm mưu xâm
lược an ninh quốc gia, đấu tranh với tội
phạm, vi phạm pháp luật
CÔNG AN CẤP
XÃ
• Trực tiếp bám địa bàn, cơ sở và
nhân dân
• Bảo vệ an ninh quốc gia tại địa bàn
• Bảo đảm trật tự xã hội
• Nòng cốt xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ Tổ quốc
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
Công an hiệu là biểu tượng của Công an nhân dân
Việt Nam
Ngôi sao 5 cánh vàng nổi
trên nền đổ tươi
Bên ngoài Công an hiệu
được dập liền với cành
tùng kép màu vàng
Hai bên có bông lúa
màu vàng nổi trên nền
xanh lục thâm
Phía dưới ngôi sao có hình
nửa bánh xe, giữa nửa bánh
xe có chữ lồng "CA" đều có
màu vàng
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
b. Cấp bậc hàm, cấp hiệu
SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN
NGHIỆP VỤ
Cấp tướng
(Đại tướng, Thượng
tướng, Trung tướng,
Thiếu tướng)
Cấp Tá
(Đại tá, Thượng tá,
Trung tá, Thiếu tá.)
Cấp Úy
(Đại úy, Thượng úy,
Trung úy, Thiếu úy)
Hạ sĩ quan
(Thượng sĩ, Trung sĩ,
Hạ sĩ)
SĨ QUAN KĨ THUẬT
CHUYÊN MÔN
Cấp Tá
(Thượng tá, Trung
tá, Thiếu tá)
Cấp Úy
(Đại úy, Thượng úy,
Trung úy, Thiếu úy)
Hạ sĩ quan
(Thượng sĩ, Trung sĩ,
Hạ sĩ)
HẠ SĨ QUAN VÀ CHIẾN SĨ
NGHĨA VỤ
Hạ sĩ quan nghĩa vụ
(Thượng sĩ, Trung sĩ,
Hạ sĩ)
Chiến sĩ nghĩa vụ
(Binh nhất, Binh
nhì.)
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
b. Cấp bậc hàm, cấp hiệu
c. Phù hiệu
c. Phù hiệu
• Khi mang cấp hiệu trên vai áo, cán bộ, chiến sĩ
đính kèm phù hiệu màu đỏ ở cổ áo.
• Ở giữa nền phù hiệu gắn Công an hiệu
(đường kính 18 mm).
• Cấp Tướng: Phù hiệu có viền màu vàng ở 3
cạnh xung quanh.
• Sĩ quan cấp tá, úy, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học
viên: phù hiệu nền đỏ không có viền vàng.
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
b. Cấp bậc hàm, cấp hiệu
c. Phù hiệu
d. Trang phục
d. Trang phục
Trang phục Công an nhân dân Việt Nam mang tính thống nhất và đặc trưng hoạt
động chuyên môn của mỗi lực lượng trong Công an nhân dân Việt Nanm
Nhóm 212A01
CÂU
HỎI
Câu 1
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử
dụng công nghệ cao có chức năng nào sau đây?
A. Bảo đảm trật
tự, an toàn giao
thông
B. Quản lý an
ninh mạng;
phòng, chống tội
phạm mạng
C. Thực hiện cứu
nạn, cứu hộ
D. Bảo vệ an
toàn cho cán bộ
lãnh đạo cấp cao
Câu 1
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử
dụng công nghệ cao có chức năng nào sau đây?
B. Quản lý an ninh
mạng; phòng, chống tội
phạm mạng
Câu 2
Đơn vị nào có nhiệm vụ bảo đảm an toàn tuyệt đối cho
cán bộ lãnh đạo cấp cao, khách quốc tế, khu vực trọng
yếu và sự kiện đặc biệt quan trọng?
A. Bộ Tư lệnh
Cảnh sát cơ động
B. Cục Cảnh sát
hình sự
C. Bộ Tư lệnh
Cảnh vệ
D. Cục Cảnh sát
quản lý hành
chính về trật tự
xã hội
Câu 2
Đơn vị nào có nhiệm vụ bảo đảm an toàn tuyệt đối
cho cán bộ lãnh đạo cấp cao, khách quốc tế, khu
vực trọng yếu và sự kiện đặc biệt quan trọng?
C. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
Câu 3
Lực lượng nào trực tiếp bám địa bàn, cơ sở và nhân
dân, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
A. Công an cấp
xã
C. Bộ Công an
B. Công an cấp
tỉnh
D. Cảnh sát cơ
động
Câu 3
Lực lượng nào trực tiếp bám địa bàn, cơ sở và nhân
dân, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
A. Công an cấp xã
Câu 4
Đối với Sĩ quan Chuyên môn Kỹ thuật, cấp Tá có điểm
gì khác so với sĩ quan Nghiệp vụ?
Thiếu tá
C. Không có cấp
Trung tá
B. Không có cấp
Đại tá
D. Không có cấp
Thượng tá
A. Không có cấp
Câu 4
Đối với Sĩ quan Chuyên môn Kỹ thuật, cấp Tá có
điểm gì khác so với sĩ quan Nghiệp vụ?
B. Không có cấp Đại tá
Câu 5
Số lượng sao vàng trên cấp hiệu của sĩ quan mang
cấp "Thượng" (Thượng tướng / Thượng tá / Thượng
úy) là bao nhiêu?
A. 1 sao
C. 3 sao
B. 2 sao
D. 4 sao
Câu 5
Số lượng sao vàng trên cấp hiệu của sĩ quan mang
cấp "Thượng" (Thượng tướng / Thượng tá / Thượng
úy) là bao nhiêu?
C. 3 sao
Câu 6
Sĩ quan mang cấp Thiếu (Thiếu tướng / Thiếu tá /
Thiếu úy) có bao nhiêu ngôi sao trên cấp hiệu?
A. 1 sao
C. 3 sao
B. 2 sao
D. 4 sao
Câu 6
Sĩ quan mang cấp Thiếu (Thiếu tướng / Thiếu tá /
Thiếu úy) có bao nhiêu ngôi sao trên cấp hiệu?
A. 1 sao
Câu 7
Hạ sĩ quan sử dụng vạch cấp hiệu như thế nào để
phân biệt bậc hàm?
A. Vạch hình chữ
V (<) ở giữa
B. Vạch ngang (|)
ở cuối nền cấp
hiệu (Hạ sĩ: 1,
Trung sĩ: 2,
C. Vạch dọc chạy
suốt nền cấp
hiệu
D. Dùng ngôi sao
nhỏ
Câu 7
Hạ sĩ quan sử dụng vạch cấp hiệu như thế nào để
phân biệt bậc hàm?
B. Vạch ngang (|) ở
cuối nền cấp hiệu (Hạ
sĩ: 1, Trung sĩ: 2,
Thượng sĩ: 3)
Câu 8
Chiến sĩ nghĩa vụ phân biệt bậc hàm Binh nhì và Binh
nhất dựa vào đặc điểm vạch cấp hiệu nào?
A. Vạch ngang (1
vạch và 2 vạch)
B. Vạch hình chữ
V (<) (Binh nhì: 1
vạch, Binh nhất:
2 vạch)
C. Vạch dọc màu
xanh
D. Ngôi sao màu
vàng
Câu 8
Chiến sĩ nghĩa vụ phân biệt bậc hàm Binh nhì và
Binh nhất dựa vào đặc điểm vạch cấp hiệu nào?
B. Vạch hình chữ V
(<) (Binh nhì: 1 vạch,
Binh nhất: 2 vạch)
Câu 9
Phù hiệu của Cấp Tướng có đặc điểm gì khác biệt so
với Sĩ quan Cấp Tá, Úy, Hạ sĩ quan và Chiến sĩ?
A. Phù hiệu nền
màu xanh
B. Phù hiệu có
viền màu vàng ở
3 cạnh xung
quanh
C. Phù hiệu
không có gắn
Công an hiệu ở
giữa
D. Phù hiệu có 2
vạch ngang màu
vàng
Câu 9
Phù hiệu của Cấp Tướng có đặc điểm gì khác biệt
so với Sĩ quan Cấp Tá, Úy, Hạ sĩ quan và Chiến sĩ?
