KNTT - Bài 20. Sinh trưởng và phát triển ở thực vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 09h:14' 28-01-2026
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 345
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Tuấn
Ngày gửi: 09h:14' 28-01-2026
Dung lượng: 15.3 MB
Số lượt tải: 345
Số lượt thích:
0 người
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
BÀI 20:
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
“Quá trình hình thành cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ những
mầm sống khởi đầu rất nhỏ bé nằm trong hạt,... Từ phôi trong
hạt nhỏ bé để hình thành cây to lớn ra hoa quả thì trải qua
những quá trình nào? Quá trình đó được gọi là gì?”
https://
www.youtube.com/
watch?
v=AQB9pm5OVVY
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
TH 1: “Thực vật có tuổi không?
Khi nào thực vật ngừng sinh
trưởng?”
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
TH2. “Khi thảo luận về cách tính tuổi cây dựa
vào vòng gỗ hằng năm, bạn A cho rằng mỗi
vòng gỗ là 1 tuổi. Bạn B cho rằng mỗi vòng gỗ
là 2 tuổi. Theo em, bạn nào nói đúng? Bằng
cách nào có thể đếm được vòng gỗ của cây?
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
TH3. “Quan sát hình cho biết cây quýt thời kì
non trẻ khác gì so với cây quýt trưởng thành.
Hãy cho biết thực vật lớn lên như thế nào?”
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
CH 1: Thực vật có tuổi và ngừng sinh trưởng khi
cây chết đi.
CH 2: Giai đoạn sinh trưởng hay còn gọi là giai
đoạn dinh dưỡng: đây là giai đoạn mà các cơ quan
dinh dưỡng như rễ, lá, thân chiếm ưu thế, nhận thấy
rõ nhất là cây lớn lên gia tăng về số lượng kích
thước (sinh khối)
CH 3: Cây quýt giai đoạn còn non có lá nhỏ, thân
mỏng. Cây quýt mang quả có nhiều lá, thân cứng
cáp hơn, có quả
TÌM HIỂU
I. ĐẶC ĐIẾM VÀ CÁC YẾU
TỐ NGOẠI CẢNH ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN Ở
THỰC VẬT
8
NỘI DUNG TÌM HIỂU
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Nhiệt độ tối ưu của đa số
các loài cây trồng:
+ Nhiệt đới dao động
trong khoảng?
+ Cây ôn đới là
khoảng?
- Nhiệt độ quá cao hoặc
quá thấp sẽ ảnh hưởng gì
đến đến sự nảy mầm của
hạt, khả năng ra hoa, hình
thái của cơ quan sinh sản?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Quá trình sinh trưởng,
phát triển của cơ thể thực vật
bắt đầu từ mô/tế bào nào?
Cơ sở của sinh trưởng,
phát triển ở thực vật là gì?
Sinh trưởng ở thực vật
gồm 1 quá trình sinh trưởng gì?
1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật
1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật
2. Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
2. Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
Nhiệt độ tối ưu của đa số các loài cây trồng
nhiệt đới dao động trong khoảng 20 - 30 độ,
trong khi cây ôn đới là khoảng 15 - 20 độ.
Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh
hưởng đến sự nảy mầm của hạt, khả năng ra
hoa, hình thái của cơ quan sinh sản, ...
Trong một giới hạn nhất định, tăng
nhiệt độ sẽ làm tăng tỉ lệ nảy mầm và rút
ngắn thời gian nảy mầm của hạt.
Quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể
thực vật bắt đầu trong các mô phân sinh và diễn
ra tại một số vị trí, cơ quan xác định.
Sinh trưởng, phát triển ở thực vật có thể diễn
ra trong suốt vòng đời nhờ khả năng phân chia
liên tục của các tế bào phân sinh.
Cơ sở của sinh trưởng, phát triển ở thực vật là
quá trình nguyên phân của tế bào phân sinh, sự
kéo dài và biệt hóa tế bào.
Sinh trưởng ở thực vật gồm sinh trưởng sơ cấp
và sinh trưởng thứ cấp.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng
và phát triển ở thực vật?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.
II. Diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực
vật.
III. Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.
IV. Đây là hình thức sinh trưởng biểu hiện bằng sự gia tăng
kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như càn,
lá, rễ, hoa, quả, ...
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng
và phát triển ở thực vật?
I. Đây là hình thức sinh trưởng không giới hạn, sự sinh trưởng
không giới hạn này có thể quan sát thấy rõ ở các cây thân gỗ lâu
năm, với sự gia tăng chiều cao cây, đường kính thân, ... trong
suốt chu kì sống của nó.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Hình thức sinh trưởng do sự phân chia liên tục của các tế bào
tại các mô phân sinh.
III. Sinh trưởng xảy ra nơi có các mô phân sinh.
IV. Muốn phát triển phải trãi qua sinh trưởng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường
ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài và bên trong.
II. Yếu tố bên trong có thể do gene quy định.
III. Nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng thông qua là nguồn
nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động
trao đổi chất khác của cây.
IV. Tất cả các loài thực vật đều có nhu cầu cần nước và nhu cầu
nước giống nhau.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường
ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thân mầm và phân hóa
mầm hoa.
II. Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và sự tích lũy các
chất trong cây nên có ảnh hướng lớn đến sinh trưởng và phát triển.
III. Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của cây.
IV. Đất và dinh dưỡng là nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng thiết yếu
đa lượng và vi lượng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
II. MÔ PHÂN SINH, SINH
TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH
TRƯỞNG THỨ CẤP
23
NỘI DUNG TÌM HIỂU
CH1:
1. Mô phân sinh là gì?
2. Dựa trên vòng đời của sinh vật để ứng dụng trong
trồng trọt, chăn nuôi và bảo vệ sức khỏe con người như thế
nào?
3. Trong các cơ quan: rễ, thân, lá, cơ quan nào sinh
trưởng không giới hạn? Điều này có ý nghĩa như thế nào với
đời sống của thực vật?
CH2:
Hãy phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
ở thực vật
1. Mô phân sinh là?
3. Trong
các
cơ
quan: rễ,
thân, lá, cơ
quan nào
sinh trưởng
không giới
hạn? Điều
này có ý
nghĩa như
thế nào với
đời sống
của thực
vật?
Trong các cơ
quan sự sinh
trưởng
có
giới hạn?
Sinh trưởng
không giới
hạn giúp cho
thực vật?
CH2:
Hãy
phân
biệt
sinh
trưởng
sơ cấp
và sinh
trưởng
thứ
cấp ở
thực
vật
Tiêu chí
Sinh trưởng sơ cấp
Sinh trưởng thứ cấp
Khái niệm
Dựa vào hình → Là Dựa vào hình → Là
hình thức sinh trưởng? hình thức sinh trưởng?
Dạng cây
Có ở thực vật nào?
Có ở thực vật nào?
Nơi
sinh
Mô phân nào?
Mô phân nào?
sống
Đặc điểm
Các bó mạch sx?
Các bó mạch sx?
bó mạch
Kích thước Thân to – lớn như thế Thân to – lớn như thế
thân
nào?
nào?
Dạng ST
Thời
sống
Tăng lên về đặc điểm Tăng lên về đặc điểm
nào?
nào?
gian Thường dài/ngắn?
Thường dài/ngắn?
TRẢ LỜI
GHI NHỚ KIẾN THỨC
1. Mô phân sinh
CH1:
1. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng
1. Mô phân phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.
sinh là gì?
2. Dựa trên
Ngọn cây, đỉnh cành Mô phân sinh đỉnh ở ngọn cây
vòng đời của
và chốp rễ của cây
sinh vật để
và đỉnh cành làm tăng chiều cao
một lá mầm và hai lá
ứng
dụng
của cây, chiều dài của cành
mầm
trong trồng
Mô phân sinh đỉnh ở rễ làm
trọt,
chăn
tăng chiều dài rễ
nuôi và bảo
Chỉ có ở phần thân
Làm tăng đường kính của thân
vệ sức khỏe
cây ở cây hai lá mầm
con
người
như thế nào?
