KNTT - Bài 20. Alcohol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:06' 30-05-2026
Dung lượng: 58.5 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:06' 30-05-2026
Dung lượng: 58.5 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC
EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n+2O (n ≥ 1).
B. CnH2nO2 (n ≥ 1).
C. CnH2n-1O (n ≥ 1).
D. CnH2n+1O2 (n ≥ 1).
QUAY
VỀ
Tên thay thế của C2H5OH là
A. ethyl alcohol.
B. ethanol.
C. methyl alcohol.
D. methanol
QUAY
VỀ
Bậc của alcohol được tính bằng
A. Bậc của C liên kết với nhóm –
OH.
B. Số nhóm –OH có trong phân tử.
C. Bậc C lớn nhất có trong phân tử.
D. Số C có trong phân tử alcohol.
QUAY
VỀ
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc
A.
propan-2-ol và 1-phenyletan-1-ol.
C. propan-1-ol và phenyletan-1-ol.
B. ethanol và propan-2-ol.
D. propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.
QUAY
VỀ
Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố
ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?
A. Nồng độ
B. Nhiệt độ
C. Chất xúc tác
D. Diện tích bề mặt
QUAY
VỀ
BÀI 20:
ALCOHO
L
GIÁO VIÊN:
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TÍNH CHẤT VẬT
LÝ
02
TÍNH CHẤT HÓA
HỌC
03
LUYỆN TẬP
04
VẬN DỤNG
01
TÍNH CHẤT VẬT
LÝ
Ở điều kiện thường, alcohol no, đơn chức:
C1 – C12
lỏng
>C13
rắn
Các polyalcohol (ethylene glycol, glycerol):
ethylene glycol
glycerol
Là chất lỏng sánh, nặng hơn nước, có vị ngọt.
Liên kết hydrogen của ethanol với nhau
Liên kết hydrogen của ethanol với nước
• Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các
hydrocarbon, dẫn xuất halogen có phân tử
khối tương đương và dể tan trong nước.
• Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng
lên, độ tan trong nước của alcohol giảm.
Hoạt động
1
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
- Lớp chia thành 4 nhóm
theo bàn
- Ở lượt đầu tiên, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào
giấy nháp.
- Ở lượt thảo luận chung, cả
nhóm cùng tổng hợp ý kiến
và ghi đáp án vào phiếu học
tập sau đó dán lên bảng.
1
Các hợp chất propane, dimethyl ether và ethanol có
phân tử khối gần tương đương nhau và có một số
tính chất sau:
CH CH CH
CH OCH
CH CH OH
3
2
3
3
3
3
2
propane
dimethyl ether
ethanol
Phân tử khối
44
46
46
Ts(oC)
-42,1
-24,9
78,3
Độ tan (g/100g nước)
Không tan
7,4
Tan vô hạn
Hãy giải thích tại sao ethanol có nhiệt độ
sôi cao hơn và tan trong nước tốt hơn
so với hai chất còn lại.
2
Nhiệt độ sôi
(oC)
Độ tan (g/100g
nước)
CH3OH
64,7
Tan vô hạn
CH3CH2OH
78,3
Tan vô hạn
CH3CH2CH2OH
97,2
Tan vô hạn
CH3CH2CH2CH2OH
117,7
8,3
CH3CH2CH2CH2CH2OH
138
2,2
HOCH2CH2OH
197
Tan vô hạn
HOCH2CH(OH)CH2OH
290
Tan vô hạn
Alcohol
Dựa vào bảng trên, em hãy giải thích tại sao trong dãy alcohol
no, đơn chức, mạch hở, nhiệt độ sôi của các alcohol tăng dần
từ C1 đến C5 còn độ tan trong nước giảm dần từ C3 đến C5.
START
TIME'S UP!
TIMER
110
120
2 PHÚT TỰ SUY NGHĨ
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
START
TIME'S UP!