B. Phù hiệu có viền
màu vàng ở 3 cạnh
xung quanh
Câu 10
Theo quy định về cấp bậc hàm của sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật, điểm khác biệt cơ bản nhất về cơ cấu cấp bậc so với sĩ
quan nghiệp vụ là gì?
A. Sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật không có cấp bậc
hàm cấp Tướng và không
C. Sĩ quan chuyên môn
có cấp Đại tá ở cấp Tá.
kỹ thuật có số bậc hàm
nhiều hơn sĩ quan
nghiệp vụ.
B. Sĩ quan chuyên môn
D. Sĩ quan chuyên môn
kỹ thuật chỉ có cấp Úy
và không có cấp Tá.
kỹ thuật có cấp Tướng
nhưng không có cấp
Úy.
Câu 10
Theo quy định về cấp bậc hàm của sĩ quan chuyên
môn kỹ thuật, điểm khác biệt cơ bản nhất về cơ
cấu cấp bậc so với sĩ quan nghiệp vụ là gì?
A. Sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật không có cấp bậc hàm
cấp Tướng và không có cấp
Đại tá ở cấp Tá.
Câu 11
Căn cứ vào màu sắc vạch trên nền cấp hiệu của Hạ sĩ quan và
Chiến sĩ, làm thế nào để phân biệt giữa "Hạ sĩ quan chuyên
môn kỹ thuật" và "Hạ sĩ quan nghiệp vụ"?
C. Hạ sĩ quan nghiệp vụ có
A. Hạ sĩ quan nghiệp vụ có
vạch màu đỏ, còn hạ sĩ
vạch màu vàng, còn hạ sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật
quan chuyên môn kỹ thuật
có vạch màu trắng.
có vạch màu xanh thẫm.
B. Hạ sĩ quan nghiệp vụ
dùng vạch chữ V, còn hạ
sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật dùng vạch ngang.
D. Cả hai lực lượng này đều
dùng vạch màu vàng giống
hệt nhau.
Câu 11
Căn cứ vào màu sắc vạch trên nền cấp hiệu của
Hạ sĩ quan và Chiến sĩ, làm thế nào để phân biệt
giữa "Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật" và "Hạ sĩ
quan nghiệp vụ"?
A. Hạ sĩ quan nghiệp vụ có
vạch màu vàng, còn hạ sĩ quan
chuyên môn kỹ thuật có vạch
màu xanh thẫm.
Câu 12
Khi quan sát trang phục và cấp hiệu của một quân nhân thuộc
lực lượng "An ninh nhân dân" và "Cảnh sát nhân dân" (cấp bậc
sĩ quan nghiệp vụ cấp tá), đặc điểm nào sau đây dùng để nhận
Nềncủa
cấp họ?
hiệu của sĩ quan
biết màu sắc nền cấpC.hiệu
Công an nhân dân nói chung
A. Cả hai lực lượng đều có
(bao gồm cả An ninh và Cảnh
nền cấp hiệu màu đỏ tươi.
sát) đều có nền màu đỏ, phân
biệt bằng màu viền và màu
vạch/sao.
B. Cả hai lực lượng đều
có nền cấp hiệu màu
xanh lá cây.
D. An ninh nhân dân nền
xanh, Cảnh sát nhân dân
nền đỏ.
Câu 12
Khi quan sát trang phục và cấp hiệu của một quân nhân
thuộc lực lượng "An ninh nhân dân" và "Cảnh sát nhân
dân" (cấp bậc sĩ quan nghiệp vụ cấp tá), đặc điểm nào
sau đây dùng để nhận biết màu sắc nền cấp hiệu của
họ?
C. Nền cấp hiệu của sĩ quan Công an
nhân dân nói chung (bao gồm cả An ninh
và Cảnh sát) đều có nền màu đỏ, phân
biệt bằng màu viền và màu vạch/sao.
Câu 13
Theo quy định về tổ chức trực thuộc Bộ Công an, lực lượng
nào sau đây có chức năng "Tham mưu và thực hiện công tác
cảnh vệ để đảm bảo an toàn tuyệt đối..."?
