KNTT - Bài 20. Sự đa dạng và phương pháp nghiên cứu vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:09' 08-10-2026
Dung lượng: 33.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 18h:09' 08-10-2026
Dung lượng: 33.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ
Vệt màu khổng lồ trên vùng biển Ireland (H.a), màu hồng đỏ của Laguna
Salada de Torrevieja thuộc Tây Ban Nha (H.b), bãi biển phát sáng ở vịnh
Jervis ở Australia (H.c) hay màu xanh đặc trưng của Hồ Gươm ở Việt Nam
(H.d) dưới đây.
Tất cả đều được tạo thành từ hàng
nghìn tỉ sinh vật nhỏ bé không thể
nhìn thấy bằng mắt thường có tên
gọi chung là vi sinh vật. Vậy vi sinh
vật là gì? Với kích thước vô cùng
nhỏ bé như vậy thì "thức ăn” của
chúng là gì và chúng ta làm thế
nào để có thể nghiên cứu về
chúng?
PHẦN
2
SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS
CHƯƠNG 6: SINH HỌC VI SINH VẬT
BÀI 20: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
VIDEO 1
BÀI 20: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
Học
•
•
•
xong bài này các em có thể:
Nêu được khái niệm vi sinh vật. Kể tên các nhóm vi sinh vật.
Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật.
Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ bé,
thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi. Vi sinh
vật được chia thành:
VIDEO 2
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
Vi sinh vật gồm có các nhóm:
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
Đặc điểm chung của vi sinh vật:
•
Phân bố ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và trên cả cơ thể
sinh vật khác.
•
Kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản
•
Đa số là sinh vật nhân sơ
•
Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng nhanh
•
Sinh trưởng, sinh sản nhanh và phân bố rộng
VIDEO 3
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
1. Vi sinh vật là gì? Quan sát hình 20.1, kể tên các nhóm vi sinh vật.
ĐÁP ÁN
- Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước
nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính
hiển vi.
- Dựa vào thành phần cấu tạo, vi sinh vật
được chia thành 2 nhóm:
+ Vi sinh vật nhân sơ: gồm Archaea và vi
khuẩn.
+ Vi sinh vật nhân thực: gồm vi sinh vật
nhân thực đơn bào (nấm đơn bào, tảo đơn
bào, động vật nguyên sinh) và vi sinh vật
nhân thực đa bào (vi nấm, vi tảo và động vật
VIDEO 4
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
2. Giải thích vì sao vi sinh vật có tốc độ trao đổi chất nhanh, sinh trưởng,
sinh sản nhanh hơn so với thực vật và động vật
ĐÁP ÁN
Vi sinh vật có tốc độ trao đổi nhanh, sinh
trưởng và sinh sản nhanh hơn so với thực
vật và động vật là bởi vì:
- Kích thước của vi sinh vật rất nhỏ (tỉ lệ S/V
lớn) dẫn đến khả năng trao đổi chất với môi
trường nhanh đáp ứng nhu cầu về vật chất
và năng lượng để vi sinh vật sinh trưởng,
sinh sản.
- Ngoài ra, vi sinh vật cũng có cấu tạo đơn
giản hơn cho với thực vật và động vật.
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ chất vô cơ gọi là vi
sinh vật tự dưỡng.
- Vi sinh vật tổng hợp chất hữu cơ cần thiết từ các chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn
gọi là vi sinh vật dị dưỡng.
VIDEO 5
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
Đọc bảng 20, phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật. So với thực vật và
động vật, vi sinh vật có thêm những kiểu dinh dưỡng nào?
ĐÁP ÁN
So với thực vật (quang tự dưỡng sử
dụng CO2) và động vật (hóa dị
dưỡng), vi sinh vật có thêm những
kiểu dinh dưỡng khác như hóa tự
dưỡng, quang dị dưỡng, quang tự
dưỡng sử dụng nguồn carbon không
phải là CO2.
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm sinh vật
khác nhờ đặc điểm nào? Giải thích.
ĐÁP ÁN
Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm khác đó nhờ đặc
điểm: Cấu tạo cơ thể đơn giản đồng thời tốc độ trao đổi chất nhanh, sinh trưởng và
sinh sản nhanh nên vi sinh vật tạo được nhiều biến dị có độ đa dạng về mặt di truyền
cao, thích nghi được với nhiều điều kiện môi trường.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
1. Phương pháp quan sát:
- Được áp dụng khi nghiên cứu hình thái, kích thước và
cấu tạo tế bào vi sinh vật.
- Tuy nhiên do vi sinh vật rất nhỏ bé nên phải làm tiêu bản
tế bào và đem soi dưới kính hiển vi.
• Soi tươi: đơn giản, nhanh, dùng để quan sát trạng thái
sống của vi khuẩn.
• Nhuộm đơn: nhanh, hữu ích để kiểm tra sự hiện diện
và đánh giá sơ bộ về vi khuẩn
• Nhuộm Gram: ý nghĩa trong việc phân loại vi khuẩn
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
1. Phương pháp quan sát:
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
1. Phương pháp quan sát:
- Để xác định chính xác từng đặc điểm của chúng,
người ta dùng phương pháp phân tích hóa sinh/sinh
học phân tử.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
Làm thế nào có thể phân loại được các vi sinh vật trong khi chúng ta
không nhìn thấy chúng bằng mắt thường?