TIMER
165
180
3 PHÚT THẢO LUẬN
15
30
150
45
135
60
120
105
90
75
1
Do phân tử alcohol có thể
tạo liên kết hydrogen với
nhau và với nước.
2
Nhiệt độ sôi tăng dần vì
nguyên tử khối tăng dần,
độ tan trong nước giảm
dần vì số nguyên tử carbon
tăng lên (gốc hydrocarbon
là phần kị nước).
02
TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
PHẢN ỨNG THẾ NGUYÊN TỬ H CỦA NHÓM OH
● Liên kết O-H phân cực.
Nguyên tử H trong nhóm hydroxy có thể bị
thay thế.
PHẢN ỨNG THẾ NGUYÊN TỬ H CỦA NHÓM OH
● Phản ứng với các kim loại mạnh (sodium,
potassium) giải phóng khí H2
2R-OH + 2Na
2RONa + H2
PHẢN ỨNG TẠO ETHER
● Khi đun nóng alcohol với H2SO4 đặc thu được
ether
H2SO4 đặc, 1400C
C2H5-OH + OHC2H5
C2H5-O-C2H5 + H2O
PHẢN ỨNG TẠO ALKENE
● Khi cho hơi alcohol no, đơn chức, mạch hở đi
qua bột Al2O3 nung nóng hoặc đun alcohol với
H2SO4 đặc, H3PO4 đặc alcohol tách nước thành
alkene
C–C
H OH
Xúc tác,
t
o
C = C + H–OH
PHẢN ỨNG TẠO ALKENE
Phản ứng ưu tiên theo quy tắc Zaitsev:
Trong phản ứng tách nước của
alcohol, nhóm –OH bị tách ưu tiên
cùng với nguyên tử hydrogen ở
carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Hoạt động
1
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
- Lớp chia thành 4 nhóm
theo bàn
- Ở lượt đầu tiên, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào
giấy nháp.
- Ở lượt thảo luận chung, cả
nhóm cùng tổng hợp ý kiến
và ghi đáp án vào phiếu học
tập sau đó dán lên bảng.
Đun nóng butan-2-ol với
sulfuric acid đặc thu được các
alkene nào? Sản phẩm nào là
sản phẩm chính.
PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
● Sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của
alcohol.
Bậc 1 aldehyde
Bậc 2 ketone
Bậc 3 không bị oxi hóa trong điều kiện
PHẢN ỨNG CHÁY
THÍ NGHIỆM
Chuẩn bị: Cồn 900, bát sứ, que đóm dài 20cm.
Tiến hành: Lấy khoảng 1ml ethanol cho vào bát sứ.
Đốt cháy que đóm và đưa que đóm và đưa ngọn lửa
vào gần miệng bát sứ để đốt cháy ethanol.
Lưu ý: cẩn thận bỏng khi thực hiện.
1
Viết công thức cấu tạo sản phẩm của
phản ứng khi oxi hoá các alcohol sau
bằng CuO đun nóng:
a) CH3OH;
b) CH3CH(OH)CH2CH3.
.
2
Viết phương trình phản ứng
cháy của ethanol
3
Từ thí nghiệm phản ứng
cháy của ethanol hãy nêu
một số ứng dụng của
ethanol
START
TIME'S UP!
TIMER
110
120
2 PHÚT TỰ SUY NGHĨ
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
START
TIME'S UP!
TIMER
165
180
3 PHÚT THẢO LUẬN
15
30
150
45
135
60
120
105
90
75
1
a) CH3OH + CuO → HCHO + Cu + H2O
b) 3CH3CH(OH)CH2CH3 + 4CuO
→ 4CH3COCH3 + 4Cu + 3H2O
2
to
C2H5OH + 3O2 2CO2 +
3H2O
3
Ethanol được sử dụng phổ
biến làm nhiên liệu đèn cồn,
bếp cồn hoặc phối trộn để
làm nhiên liệu cho động cơ
đốt trong.
