Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 20. Điện thế

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương
Ngày gửi: 04h:57' 15-02-2025
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 429
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Phương
Ngày gửi: 04h:57' 15-02-2025
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 429
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng sinh công của điện
trường
C. khả năng tác dụng lực của
điện trường.
B. phương chiều của cường độ
điện trường.
D. độ rộng của không gian có
điện trường.
QUAY VỀ
Câu 2: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm A
đến điểm B thì công của lực điện bằng
A. thế năng tại B
B. độ giảm thế năng giữa A và B
C. thế năng tại A
D. tổng thế năng tại A và B
QUAY VỀ
Câu 3: Thế năng của điện tích q trong điện trường đều E tại điểm M
cách bản âm khoảng d là
A. WM = qEd
B. WM = qE/d
C. WM = q/Ed
D. WM = qEd2
QUAY VỀ
Câu 4. Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm
M đến điểm M có thế năng điện lần lượt WM và WN thì công của lực
điện là
A. AMN = WM/WN
B. AMN = WN – WM
C. AMN = WM - WN
D. AMN = WM + WN
QUAY VỀ
Câu 5. Thế năng điện của điện tích q tại M trong điện trường bất kì
A. cường độ của điện trường
B. vị trí điểm M và điểm N.
C. độ lớn điện tích q.
D. tỉ lệ thuận với q.
QUAY VỀ
Câu 6: Trong biểu thức thế năng của điện tích q trong điện trường đều
E tại điểm M là WM = qEd thì d là khoảng cách từ điểm xét đến
A. vô cực.
B. mặt đất
C. bản cực âm
D. bản cực dương
QUAY VỀ
Câu 7: Thế năng điện của một điện tích đặt tại điểm trong một điện trường bất
kì không phụ thuộc vào
A. điện trường.
B. điện tích q.
C. khối lượng của điện tích q.
D. vị trí điểm .
QUAY VỀ
Câu 8. Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm A đến
điểm B có thế năng điện lần lượt 5 J và 2 J. Công của lực điện trong sự
di chuyển trên bằng
A. 7 J.
B. 3 J.
C. 10 J.
D. - 3 J.
QUAY VỀ
Câu 9: Một điện tích q di chuyển trong điện trường đều có cường độ
E, công lực điện là A. Nếu điện tích q/2 cũng di chuyển trong điện
trường trên với cùng quỹ đạo thì công lực điện là
A. A/4.
B. A/2.
C. 4.A.
D. 2A.
QUAY VỀ
Câu 10: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm
A đến điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là
4 J, thì thế năng của nó tại B là
A. 1,5 J
B. - 1,5 J
C. 0 J.
D. – 2,5 J.
QUAY VỀ
Từ “thế” trong
cụm từ “cao
thế” đặc trưng
cho khả năng
gì về điện ?
BÀI 20: ĐIỆN THẾ
I. ĐIỆN THẾ TẠI MỘT ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Để đặt 1 điện tích q vào điểm M trong điện trường chúng ta cần cung cấp thế năng WM cho
điện tích q. Điều này tương ứng với việc thực hiện một công A dịch chuyển điện tích q từ vô
cực về điểm M
a) Vận dụng biểu thức WM = AM và WM = VM.q bài 19 suy ra giá trị của V?
b) V được gọi là gì?
c) Theo em điện thế V đặc trưng cho đại lượng nào của điện trường?
d) Xác định độ lớn điện tích q khi điện thế V có giá trị bằng công A thực hiện để di chuyển
điện tích q từ vô cực về M?
Đáp án phiếu học tập số 1
a) Điện thế tại điểm M: VM = = hay V =
b) V được gọi là điện thế của điện trường tại M
c) V đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng
d) Độ lớn điện tích q là: q =
I. ĐIỆN THẾ TẠI MỘT ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
- Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại
điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị
điện tích dương từ vô cực về điểm đó
A
V=
q
Đơn vị: Vôn (V)
LƯU Ý
●Điện thế có giá trị đại số, dấu của hiệu điện thế phụ thuộc vào dấu của
công A và dấu của điện tích q.
●Chọn mốc điện thế ở vô cực: = 0 , trong điện trường đều giữa hai bản
phẳng, người ta thường chọn mốc điện thế là bản nhiễm điện âm:
= 0, còn mặt đất thường được chọn là mốc điện thế trong thực tiễn cuộc
sống và kĩ thuật.
Hiệu điện thế UMN mà chúng ta đo được chính là giá trị của hiệu
giữa điện thế tại M và điện thế tại N.
UMN = VM – VN
Vì vậy U và V đều có chung đơn vị là vôn
Phiếu học tập số 2
1) Vận dụng công thức V = A/q để chứng tỏ công thực hiện dịch
chuyển điện tích q từ M đến N bằng AMN = (VM – VN). q = UMN.q
2) Tính thế năng điện của một electron đặt tại điểm M có điện
thế bằng 1000V.