A. Bộ Tư lệnh
Cảnh sát cơ động
B. Bộ Tư lệnh
Cảnh vệ
C. Cục Cảnh sát
quản lý hành
chính về trật tự
xã hội
D. Cục Cảnh sát
hình sự
Câu 13
Theo quy định về tổ chức trực thuộc Bộ Công an,
lực lượng nào sau đây có chức năng "Tham mưu và
thực hiện công tác cảnh vệ để đảm bảo an toàn
tuyệt đối..."?
B. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
Câu 14
Khi mặc trang phục thường dùng và mang cấp hiệu trên vai áo,
điểm khác biệt về hình thức của "Phù hiệu" giữa cấp Tướng và
các cấp còn lại (sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên) ở cổ áo
là gì?
A. Phù hiệu cấp
C. Phù hiệu cấp Tướng
Tướng có thêm ngôi
sao vàng ở giữa.
B. Phù hiệu cấp Tướng
có viền màu vàng ở ba
cạnh xung quanh, trong
khi các cấp khác không
có màu xanh, các cấp
khác màu đỏ.
D. Phù hiệu cấp Tướng
có kích thước lớn gấp
đôi các cấp còn lại.
Câu 14
Khi mặc trang phục thường dùng và mang cấp hiệu
trên vai áo, điểm khác biệt về hình thức của "Phù
hiệu" giữa cấp Tướng và các cấp còn lại (sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ, học viên) ở cổ áo là gì?
B. Phù hiệu cấp Tướng có viền màu vàng
ở ba cạnh xung quanh, trong khi các cấp
khác không có viền này.
Câu 15
Cấp hiệu của Sĩ quan Cấp Tá có bao nhiêu vạch dọc
chạy dọc theo nền cấp hiệu?
A. Không có vạch
C. 2 vạch
B. 1 vạch
D. 3 vạch
Câu 15
Cấp hiệu của Sĩ quan Cấp Tá có bao nhiêu vạch
dọc chạy dọc theo nền cấp hiệu?
C. 2 vạch
Câu 16
Quan sát cấp
hiệu trên vai áo
của chiến sĩ
Công an trong
hình, đây là cấp
bậc hàm gì của
lực lượng nào?
Câu 16
Đáp án: Trung úy,
lực lượng Sĩ quan
nghiệp vụ
Trung úy Đỗ Văn Tú hy sinh
khi đang điều tra đối tượng
trộm cắp tài sản.
CÔNG AN
NHÂN
DÂN VIỆT
Nhóm 212A01
MỤC
LỤC
I. Hệ thống tổ chức của công an nhân dân
Việt Nam
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một
số tổ chức trong Công an nhân dân Việt
Nam
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu,
phù hiệu và trang phục của Công an nhân
dân Việt Nam
I. Hệ thống tổ chức của công an nhân
dân Việt Nam
Hệ thống tổ chức gồm 4 cấp:
⚬Bộ Công an
⚬Công an cấp tỉnh
⚬Công an cấp xã
⚬Công an tại đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt
Để đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, Bộ
trưởng Bộ Công an quyết định thành lập đồn, trạm công an và đơn vị độc lập bố trí
tại những địa bàn cần thiết.
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một số tổ chức
trong Công an nhân dân Việt Nam
a. Bộ Công an
Tham mưu với
Đảng, Nhà nước về
bảo vệ an ninh quốc
gia, trật tự an toàn xã
hội
Quản lí nhà
nước
Trực tiếp đấu
tranh phòng, chống
tội phạm, vi phạm pháp
luật về an ninh, trật tự
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một số tổ chức
trong Công an nhân dân Việt Nam
b. Một số tổ chức trực thuộc Bộ Công an
CỤC AN NINH
MẠNG VÀ
CỤC CẢNH
SÁT HÌNH
PHÒNG,
CHỐNG TỘI
Phòng ngừa, phát
PHẠM SỬ
hiện, điều tra, xử lí
Quản lí an
ninh
DỤNG
CÔNG
mạng,
phòng,
chống
NGHỆ CAO
tội phạm về trật tự
tội phạm mạng.
SỰ
xã hội.
CỤC CẢNH
SÁT ĐIỀU TRA
TỘI PHẠM VỀ
MA TUÝ
Phòng ngừa, phát
hiện, điều tra, xử lí
tội phạm về ma tuý.