Chỉ có ở phần lóng ở Làm tăng chiều dài của lóng
hây một lá mầm
3. Trong các
cơ quan: rễ,
thân, lá, cơ
quan nào sinh
trưởng không
giới
hạn?
Điều này có ý
nghĩa như thế
nào với đời
sống của thực
vật?
Trong các cơ quan: rễ, thân, lá, cơ quan
thân và rễ là cơ quan sinh trưởng không giới
hạn.
Điều này giúp cho thực vật có thể phát
triển tốt tăng sức đề kháng chống lại các bệnh
tật từ môi trường, khi thân phát triển to hơn
yêu cầu nhiều chất dinh dưỡng hơn nên hệ rễ
cũng phát triển để giúp cây hấp thụ tốt các chất
dinh dưỡng.
2. Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Tiêu chí
CH2:
Hãy
phân
biệt sinh
trưởng
sơ cấp
và sinh
trưởng
thứ cấp
ở thực
vật
Sinh trưởng sơ cấp
Khái niệm
Sinh trưởng thứ cấp
Là hình thức sinh trưởng làm cho Là hình thức sinh trưởng làm
cây lớn và cao lên do sự phân
thân cây to ra do sự phân chia
chia tế bào mô phân sinh đỉnh.
tế bào của mô phân sinh bên.
Hai lá mầm.
Một lá mầm và chóp thân hai lá
Dạng cây
mầm còn non.
Mô phân sinh đỉnh.
Nơi sinh sống
Đặc điểm
mạch
bó
Kích thước thân
Xếp lộn xộn.
Mô phân sinh bên (tầng sinh
vỏ và tầng sinh mạch).
Xếp chồng chất hai bên tầng
sinh mạch.
Bé
Lớn
Dạng ST
Sinh trưởng chiều cao.
Sinh trưởng chiều ngang.
Thời gian sống
Thường sống một năm.
.
Thường sống
nhiều năm
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực
vật?
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả thực vật đều có mô Cóphân
sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân
sinh lóng.
II. Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá
mầm và hai lá mầm.
III. Mô phân sinh lóng ở thực vật 2 lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.
IV. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia
tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực
vật?
I. Mô phân sinh đỉnh có ngọn cây, đỉnh cành và chốp rễ của cây
một lá mầm và hai lá mầm.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Mô phân sinh bên chỉ có ở phần thân cây ở cây hai lá mầm.
III. Mô phân sinh lóng chỉ có ở phần lóng ở hây một lá mầm.
IV. Mô phân sinh đỉnh làm tăng chiều dài của lóng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng sinh trưởng sơ cấp ở thực
vật?
I. Là hình thức sinh trưởng làm thân cây to ra do sự phân chia tế
bào của mô phân sinh bên.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Dạng sinh trưởng là sinh trưởng chiều ngang.
III. Đặc điểm bó mạch là xếp chồng chất hai bên tầng sinh mạch.
IV. Gặp cây một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sinh trưởng thứ cấp ở
thực vật?
I. Là sinh trưởng chiều ngang.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Nhờ phân chia và lớn lên của tế bào mô phân sinh bên (tầng
sinh vỏ và tầng sinh mạch).
III. Có ở thực vật một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
IV. Thực vật có sinh trưởng thứ cấp thường có thời gian sống một
năm.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
III. HORMONE THỰC
VẬT
36
NỘI DUNG TÌM HIỂU
CH1:
1. Khái niệm hormone thực vật?
2. Vai trò của hormone thực vật?
CH2:
Các loại hormone thực vật.
Lập bảng chỉ ra đặc điểm của các loại hormone về vị trí tổng hợp,
hướng vận chuyển và tác dụng sinh của mỗi loại.
CH3: Trình bày mối tương quan giữa các hormone thực vật và cho ví
dụ minh họa
CH4: Một số ứng dụng của hormone thực vật trong thực tiễn. Cho ví
dụ minh họa
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH1:
1. Khái
niệm
hormone
thực vật?
2. Vai trò
của
hormone
thực vật?
1.
Hormone thực vật có bản chất là gì?