THÍ
PHẢN ỨNG RIÊNG
CỦA POLYALCOHOL VỚI Cu(OH)2
NGHIỆM
Chuẩn bị: dd CuSO4 2%, dd NaOH 10%, ethanol, glycerol,
2 ống nghiệm.
Tiến hành:
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1ml dd CuSO4 và 1ml dd NaOH.
Lắc nhẹ 2 ống nghiệm rồi nhỏ vào từng ống: (1) 5 giọt ethanol,
(2) 5 giọt glycerol.
Lắc đều cả 2 ống nghiệm.
Thảo
luận
nhóm
Quan sát hiện tượng xảy ra
ở từng ống nghiệm, giải
thích và viết phương trình
hoá học.
Hiện tượng - giải thích
Cả 2 ống đều xuất hiện kết tủa xanh lam nhạt (Cu(OH)2
PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓(xanh) + Na2SO4
Ống 1: Không có hiện tượng, kết tủa không tan.
Ống 2: Kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam
của muối Copper (II) glycerate.
PTHH: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu +
2H2O
03
LUYỆN TẬP
Trò chơi
QỦA BÓNG THẦN KỲ
Trò chơi
QỦA BÓNG THẦN KỲ
Thể lệ: Khi nhạc bắt đầu học sinh lần lượt truyền quả bóng từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới và ngược lại. Khi nhạc dừng, học sinh nào cầm quả bóng
sẽ trả lời câu hỏi.
Trò chơi
QỦA BÓNG THẦN KỲ
Câu hỏi: Khi số nguyên tử carbon trong
phân tử tăng lên, độ tan trong nước của
alcohol?
A. Không thay đổi.
B. Tăng nhanh do gốc hydrocarbon là phần
ưa nước tăng lên.
C. Giảm chậm do số lượng gốc -OH tăng
lên.
D. Giảm nhanh do gốc hydrocarbon là
phần kị nước tăng lên.
CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC
EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC!
20
50
4
40
3
80
70
2
10
60
1
30
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n+2O (n ≥ 1).
B. CnH2nO2 (n ≥ 1).
C. CnH2n-1O (n ≥ 1).
D. CnH2n+1O2 (n ≥ 1).
QUAY
VỀ
Tên thay thế của C2H5OH là
A. ethyl alcohol.
B. ethanol.
C. methyl alcohol.
D. methanol
QUAY
VỀ
Bậc của alcohol được tính bằng
A. Bậc của C liên kết với nhóm –
OH.
B. Số nhóm –OH có trong phân tử.
C. Bậc C lớn nhất có trong phân tử.
D. Số C có trong phân tử alcohol.
QUAY
VỀ
Hai alcohol nào sau đây cùng bậc
A.
propan-2-ol và 1-phenyletan-1-ol.
C. propan-1-ol và phenyletan-1-ol.
B. ethanol và propan-2-ol.
D. propan-2-ol và 2-methylpropan-2-ol.
QUAY
VỀ
Tủ lạnh để bảo quản thức ăn là ứng dụng cho yếu tố
ảnh hưởng tốc độ phản ứng nào?
A. Nồng độ
B. Nhiệt độ
C. Chất xúc tác
D. Diện tích bề mặt
QUAY
VỀ
BÀI 20:
ALCOHO
L
GIÁO VIÊN:
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
TÍNH CHẤT VẬT
LÝ
02
TÍNH CHẤT HÓA
HỌC
03
LUYỆN TẬP
04
VẬN DỤNG
01
TÍNH CHẤT VẬT
LÝ
Ở điều kiện thường, alcohol no, đơn chức:
C1 – C12
lỏng
>C13
rắn
Các polyalcohol (ethylene glycol, glycerol):
ethylene glycol
glycerol
Là chất lỏng sánh, nặng hơn nước, có vị ngọt.
Liên kết hydrogen của ethanol với nhau
Liên kết hydrogen của ethanol với nước
• Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các
hydrocarbon, dẫn xuất halogen có phân tử
khối tương đương và dể tan trong nước.
• Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng
lên, độ tan trong nước của alcohol giảm.