CỤC CẢNH SÁT
QUẢN LÍ HÀNH
CHÍNH VỀ TRẬT
TỰ XÃ HỘI
Quản lí hành chính
về trật tự xã hội;
phòng ngừa, đấu
tranh chống tội
phạm và vi phạm
pháp luật.
CỤC CẢNH SÁT
PHÒNG CHÁY,
CHỮA CHÁY VÀ
CỨU NẠN, CỨU
Quản lí nhà
HỘnước về
phòng cháy, chữa
cháy; thực hiện cứu
nạn, cứu hộ.
CỤC CẢNH
BỘ TƯ
SÁT GIAO
THÔNG
LỆNH
CẢNH VỆ
Bảo đảm trật tự, an
toàn giao thông
đường bộ, đường
sắt, đường thuỷ nội
địa; phòng, chống
tội phạm trên các
tuyến giao thông.
Bảo đảm an toàn
tuyệt đối cho cán
bộ lãnh đạo cấp
cao, khách quốc
tế, khu vực trọng
yếu và sự kiện đặc
biệt quan trọng.
BỘ TƯ LỆNH
CẢNH SÁT CƠ
ĐỘNG
Thực hiện biện pháp
vũ trang bảo vệ an
ninh, giữ gìn trật tự,
an toàn xã hội.
II. Chức năng, nhiệm vụ, chính của một số tổ chức
trong Công an nhân dân Việt Nam
c. Công an cấp tỉnh và cấp xã
CÔNG AN CẤP
TỈNH
• Tham mưu cho cấp ủy, UBND cùng cấp
• Quản lí nhà nước về an ninh trật tự địa
phương
• Trực tiếp đấu tranh chống âm mưu xâm
lược an ninh quốc gia, đấu tranh với tội
phạm, vi phạm pháp luật
CÔNG AN CẤP
XÃ
• Trực tiếp bám địa bàn, cơ sở và
nhân dân
• Bảo vệ an ninh quốc gia tại địa bàn
• Bảo đảm trật tự xã hội
• Nòng cốt xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ Tổ quốc
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
Công an hiệu là biểu tượng của Công an nhân dân
Việt Nam
Ngôi sao 5 cánh vàng nổi
trên nền đổ tươi
Bên ngoài Công an hiệu
được dập liền với cành
tùng kép màu vàng
Hai bên có bông lúa
màu vàng nổi trên nền
xanh lục thâm
Phía dưới ngôi sao có hình
nửa bánh xe, giữa nửa bánh
xe có chữ lồng "CA" đều có
màu vàng
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
b. Cấp bậc hàm, cấp hiệu
SĨ QUAN, HẠ SĨ QUAN
NGHIỆP VỤ
Cấp tướng
(Đại tướng, Thượng
tướng, Trung tướng,
Thiếu tướng)
Cấp Tá
(Đại tá, Thượng tá,
Trung tá, Thiếu tá.)
Cấp Úy
(Đại úy, Thượng úy,
Trung úy, Thiếu úy)
Hạ sĩ quan
(Thượng sĩ, Trung sĩ,
Hạ sĩ)
SĨ QUAN KĨ THUẬT
CHUYÊN MÔN
Cấp Tá
(Thượng tá, Trung
tá, Thiếu tá)
Cấp Úy
(Đại úy, Thượng úy,
Trung úy, Thiếu úy)
Hạ sĩ quan
(Thượng sĩ, Trung sĩ,
Hạ sĩ)
HẠ SĨ QUAN VÀ CHIẾN SĨ
NGHĨA VỤ
Hạ sĩ quan nghĩa vụ
(Thượng sĩ, Trung sĩ,
Hạ sĩ)
Chiến sĩ nghĩa vụ
(Binh nhất, Binh
nhì.)
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
b. Cấp bậc hàm, cấp hiệu
c. Phù hiệu
c. Phù hiệu
• Khi mang cấp hiệu trên vai áo, cán bộ, chiến sĩ
đính kèm phù hiệu màu đỏ ở cổ áo.
• Ở giữa nền phù hiệu gắn Công an hiệu
(đường kính 18 mm).
• Cấp Tướng: Phù hiệu có viền màu vàng ở 3
cạnh xung quanh.
• Sĩ quan cấp tá, úy, hạ sĩ quan, chiến sĩ và học
viên: phù hiệu nền đỏ không có viền vàng.