Hormone thực vật được tổng hợp từ đâu?
Hormone thực vật có tác dụng?
2.
Vai trò:
Đối với quá trình sinh trưởng, phát triển ở
thực vật?
Đối với điều khiển quá trình sống ở thực vật?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Hormone Auxin (IAA)
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Gibberellin (GA)
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Cytokinin
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Ethylene
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Abscisic acid
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH3:
Trình
bày mối
tương
quan
giữa các
hormon
e thực
vật và
cho ví
dụ minh
họa
Các hormone trong cơ thể thực vật không tác động riêng rẽ mà có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tương quan gồm hai mức độ:
- Tương quan chung: ……………………………………
- Tương quan riêng: …………………………………….
Ví dụ:
- Tương quan của hormone kích thích so với hormone ức chế sinh
trưởng:
Ví dụ
+ AAB/GA………………….
- Tương quan giữa các hormone kích thích với nhau:
Ví dụ:
Tương quan giữa Auxin/Cytokinin
Nếu Auxin/Cytokinin < 1
→ ……………
Nếu Auxin/Cytokinin > 1 → ………………
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH4:
Một số
ứng
dụng của
hormone
thực vật
trong
thực
tiễn. Cho
ví dụ
minh
họa
TRẢ LỜI
GHI NHỚ KIẾN THỨC
1. Khái niệm và vai trò của hormone thực vật
CH1:
1. Khái
niệm
hormone
thực vật?
2. Vai trò
của
hormone
thực vật?
1.
Hormone thực vật là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh
học cao, được tổng hợp với lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ
phận nhất định trong cây, tham gia điều tiết các hoạt động
sống của thực vật.
2.
Thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật
như: sinh trưởng của chồi ngọn, nảy mầm của hạt, chín
của quả, ... hoặc ức chế sự sinh trưởng, đẩy nhanh sự già
hoá ở cây qua các phản ứng ngủ của hạt, rụng lá, rụng quả,
...
Hormone tham gia điều khiển các đáp ứng của thực vật
2. Các loại hormone thực vật
CH2:
Hormone Auxin (IAA)
Các
loại
hormone thực + Vị trí:
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Các cơ quan đang sinh trưởng mạnh
+ Hướng VC:
Vận chuyển hướng gốc đến rễ theo mạch rây
+ Tác động:
Ảnh hưởng đến hầu hết quá trình sinh lí từ cấp độ tế bào đến
cơ thể
+ UD:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả (cà
chua), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô ở tế bào thực vật,...
2. Các loại hormone thực vật
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Gibberellin (GA)
+ Vị trí:
Các cơ quan đang sinh trưởng
+ Hướng VC:
Hai chiều: hướng ngọn và hướng gốc theo mạch gỗ và mạch rây
+ Tác động:
Tăng chiều dài của thân và long
Kích thích nảy mầm của củ và hạt
Thúc đẩy hình thành và phân hoá giới tính của hoa
+ UD:
Kích thích nảy mầm cho khoai tây; kích thích chiều cao sinh
trưởng của cây lấy sợi; tạo quả nho không hạt; tăng tốc độ phân
giải tinh bột để sản xuất mạch nha và sử dụng trong công nghiệp
sản xuất đồ uống
2. Các loại hormone thực vật
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Cytokinin
+ Vị trí:
Ở mô phân sinh đỉnh rễ
+ Hướng VC:
Vận chuyển đến các cơ quan khác theo hệ thống mạch gỗ
+ Tác động:
Kích thích sự phân chia tế bào
Tác động đến sự phân hoá cơ quan của thực vật
Làm chậm sự già hoá của thực vật, giảm ưu thế ngọn
+ UD:
Sử dụng phổ biến trong công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật
(cùng với sự có mặt của Auxin, giúp kích thích ra rễ và phát sinh
chồi bên); sử dụng bảo tồn giống cây quý
BÀI 20:
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
“Quá trình hình thành cơ thể thực vật hoàn chỉnh từ những
mầm sống khởi đầu rất nhỏ bé nằm trong hạt,... Từ phôi trong
hạt nhỏ bé để hình thành cây to lớn ra hoa quả thì trải qua
những quá trình nào? Quá trình đó được gọi là gì?”
https://
www.youtube.com/
watch?
v=AQB9pm5OVVY
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
TH 1: “Thực vật có tuổi không?