Hoạt động
1
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
- Lớp chia thành 4 nhóm
theo bàn
- Ở lượt đầu tiên, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào
giấy nháp.
- Ở lượt thảo luận chung, cả
nhóm cùng tổng hợp ý kiến
và ghi đáp án vào phiếu học
tập sau đó dán lên bảng.
1
Các hợp chất propane, dimethyl ether và ethanol có
phân tử khối gần tương đương nhau và có một số
tính chất sau:
CH CH CH
CH OCH
CH CH OH
3
2
3
3
3
3
2
propane
dimethyl ether
ethanol
Phân tử khối
44
46
46
Ts(oC)
-42,1
-24,9
78,3
Độ tan (g/100g nước)
Không tan
7,4
Tan vô hạn
Hãy giải thích tại sao ethanol có nhiệt độ
sôi cao hơn và tan trong nước tốt hơn
so với hai chất còn lại.
2
Nhiệt độ sôi
(oC)
Độ tan (g/100g
nước)
CH3OH
64,7
Tan vô hạn
CH3CH2OH
78,3
Tan vô hạn
CH3CH2CH2OH
97,2
Tan vô hạn
CH3CH2CH2CH2OH
117,7
8,3
CH3CH2CH2CH2CH2OH
138
2,2
HOCH2CH2OH
197
Tan vô hạn
HOCH2CH(OH)CH2OH
290
Tan vô hạn
Alcohol
Dựa vào bảng trên, em hãy giải thích tại sao trong dãy alcohol
no, đơn chức, mạch hở, nhiệt độ sôi của các alcohol tăng dần
từ C1 đến C5 còn độ tan trong nước giảm dần từ C3 đến C5.
START
TIME'S UP!
TIMER
110
120
2 PHÚT TỰ SUY NGHĨ
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
START
TIME'S UP!
TIMER
165
180
3 PHÚT THẢO LUẬN
15
30
150
45
135
60
120
105
90
75
1
Do phân tử alcohol có thể
tạo liên kết hydrogen với
nhau và với nước.
2
Nhiệt độ sôi tăng dần vì
nguyên tử khối tăng dần,
độ tan trong nước giảm
dần vì số nguyên tử carbon
tăng lên (gốc hydrocarbon
là phần kị nước).
02
TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
PHẢN ỨNG THẾ NGUYÊN TỬ H CỦA NHÓM OH
● Liên kết O-H phân cực.
Nguyên tử H trong nhóm hydroxy có thể bị
thay thế.
PHẢN ỨNG THẾ NGUYÊN TỬ H CỦA NHÓM OH
● Phản ứng với các kim loại mạnh (sodium,
potassium) giải phóng khí H2
2R-OH + 2Na
2RONa + H2
PHẢN ỨNG TẠO ETHER
● Khi đun nóng alcohol với H2SO4 đặc thu được
ether
H2SO4 đặc, 1400C
C2H5-OH + OHC2H5
C2H5-O-C2H5 + H2O
PHẢN ỨNG TẠO ALKENE
● Khi cho hơi alcohol no, đơn chức, mạch hở đi
qua bột Al2O3 nung nóng hoặc đun alcohol với
H2SO4 đặc, H3PO4 đặc alcohol tách nước thành
alkene
C–C
H OH
Xúc tác,
t
o
C = C + H–OH
PHẢN ỨNG TẠO ALKENE
Phản ứng ưu tiên theo quy tắc Zaitsev:
Trong phản ứng tách nước của
alcohol, nhóm –OH bị tách ưu tiên
cùng với nguyên tử hydrogen ở
carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Hoạt động
1
BÀN TRÒN
TRI THỨC
CÁCH CHƠI
- Lớp chia thành 4 nhóm
theo bàn
- Ở lượt đầu tiên, mỗi cá
nhân độc lập suy nghĩ và
viết câu trả lời của mình vào
giấy nháp.