III. Công an hiệu, cấp bậc hàm, cấp hiệu, phù
hiệu và trang phục Công an nhân dân Việt Nam
a. Công an hiệu
b. Cấp bậc hàm, cấp hiệu
c. Phù hiệu
d. Trang phục
d. Trang phục
Trang phục Công an nhân dân Việt Nam mang tính thống nhất và đặc trưng hoạt
động chuyên môn của mỗi lực lượng trong Công an nhân dân Việt Nanm
Nhóm 212A01
CÂU
HỎI
Câu 1
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử
dụng công nghệ cao có chức năng nào sau đây?
A. Bảo đảm trật
tự, an toàn giao
thông
B. Quản lý an
ninh mạng;
phòng, chống tội
phạm mạng
C. Thực hiện cứu
nạn, cứu hộ
D. Bảo vệ an
toàn cho cán bộ
lãnh đạo cấp cao
Câu 1
Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử
dụng công nghệ cao có chức năng nào sau đây?
B. Quản lý an ninh
mạng; phòng, chống tội
phạm mạng
Câu 2
Đơn vị nào có nhiệm vụ bảo đảm an toàn tuyệt đối cho
cán bộ lãnh đạo cấp cao, khách quốc tế, khu vực trọng
yếu và sự kiện đặc biệt quan trọng?
A. Bộ Tư lệnh
Cảnh sát cơ động
B. Cục Cảnh sát
hình sự
C. Bộ Tư lệnh
Cảnh vệ
D. Cục Cảnh sát
quản lý hành
chính về trật tự
xã hội
Câu 2
Đơn vị nào có nhiệm vụ bảo đảm an toàn tuyệt đối
cho cán bộ lãnh đạo cấp cao, khách quốc tế, khu
vực trọng yếu và sự kiện đặc biệt quan trọng?
C. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
Câu 3
Lực lượng nào trực tiếp bám địa bàn, cơ sở và nhân
dân, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
A. Công an cấp
xã
C. Bộ Công an
B. Công an cấp
tỉnh
D. Cảnh sát cơ
động
Câu 3
Lực lượng nào trực tiếp bám địa bàn, cơ sở và nhân
dân, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn
dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?
A. Công an cấp xã
Câu 4
Đối với Sĩ quan Chuyên môn Kỹ thuật, cấp Tá có điểm
gì khác so với sĩ quan Nghiệp vụ?
Thiếu tá
C. Không có cấp
Trung tá
B. Không có cấp
Đại tá
D. Không có cấp
Thượng tá
A. Không có cấp
Câu 4
Đối với Sĩ quan Chuyên môn Kỹ thuật, cấp Tá có
điểm gì khác so với sĩ quan Nghiệp vụ?
B. Không có cấp Đại tá
Câu 5
Số lượng sao vàng trên cấp hiệu của sĩ quan mang
cấp "Thượng" (Thượng tướng / Thượng tá / Thượng
úy) là bao nhiêu?
A. 1 sao
C. 3 sao
B. 2 sao
D. 4 sao
Câu 5
Số lượng sao vàng trên cấp hiệu của sĩ quan mang
cấp "Thượng" (Thượng tướng / Thượng tá / Thượng
úy) là bao nhiêu?
C. 3 sao
Câu 6
Sĩ quan mang cấp Thiếu (Thiếu tướng / Thiếu tá /
Thiếu úy) có bao nhiêu ngôi sao trên cấp hiệu?
A. 1 sao
C. 3 sao
B. 2 sao
D. 4 sao
Câu 6
Sĩ quan mang cấp Thiếu (Thiếu tướng / Thiếu tá /
Thiếu úy) có bao nhiêu ngôi sao trên cấp hiệu?
A. 1 sao
Câu 7
Hạ sĩ quan sử dụng vạch cấp hiệu như thế nào để
phân biệt bậc hàm?
A. Vạch hình chữ
V (<) ở giữa
B. Vạch ngang (|)
ở cuối nền cấp
hiệu (Hạ sĩ: 1,
Trung sĩ: 2,
C. Vạch dọc chạy
suốt nền cấp
hiệu
D. Dùng ngôi sao
nhỏ
Câu 7
Hạ sĩ quan sử dụng vạch cấp hiệu như thế nào để
phân biệt bậc hàm?