Khi nào thực vật ngừng sinh
trưởng?”
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
TH2. “Khi thảo luận về cách tính tuổi cây dựa
vào vòng gỗ hằng năm, bạn A cho rằng mỗi
vòng gỗ là 1 tuổi. Bạn B cho rằng mỗi vòng gỗ
là 2 tuổi. Theo em, bạn nào nói đúng? Bằng
cách nào có thể đếm được vòng gỗ của cây?
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
TH3. “Quan sát hình cho biết cây quýt thời kì
non trẻ khác gì so với cây quýt trưởng thành.
Hãy cho biết thực vật lớn lên như thế nào?”
BÀI 20: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT
KHỞI ĐỘNG
CH 1: Thực vật có tuổi và ngừng sinh trưởng khi
cây chết đi.
CH 2: Giai đoạn sinh trưởng hay còn gọi là giai
đoạn dinh dưỡng: đây là giai đoạn mà các cơ quan
dinh dưỡng như rễ, lá, thân chiếm ưu thế, nhận thấy
rõ nhất là cây lớn lên gia tăng về số lượng kích
thước (sinh khối)
CH 3: Cây quýt giai đoạn còn non có lá nhỏ, thân
mỏng. Cây quýt mang quả có nhiều lá, thân cứng
cáp hơn, có quả
TÌM HIỂU
I. ĐẶC ĐIẾM VÀ CÁC YẾU
TỐ NGOẠI CẢNH ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
SINH
TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN Ở
THỰC VẬT
8
NỘI DUNG TÌM HIỂU
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
- Nhiệt độ tối ưu của đa số
các loài cây trồng:
+ Nhiệt đới dao động
trong khoảng?
+ Cây ôn đới là
khoảng?
- Nhiệt độ quá cao hoặc
quá thấp sẽ ảnh hưởng gì
đến đến sự nảy mầm của
hạt, khả năng ra hoa, hình
thái của cơ quan sinh sản?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
Quá trình sinh trưởng,
phát triển của cơ thể thực vật
bắt đầu từ mô/tế bào nào?
Cơ sở của sinh trưởng,
phát triển ở thực vật là gì?
Sinh trưởng ở thực vật
gồm 1 quá trình sinh trưởng gì?
1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật
1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật
2. Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
2. Một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển
Nhiệt độ tối ưu của đa số các loài cây trồng
nhiệt đới dao động trong khoảng 20 - 30 độ,
trong khi cây ôn đới là khoảng 15 - 20 độ.
Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp sẽ ảnh
hưởng đến sự nảy mầm của hạt, khả năng ra
hoa, hình thái của cơ quan sinh sản, ...
Trong một giới hạn nhất định, tăng
nhiệt độ sẽ làm tăng tỉ lệ nảy mầm và rút
ngắn thời gian nảy mầm của hạt.
Quá trình sinh trưởng, phát triển của cơ thể
thực vật bắt đầu trong các mô phân sinh và diễn
ra tại một số vị trí, cơ quan xác định.
Sinh trưởng, phát triển ở thực vật có thể diễn
ra trong suốt vòng đời nhờ khả năng phân chia
liên tục của các tế bào phân sinh.
Cơ sở của sinh trưởng, phát triển ở thực vật là
quá trình nguyên phân của tế bào phân sinh, sự
kéo dài và biệt hóa tế bào.
Sinh trưởng ở thực vật gồm sinh trưởng sơ cấp
và sinh trưởng thứ cấp.
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng
và phát triển ở thực vật?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.
II. Diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực
vật.
III. Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.
IV. Đây là hình thức sinh trưởng biểu hiện bằng sự gia tăng
kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như càn,
lá, rễ, hoa, quả, ...
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng
và phát triển ở thực vật?