3) Từ biểu thức E = & UMN = VM – VN xây dựng biểu thức
liên hệ giữa điện thế & cường độ điện trường.
Phiếu học tập số 2
1) Vận dụng công thức V = A/q để chứng tỏ công thực hiện dịch
chuyển điện tích q từ M đến N bằng AMN = (VM – VN). q = UMN.q
AMN = AM - AN = VM .q – VN .q = (VM - VN).q = UMN .q
Phiếu học tập số 2
2) Tính thế năng điện của một electron đặt tại điểm M có điện
thế bằng 1000V.
Thế năng điện của một electron đặt tại điểm
M là:
−19
−16
WM = VM. q = 1000.1,6.10 =1,6.10 (J)
Phiếu học tập số 2
3) Từ biểu thức E = & UMN = VM – VN xây dựng biểu thức
liên hệ giữa điện thế & cường độ điện trường.
Biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện
trường là:
EM =EN = E = =
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
V M−V N
E M = E N = 𝐸=
MN
+
+
+
+
+
+
+
M
M'
N
-
-
-
-
-
-
-
N'
-
non
Ong
học
việc
Ong Non học việc
Ta cần thực hiện một công 8.10-5J để dịch chuyển
điện tích 1,6.10-4 C từ vô cực đến điểm M. Chọn
gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại M là
A. 0,05V
B. 5V
C. 50V
D. 0,5V
Để dịch chuyển điện tích 1,6.10-4 C từ điểm M đến
điểm N ta cần thực hiện một công 9,6.10-4J. Hiệu điện
thế giữa hai điểm M và N là
A. 6V
B. 0,06V
C. 0,6V
D. 60V
Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích
1,6.10-19 C từ điểm M đến điểm N là bao nhiêu, biết
hiệu điện thế UMN = 20V.
A. 8,0.10-18 J
B. 8,0.10-19J
C. 3,2.10-18J
D. 3,2.10-19J
Cho hai bản phẳng song song tích điện trái dấu, đặt cách nhau
1cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120V. Chọn mốc điện thế
tại bản nhiễm điện âm.
Cường độ điện trường tại điểm M nằm giữa hai bản là:
A. 120000 V/m
B. 12000 V/m
C. 120 V/m
D. 1200 V/m
Học
Cùng
nhau
Thật
chăm
Nhé!
A. khả năng sinh công của điện
trường
C. khả năng tác dụng lực của
điện trường.
B. phương chiều của cường độ
điện trường.
D. độ rộng của không gian có
điện trường.
QUAY VỀ
Câu 2: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm A
đến điểm B thì công của lực điện bằng
A. thế năng tại B
B. độ giảm thế năng giữa A và B
C. thế năng tại A
D. tổng thế năng tại A và B
QUAY VỀ
Câu 3: Thế năng của điện tích q trong điện trường đều E tại điểm M
cách bản âm khoảng d là
A. WM = qEd
B. WM = qE/d
C. WM = q/Ed
D. WM = qEd2
QUAY VỀ
Câu 4. Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm
M đến điểm M có thế năng điện lần lượt WM và WN thì công của lực
điện là
A. AMN = WM/WN
B. AMN = WN – WM
C. AMN = WM - WN
D. AMN = WM + WN
QUAY VỀ
Câu 5. Thế năng điện của điện tích q tại M trong điện trường bất kì
A. cường độ của điện trường
B. vị trí điểm M và điểm N.
C. độ lớn điện tích q.
D. tỉ lệ thuận với q.
QUAY VỀ
Câu 6: Trong biểu thức thế năng của điện tích q trong điện trường đều
E tại điểm M là WM = qEd thì d là khoảng cách từ điểm xét đến
A. vô cực.
B. mặt đất
C. bản cực âm
D. bản cực dương
QUAY VỀ
Câu 7: Thế năng điện của một điện tích đặt tại điểm trong một điện trường bất
kì không phụ thuộc vào
A. điện trường.
B. điện tích q.
C. khối lượng của điện tích q.
D. vị trí điểm .
QUAY VỀ
Câu 8. Một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm A đến
điểm B có thế năng điện lần lượt 5 J và 2 J. Công của lực điện trong sự
di chuyển trên bằng
A. 7 J.
B. 3 J.
C. 10 J.
D. - 3 J.
QUAY VỀ
Câu 9: Một điện tích q di chuyển trong điện trường đều có cường độ
E, công lực điện là A. Nếu điện tích q/2 cũng di chuyển trong điện
trường trên với cùng quỹ đạo thì công lực điện là
A. A/4.
B. A/2.
C. 4.A.
D. 2A.
QUAY VỀ
Câu 10: Khi một điện tích q di chuyển trong một điện trường từ điểm
A đến điểm B thì lực điện sinh công 2,5 J. Nếu thế năng của q tại A là
4 J, thì thế năng của nó tại B là
A. 1,5 J
B. - 1,5 J
C. 0 J.
D. – 2,5 J.
QUAY VỀ
Từ “thế” trong
cụm từ “cao
thế” đặc trưng
cho khả năng
gì về điện ?