B. Vạch ngang (|) ở
cuối nền cấp hiệu (Hạ
sĩ: 1, Trung sĩ: 2,
Thượng sĩ: 3)
Câu 8
Chiến sĩ nghĩa vụ phân biệt bậc hàm Binh nhì và Binh
nhất dựa vào đặc điểm vạch cấp hiệu nào?
A. Vạch ngang (1
vạch và 2 vạch)
B. Vạch hình chữ
V (<) (Binh nhì: 1
vạch, Binh nhất:
2 vạch)
C. Vạch dọc màu
xanh
D. Ngôi sao màu
vàng
Câu 8
Chiến sĩ nghĩa vụ phân biệt bậc hàm Binh nhì và
Binh nhất dựa vào đặc điểm vạch cấp hiệu nào?
B. Vạch hình chữ V
(<) (Binh nhì: 1 vạch,
Binh nhất: 2 vạch)
Câu 9
Phù hiệu của Cấp Tướng có đặc điểm gì khác biệt so
với Sĩ quan Cấp Tá, Úy, Hạ sĩ quan và Chiến sĩ?
A. Phù hiệu nền
màu xanh
B. Phù hiệu có
viền màu vàng ở
3 cạnh xung
quanh
C. Phù hiệu
không có gắn
Công an hiệu ở
giữa
D. Phù hiệu có 2
vạch ngang màu
vàng
Câu 9
Phù hiệu của Cấp Tướng có đặc điểm gì khác biệt
so với Sĩ quan Cấp Tá, Úy, Hạ sĩ quan và Chiến sĩ?
B. Phù hiệu có viền
màu vàng ở 3 cạnh
xung quanh
Câu 10
Theo quy định về cấp bậc hàm của sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật, điểm khác biệt cơ bản nhất về cơ cấu cấp bậc so với sĩ
quan nghiệp vụ là gì?
A. Sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật không có cấp bậc
hàm cấp Tướng và không
C. Sĩ quan chuyên môn
có cấp Đại tá ở cấp Tá.
kỹ thuật có số bậc hàm
nhiều hơn sĩ quan
nghiệp vụ.
B. Sĩ quan chuyên môn
D. Sĩ quan chuyên môn
kỹ thuật chỉ có cấp Úy
và không có cấp Tá.
kỹ thuật có cấp Tướng
nhưng không có cấp
Úy.
Câu 10
Theo quy định về cấp bậc hàm của sĩ quan chuyên
môn kỹ thuật, điểm khác biệt cơ bản nhất về cơ
cấu cấp bậc so với sĩ quan nghiệp vụ là gì?
A. Sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật không có cấp bậc hàm
cấp Tướng và không có cấp
Đại tá ở cấp Tá.
Câu 11
Căn cứ vào màu sắc vạch trên nền cấp hiệu của Hạ sĩ quan và
Chiến sĩ, làm thế nào để phân biệt giữa "Hạ sĩ quan chuyên
môn kỹ thuật" và "Hạ sĩ quan nghiệp vụ"?
C. Hạ sĩ quan nghiệp vụ có
A. Hạ sĩ quan nghiệp vụ có
vạch màu đỏ, còn hạ sĩ
vạch màu vàng, còn hạ sĩ
quan chuyên môn kỹ thuật
quan chuyên môn kỹ thuật
có vạch màu trắng.
có vạch màu xanh thẫm.
B. Hạ sĩ quan nghiệp vụ
dùng vạch chữ V, còn hạ
sĩ quan chuyên môn kỹ
thuật dùng vạch ngang.
D. Cả hai lực lượng này đều
dùng vạch màu vàng giống
hệt nhau.
Câu 11
Căn cứ vào màu sắc vạch trên nền cấp hiệu của
Hạ sĩ quan và Chiến sĩ, làm thế nào để phân biệt
giữa "Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật" và "Hạ sĩ
quan nghiệp vụ"?
A. Hạ sĩ quan nghiệp vụ có
vạch màu vàng, còn hạ sĩ quan
chuyên môn kỹ thuật có vạch
màu xanh thẫm.