I. Đây là hình thức sinh trưởng không giới hạn, sự sinh trưởng
không giới hạn này có thể quan sát thấy rõ ở các cây thân gỗ lâu
năm, với sự gia tăng chiều cao cây, đường kính thân, ... trong
suốt chu kì sống của nó.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Hình thức sinh trưởng do sự phân chia liên tục của các tế bào
tại các mô phân sinh.
III. Sinh trưởng xảy ra nơi có các mô phân sinh.
IV. Muốn phát triển phải trãi qua sinh trưởng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường
ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có thể chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài và bên trong.
II. Yếu tố bên trong có thể do gene quy định.
III. Nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng thông qua là nguồn
nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động
trao đổi chất khác của cây.
IV. Tất cả các loài thực vật đều có nhu cầu cần nước và nhu cầu
nước giống nhau.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường
ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thân mầm và phân hóa
mầm hoa.
II. Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và sự tích lũy các
chất trong cây nên có ảnh hướng lớn đến sinh trưởng và phát triển.
III. Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của cây.
IV. Đất và dinh dưỡng là nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng thiết yếu
đa lượng và vi lượng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
II. MÔ PHÂN SINH, SINH
TRƯỞNG SƠ CẤP VÀ SINH
TRƯỞNG THỨ CẤP
23
NỘI DUNG TÌM HIỂU
CH1:
1. Mô phân sinh là gì?
2. Dựa trên vòng đời của sinh vật để ứng dụng trong
trồng trọt, chăn nuôi và bảo vệ sức khỏe con người như thế
nào?
3. Trong các cơ quan: rễ, thân, lá, cơ quan nào sinh
trưởng không giới hạn? Điều này có ý nghĩa như thế nào với
đời sống của thực vật?
CH2:
Hãy phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
ở thực vật
1. Mô phân sinh là?
3. Trong
các
cơ
quan: rễ,
thân, lá, cơ
quan nào
sinh trưởng
không giới
hạn? Điều
này có ý
nghĩa như
thế nào với
đời sống
của thực
vật?
Trong các cơ
quan sự sinh
trưởng
có
giới hạn?
Sinh trưởng
không giới
hạn giúp cho
thực vật?
CH2:
Hãy
phân
biệt
sinh
trưởng
sơ cấp
và sinh
trưởng
thứ
cấp ở
thực
vật
Tiêu chí
Sinh trưởng sơ cấp
Sinh trưởng thứ cấp
Khái niệm
Dựa vào hình → Là Dựa vào hình → Là
hình thức sinh trưởng? hình thức sinh trưởng?
Dạng cây
Có ở thực vật nào?
Có ở thực vật nào?
Nơi
sinh
Mô phân nào?
Mô phân nào?
sống
Đặc điểm
Các bó mạch sx?
Các bó mạch sx?
bó mạch
Kích thước Thân to – lớn như thế Thân to – lớn như thế
thân
nào?
nào?
Dạng ST
Thời
sống
Tăng lên về đặc điểm Tăng lên về đặc điểm
nào?
nào?
gian Thường dài/ngắn?
Thường dài/ngắn?
TRẢ LỜI
GHI NHỚ KIẾN THỨC
1. Mô phân sinh
CH1:
1. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng
1. Mô phân phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.
sinh là gì?
2. Dựa trên
Ngọn cây, đỉnh cành Mô phân sinh đỉnh ở ngọn cây
vòng đời của
và chốp rễ của cây
sinh vật để
và đỉnh cành làm tăng chiều cao
một lá mầm và hai lá
ứng
dụng
của cây, chiều dài của cành
mầm
trong trồng
Mô phân sinh đỉnh ở rễ làm
trọt,
chăn
tăng chiều dài rễ
nuôi và bảo
Chỉ có ở phần thân
Làm tăng đường kính của thân
vệ sức khỏe
cây ở cây hai lá mầm
con
người
như thế nào?
Chỉ có ở phần lóng ở Làm tăng chiều dài của lóng
hây một lá mầm
3. Trong các
cơ quan: rễ,
thân, lá, cơ
quan nào sinh
trưởng không
giới
hạn?