- Ở lượt thảo luận chung, cả
nhóm cùng tổng hợp ý kiến
và ghi đáp án vào phiếu học
tập sau đó dán lên bảng.
Đun nóng butan-2-ol với
sulfuric acid đặc thu được các
alkene nào? Sản phẩm nào là
sản phẩm chính.
PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
● Sản phẩm khác nhau tùy theo bậc của
alcohol.
Bậc 1 aldehyde
Bậc 2 ketone
Bậc 3 không bị oxi hóa trong điều kiện
PHẢN ỨNG CHÁY
THÍ NGHIỆM
Chuẩn bị: Cồn 900, bát sứ, que đóm dài 20cm.
Tiến hành: Lấy khoảng 1ml ethanol cho vào bát sứ.
Đốt cháy que đóm và đưa que đóm và đưa ngọn lửa
vào gần miệng bát sứ để đốt cháy ethanol.
Lưu ý: cẩn thận bỏng khi thực hiện.
1
Viết công thức cấu tạo sản phẩm của
phản ứng khi oxi hoá các alcohol sau
bằng CuO đun nóng:
a) CH3OH;
b) CH3CH(OH)CH2CH3.
.
2
Viết phương trình phản ứng
cháy của ethanol
3
Từ thí nghiệm phản ứng
cháy của ethanol hãy nêu
một số ứng dụng của
ethanol
START
TIME'S UP!
TIMER
110
120
2 PHÚT TỰ SUY NGHĨ
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
START
TIME'S UP!
TIMER
165
180
3 PHÚT THẢO LUẬN
15
30
150
45
135
60
120
105
90
75
1
a) CH3OH + CuO → HCHO + Cu + H2O
b) 3CH3CH(OH)CH2CH3 + 4CuO
→ 4CH3COCH3 + 4Cu + 3H2O
2
to
C2H5OH + 3O2 2CO2 +
3H2O
3
Ethanol được sử dụng phổ
biến làm nhiên liệu đèn cồn,
bếp cồn hoặc phối trộn để
làm nhiên liệu cho động cơ
đốt trong.
THÍ
PHẢN ỨNG RIÊNG
CỦA POLYALCOHOL VỚI Cu(OH)2
NGHIỆM
Chuẩn bị: dd CuSO4 2%, dd NaOH 10%, ethanol, glycerol,
2 ống nghiệm.
Tiến hành:
Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1ml dd CuSO4 và 1ml dd NaOH.
Lắc nhẹ 2 ống nghiệm rồi nhỏ vào từng ống: (1) 5 giọt ethanol,
(2) 5 giọt glycerol.
Lắc đều cả 2 ống nghiệm.
Thảo
luận
nhóm
Quan sát hiện tượng xảy ra
ở từng ống nghiệm, giải
thích và viết phương trình
hoá học.
Hiện tượng - giải thích
Cả 2 ống đều xuất hiện kết tủa xanh lam nhạt (Cu(OH)2
PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓(xanh) + Na2SO4
Ống 1: Không có hiện tượng, kết tủa không tan.
Ống 2: Kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam
của muối Copper (II) glycerate.
PTHH: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu +
2H2O
03
LUYỆN TẬP
Trò chơi
QỦA BÓNG THẦN KỲ
Trò chơi
QỦA BÓNG THẦN KỲ
Thể lệ: Khi nhạc bắt đầu học sinh lần lượt truyền quả bóng từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới và ngược lại. Khi nhạc dừng, học sinh nào cầm quả bóng
sẽ trả lời câu hỏi.
Trò chơi
QỦA BÓNG THẦN KỲ
Câu hỏi: Khi số nguyên tử carbon trong
phân tử tăng lên, độ tan trong nước của
alcohol?
A. Không thay đổi.
B. Tăng nhanh do gốc hydrocarbon là phần
ưa nước tăng lên.
C. Giảm chậm do số lượng gốc -OH tăng
lên.
D. Giảm nhanh do gốc hydrocarbon là
phần kị nước tăng lên.
 







Các ý kiến mới nhất