Câu 12
Khi quan sát trang phục và cấp hiệu của một quân nhân thuộc
lực lượng "An ninh nhân dân" và "Cảnh sát nhân dân" (cấp bậc
sĩ quan nghiệp vụ cấp tá), đặc điểm nào sau đây dùng để nhận
Nềncủa
cấp họ?
hiệu của sĩ quan
biết màu sắc nền cấpC.hiệu
Công an nhân dân nói chung
A. Cả hai lực lượng đều có
(bao gồm cả An ninh và Cảnh
nền cấp hiệu màu đỏ tươi.
sát) đều có nền màu đỏ, phân
biệt bằng màu viền và màu
vạch/sao.
B. Cả hai lực lượng đều
có nền cấp hiệu màu
xanh lá cây.
D. An ninh nhân dân nền
xanh, Cảnh sát nhân dân
nền đỏ.
Câu 12
Khi quan sát trang phục và cấp hiệu của một quân nhân
thuộc lực lượng "An ninh nhân dân" và "Cảnh sát nhân
dân" (cấp bậc sĩ quan nghiệp vụ cấp tá), đặc điểm nào
sau đây dùng để nhận biết màu sắc nền cấp hiệu của
họ?
C. Nền cấp hiệu của sĩ quan Công an
nhân dân nói chung (bao gồm cả An ninh
và Cảnh sát) đều có nền màu đỏ, phân
biệt bằng màu viền và màu vạch/sao.
Câu 13
Theo quy định về tổ chức trực thuộc Bộ Công an, lực lượng
nào sau đây có chức năng "Tham mưu và thực hiện công tác
cảnh vệ để đảm bảo an toàn tuyệt đối..."?
A. Bộ Tư lệnh
Cảnh sát cơ động
B. Bộ Tư lệnh
Cảnh vệ
C. Cục Cảnh sát
quản lý hành
chính về trật tự
xã hội
D. Cục Cảnh sát
hình sự
Câu 13
Theo quy định về tổ chức trực thuộc Bộ Công an,
lực lượng nào sau đây có chức năng "Tham mưu và
thực hiện công tác cảnh vệ để đảm bảo an toàn
tuyệt đối..."?
B. Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
Câu 14
Khi mặc trang phục thường dùng và mang cấp hiệu trên vai áo,
điểm khác biệt về hình thức của "Phù hiệu" giữa cấp Tướng và
các cấp còn lại (sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, học viên) ở cổ áo
là gì?
A. Phù hiệu cấp
C. Phù hiệu cấp Tướng
Tướng có thêm ngôi
sao vàng ở giữa.
B. Phù hiệu cấp Tướng
có viền màu vàng ở ba
cạnh xung quanh, trong
khi các cấp khác không
có màu xanh, các cấp
khác màu đỏ.
D. Phù hiệu cấp Tướng
có kích thước lớn gấp
đôi các cấp còn lại.
Câu 14
Khi mặc trang phục thường dùng và mang cấp hiệu
trên vai áo, điểm khác biệt về hình thức của "Phù
hiệu" giữa cấp Tướng và các cấp còn lại (sĩ quan, hạ sĩ
quan, chiến sĩ, học viên) ở cổ áo là gì?
B. Phù hiệu cấp Tướng có viền màu vàng
ở ba cạnh xung quanh, trong khi các cấp
khác không có viền này.
Câu 15
Cấp hiệu của Sĩ quan Cấp Tá có bao nhiêu vạch dọc
chạy dọc theo nền cấp hiệu?
A. Không có vạch
C. 2 vạch
B. 1 vạch
D. 3 vạch
Câu 15
Cấp hiệu của Sĩ quan Cấp Tá có bao nhiêu vạch
dọc chạy dọc theo nền cấp hiệu?
C. 2 vạch
Câu 16
Quan sát cấp
hiệu trên vai áo
của chiến sĩ
Công an trong
hình, đây là cấp
bậc hàm gì của
lực lượng nào?
Câu 16
Đáp án: Trung úy,
lực lượng Sĩ quan
nghiệp vụ
Trung úy Đỗ Văn Tú hy sinh
khi đang điều tra đối tượng
trộm cắp tài sản.
 







Các ý kiến mới nhất