Điều này có ý
nghĩa như thế
nào với đời
sống của thực
vật?
Trong các cơ quan: rễ, thân, lá, cơ quan
thân và rễ là cơ quan sinh trưởng không giới
hạn.
Điều này giúp cho thực vật có thể phát
triển tốt tăng sức đề kháng chống lại các bệnh
tật từ môi trường, khi thân phát triển to hơn
yêu cầu nhiều chất dinh dưỡng hơn nên hệ rễ
cũng phát triển để giúp cây hấp thụ tốt các chất
dinh dưỡng.
2. Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Tiêu chí
CH2:
Hãy
phân
biệt sinh
trưởng
sơ cấp
và sinh
trưởng
thứ cấp
ở thực
vật
Sinh trưởng sơ cấp
Khái niệm
Sinh trưởng thứ cấp
Là hình thức sinh trưởng làm cho Là hình thức sinh trưởng làm
cây lớn và cao lên do sự phân
thân cây to ra do sự phân chia
chia tế bào mô phân sinh đỉnh.
tế bào của mô phân sinh bên.
Hai lá mầm.
Một lá mầm và chóp thân hai lá
Dạng cây
mầm còn non.
Mô phân sinh đỉnh.
Nơi sinh sống
Đặc điểm
mạch
bó
Kích thước thân
Xếp lộn xộn.
Mô phân sinh bên (tầng sinh
vỏ và tầng sinh mạch).
Xếp chồng chất hai bên tầng
sinh mạch.
Bé
Lớn
Dạng ST
Sinh trưởng chiều cao.
Sinh trưởng chiều ngang.
Thời gian sống
Thường sống một năm.
.
Thường sống
nhiều năm
Câu hỏi 1:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực
vật?
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tất cả thực vật đều có mô Cóphân
sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân
sinh lóng.
II. Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá
mầm và hai lá mầm.
III. Mô phân sinh lóng ở thực vật 2 lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.
IV. Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia
tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 2:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực
vật?
I. Mô phân sinh đỉnh có ngọn cây, đỉnh cành và chốp rễ của cây
một lá mầm và hai lá mầm.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Mô phân sinh bên chỉ có ở phần thân cây ở cây hai lá mầm.
III. Mô phân sinh lóng chỉ có ở phần lóng ở hây một lá mầm.
IV. Mô phân sinh đỉnh làm tăng chiều dài của lóng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng sinh trưởng sơ cấp ở thực
vật?
I. Là hình thức sinh trưởng làm thân cây to ra do sự phân chia tế
bào của mô phân sinh bên.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Dạng sinh trưởng là sinh trưởng chiều ngang.
III. Đặc điểm bó mạch là xếp chồng chất hai bên tầng sinh mạch.
IV. Gặp cây một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 4:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sinh trưởng thứ cấp ở
thực vật?
I. Là sinh trưởng chiều ngang.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
II. Nhờ phân chia và lớn lên của tế bào mô phân sinh bên (tầng
sinh vỏ và tầng sinh mạch).
III. Có ở thực vật một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
IV. Thực vật có sinh trưởng thứ cấp thường có thời gian sống một
năm.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
TÌM HIỂU
III. HORMONE THỰC
VẬT
36
NỘI DUNG TÌM HIỂU
CH1:
1. Khái niệm hormone thực vật?
2. Vai trò của hormone thực vật?
CH2:
Các loại hormone thực vật.
Lập bảng chỉ ra đặc điểm của các loại hormone về vị trí tổng hợp,
hướng vận chuyển và tác dụng sinh của mỗi loại.
CH3: Trình bày mối tương quan giữa các hormone thực vật và cho ví
dụ minh họa
CH4: Một số ứng dụng của hormone thực vật trong thực tiễn. Cho ví
dụ minh họa
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH1:
1. Khái
niệm
hormone
thực vật?
2. Vai trò
của
hormone
thực vật?
1.
Hormone thực vật có bản chất là gì?
Hormone thực vật được tổng hợp từ đâu?
Hormone thực vật có tác dụng?
2.
Vai trò:
Đối với quá trình sinh trưởng, phát triển ở
thực vật?