BÀI 20: ĐIỆN THẾ
I. ĐIỆN THẾ TẠI MỘT ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Để đặt 1 điện tích q vào điểm M trong điện trường chúng ta cần cung cấp thế năng WM cho
điện tích q. Điều này tương ứng với việc thực hiện một công A dịch chuyển điện tích q từ vô
cực về điểm M
a) Vận dụng biểu thức WM = AM và WM = VM.q bài 19 suy ra giá trị của V?
b) V được gọi là gì?
c) Theo em điện thế V đặc trưng cho đại lượng nào của điện trường?
d) Xác định độ lớn điện tích q khi điện thế V có giá trị bằng công A thực hiện để di chuyển
điện tích q từ vô cực về M?
Đáp án phiếu học tập số 1
a) Điện thế tại điểm M: VM = = hay V =
b) V được gọi là điện thế của điện trường tại M
c) V đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng
d) Độ lớn điện tích q là: q =
I. ĐIỆN THẾ TẠI MỘT ĐIỂM TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
- Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại
điểm đó về thế năng, được xác định bằng công dịch chuyển một đơn vị
điện tích dương từ vô cực về điểm đó
A
V=
q
Đơn vị: Vôn (V)
LƯU Ý
●Điện thế có giá trị đại số, dấu của hiệu điện thế phụ thuộc vào dấu của
công A và dấu của điện tích q.
●Chọn mốc điện thế ở vô cực: = 0 , trong điện trường đều giữa hai bản
phẳng, người ta thường chọn mốc điện thế là bản nhiễm điện âm:
= 0, còn mặt đất thường được chọn là mốc điện thế trong thực tiễn cuộc
sống và kĩ thuật.
Hiệu điện thế UMN mà chúng ta đo được chính là giá trị của hiệu
giữa điện thế tại M và điện thế tại N.
UMN = VM – VN
Vì vậy U và V đều có chung đơn vị là vôn
Phiếu học tập số 2
1) Vận dụng công thức V = A/q để chứng tỏ công thực hiện dịch
chuyển điện tích q từ M đến N bằng AMN = (VM – VN). q = UMN.q
2) Tính thế năng điện của một electron đặt tại điểm M có điện
thế bằng 1000V.
3) Từ biểu thức E = & UMN = VM – VN xây dựng biểu thức
liên hệ giữa điện thế & cường độ điện trường.
Phiếu học tập số 2
1) Vận dụng công thức V = A/q để chứng tỏ công thực hiện dịch
chuyển điện tích q từ M đến N bằng AMN = (VM – VN). q = UMN.q
AMN = AM - AN = VM .q – VN .q = (VM - VN).q = UMN .q
Phiếu học tập số 2
2) Tính thế năng điện của một electron đặt tại điểm M có điện
thế bằng 1000V.
Thế năng điện của một electron đặt tại điểm
M là:
−19
−16
WM = VM. q = 1000.1,6.10 =1,6.10 (J)
Phiếu học tập số 2
3) Từ biểu thức E = & UMN = VM – VN xây dựng biểu thức
liên hệ giữa điện thế & cường độ điện trường.
Biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện
trường là:
EM =EN = E = =
II. MỐI LIÊN HỆ GIỮA ĐIỆN THẾ VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG
V M−V N
E M = E N = 𝐸=
MN
+
+
+
+
+
+
+
M
M'
N
-
-
-
-
-
-
-
N'
-
non
Ong
học
việc
Ong Non học việc
Ta cần thực hiện một công 8.10-5J để dịch chuyển
điện tích 1,6.10-4 C từ vô cực đến điểm M. Chọn
gốc điện thế tại vô cực. Điện thế tại M là
A. 0,05V
B. 5V
C. 50V
D. 0,5V
Để dịch chuyển điện tích 1,6.10-4 C từ điểm M đến
điểm N ta cần thực hiện một công 9,6.10-4J. Hiệu điện
thế giữa hai điểm M và N là
A. 6V
B. 0,06V
C. 0,6V
D. 60V
Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích
1,6.10-19 C từ điểm M đến điểm N là bao nhiêu, biết
hiệu điện thế UMN = 20V.
A. 8,0.10-18 J
B. 8,0.10-19J
C. 3,2.10-18J
D. 3,2.10-19J
Cho hai bản phẳng song song tích điện trái dấu, đặt cách nhau
1cm. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120V. Chọn mốc điện thế
tại bản nhiễm điện âm.
Cường độ điện trường tại điểm M nằm giữa hai bản là:
A. 120000 V/m
B. 12000 V/m
C. 120 V/m
D. 1200 V/m
Học
Cùng
nhau
Thật
chăm
Nhé!
 








Các ý kiến mới nhất