Đối với điều khiển quá trình sống ở thực vật?
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Hormone Auxin (IAA)
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Gibberellin (GA)
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Cytokinin
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Ethylene
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
+ UD:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Abscisic acid
+ Vị trí:
+ Hướng VC:
+ Tác động:
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH3:
Trình
bày mối
tương
quan
giữa các
hormon
e thực
vật và
cho ví
dụ minh
họa
Các hormone trong cơ thể thực vật không tác động riêng rẽ mà có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Tương quan gồm hai mức độ:
- Tương quan chung: ……………………………………
- Tương quan riêng: …………………………………….
Ví dụ:
- Tương quan của hormone kích thích so với hormone ức chế sinh
trưởng:
Ví dụ
+ AAB/GA………………….
- Tương quan giữa các hormone kích thích với nhau:
Ví dụ:
Tương quan giữa Auxin/Cytokinin
Nếu Auxin/Cytokinin < 1
→ ……………
Nếu Auxin/Cytokinin > 1 → ………………
HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
CH4:
Một số
ứng
dụng của
hormone
thực vật
trong
thực
tiễn. Cho
ví dụ
minh
họa
TRẢ LỜI
GHI NHỚ KIẾN THỨC
1. Khái niệm và vai trò của hormone thực vật
CH1:
1. Khái
niệm
hormone
thực vật?
2. Vai trò
của
hormone
thực vật?
1.
Hormone thực vật là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh
học cao, được tổng hợp với lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ
phận nhất định trong cây, tham gia điều tiết các hoạt động
sống của thực vật.
2.
Thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật
như: sinh trưởng của chồi ngọn, nảy mầm của hạt, chín
của quả, ... hoặc ức chế sự sinh trưởng, đẩy nhanh sự già
hoá ở cây qua các phản ứng ngủ của hạt, rụng lá, rụng quả,
...
Hormone tham gia điều khiển các đáp ứng của thực vật
2. Các loại hormone thực vật
CH2:
Hormone Auxin (IAA)
Các
loại
hormone thực + Vị trí:
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Các cơ quan đang sinh trưởng mạnh
+ Hướng VC:
Vận chuyển hướng gốc đến rễ theo mạch rây
+ Tác động:
Ảnh hưởng đến hầu hết quá trình sinh lí từ cấp độ tế bào đến
cơ thể
+ UD:
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả (cà
chua), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô ở tế bào thực vật,...
2. Các loại hormone thực vật
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Gibberellin (GA)
+ Vị trí:
Các cơ quan đang sinh trưởng
+ Hướng VC:
Hai chiều: hướng ngọn và hướng gốc theo mạch gỗ và mạch rây
+ Tác động:
Tăng chiều dài của thân và long
Kích thích nảy mầm của củ và hạt
Thúc đẩy hình thành và phân hoá giới tính của hoa
+ UD:
Kích thích nảy mầm cho khoai tây; kích thích chiều cao sinh
trưởng của cây lấy sợi; tạo quả nho không hạt; tăng tốc độ phân
giải tinh bột để sản xuất mạch nha và sử dụng trong công nghiệp
sản xuất đồ uống
2. Các loại hormone thực vật
CH2:
Các
loại
hormone thực
vật.
Lập bảng
chỉ ra đặc điểm
của các loại
hormone về vị
trí tổng hợp,
hướng
vận
chuyển và tác
dụng sinh của
mỗi loại.
Cytokinin
+ Vị trí:
Ở mô phân sinh đỉnh rễ
+ Hướng VC:
Vận chuyển đến các cơ quan khác theo hệ thống mạch gỗ
+ Tác động:
Kích thích sự phân chia tế bào
Tác động đến sự phân hoá cơ quan của thực vật
Làm chậm sự già hoá của thực vật, giảm ưu thế ngọn
+ UD:
Sử dụng phổ biến trong công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật
(cùng với sự có mặt của Auxin, giúp kích thích ra rễ và phát sinh
chồi bên); sử dụng bảo tồn giống cây quý
 







Các ý kiến mới nhất