ĐÁP ÁN
Do vi sinh vật có kích thước rất nhỏ nên để phân loại được vi khuẩn, người ta
thực hiện nhiều phương pháp nghiên cứu khác như quan sát tiêu bản vi khuẩn
dưới kính hiển vi, phân lập và nuôi cấy, phân tích hóa sinh, phân tích di truyền,…
- Đối với phương pháp quan sát tiêu bản vi khuẩn dưới kính hiển vi: Có nhiều
phương pháp làm tiêu bản từ đơn giản đến phức tạp như làm tiêu bản soi tươi,
làm tiêu bản tạm thời, làm tiêu bản cố định kết hợp với nhuộm màu,… Mỗi
phương pháp phù hợp với một mục đích và đối tượng quan sát riêng:
+ Soi tươi: dùng để quan sát trạng thái sống, khả năng di động của vi khuẩn.
+ Nhuộm đơn: dùng để kiểm tra sự hiện diện và đánh giá sơ bộ về hình ảnh, tính
chất bắt màu, cách sắp xếp của vi khuẩn cũng như hình thái tế bào.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
Làm thế nào có thể phân loại được các vi sinh vật trong khi chúng ta
không nhìn thấy chúng bằng mắt thường?
ĐÁP ÁN
+ Nhuộm Gram: dùng để phân biệt vi khuẩn Gr+ và Gr-.
- Đối với phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật: Trên môi trường đặc,
mỗi tế bào vi khuẩn phát triển tạo thành một khuẩn lạc. Có thể căn cứ vào
kích thước, hình dạng của khuẩn lạc để phân loại các vi khuẩn.
- Để định loại được chính xác từng loài và mối quan hệ họ hàng giữa các vi
sinh vật, các nhà khoa học thường dùng phương pháp phân tích hóa sinh hay
sinh học phân tử (phân tích DNA, RNA).
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
Quan sát cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gr- và vi khuẩn Gr+ ở hình 7.3, hãy
giải thích vì sao hai loại vi khuẩn này lại bắt màu khác nhau khi nhuộm Gram.
ĐÁP ÁN
- Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào được cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan
(lớp peptidoglycan dày). Các lớp dày peptidoglycan là nguyên nhân khiến cho
vi khuẩn Gram dương có thể giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình
nhuộm, khiến chúng có màu tím.
- Trong khi đó, vi khuẩn Gram âm có thành tế bào gồm một lớp mỏng
peptidoglycan và màng ngoài có lipopolysaccharid không có ở vi khuẩn Gram
dương. Vì lớp peptidoglycan mỏng nên lớp này không giữ lại chất nhuộm tím
của thuốc nhuộm ban đầu mà tạo ra màu đỏ trong quá trình nhuộm Gram.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Nghiên cứu hình thái vi sinh vật
Phương pháp quan sát gồm mấy bước? Vì sao muốn quan sát được vi khuẩn và
nấm men thì phải làm tiêu bản và nhuộm còn nấm mốc và trùng giày lại có
thể quan sát trực tiếp?
ĐÁP ÁN
Phương pháp quan sát gồm hai bước:
- Chuẩn bị mẫu vật
- Quan sát bằng kính hiển vi.
Vi khuẩn và nấm men cần làm tiêu bản và nhuộm còn nấm mốc và trùng
giày lại có thể quan sát trực tiếp vì kích thước của vi khuẩn và nấm men
nhỏ hơn rất nhiều so với nấm mốc và trùng giày, và nhuộm tiêu bản sẽ giúp
quan sát chúng được rõ hơn.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
- Phân lập, nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường thạch, Khuẩn lạc
là tập hợp các tế bào sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi
trường thạch và có thể quan sát bằng mắt thường.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
- Quy trình
nuôi cấy
khuẩn lạc
như sau:
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
– Vi sinh vật là nhóm sinh vật có kích thước rất nhỏ,
thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
– Vi sinh vật được chia thành vi sinh vật nhân sơ
gồm vi khuẩn, Archaea và vi sinh vật nhân thực
gồm vi tảo, vi nấm, nguyên sinh động vật.
– Vi sinh vật có bốn kiểu dinh dưỡng chính là quang
tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá tự dưỡng và hoá dị
dưỡng.
– Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thường
được áp dụng là phương pháp quan sát, phương
pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu
Các nhóm sinh vật nào sau đây không phải là VSV?
1:
A. Vi khuẩn (giới Khởi sinh).
B. Tảo đơn bào và Nguyên sinh động vật (giới Nguyên
sinh).
C. Vi nấm (Giới nấm).
D. Tảo đa bào (giới Nguyên sinh).
ĐÁP ÁN:
D
Câu
Trong cơm rượu nếp có VSV nào sau đây?
2:
A. Nấm men.
B. Nấm đảm.
C. Nấm mốc.
D. Nấm bấc.
ĐÁP ÁN: A
Câu 3:
Thời gian của chu kỳ tế bào của VK Escherichia coli:
A. 10 phút.
B. 20 phút.
C. 30 phút.
D. 40 phút.
ĐÁP ÁN: B
Câu 4:
Đâu không phải là đặc điểm chung của VSV:
A. Kích thước nhỏ bé.
B. Số lượng nhiều, phân bố rộng.
C. Hấp thu, chuyển hoá nhanh.
D. Sinh trưởng nhanh, sinh sản chậm.
ĐÁP ÁN: D
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. VSV có 4 kiểu dinh dưỡng.
B. VK lam thuộc kiểu Quang tự dưỡng.
C. Vi nấm thuộc kiểu Hoá tự dưỡng.
D. VK oxi hoá hydrogen.
ĐÁP ÁN: C
Câu 6:
VK lưu huỳnh màu tía và màu lục thuộc kiểu dinh dưỡng nào?
A. Quang dị dưỡng.
B. Hoá dị dưỡng.
C. Quang tự dưỡng.
D. Hoá tự dưỡng.
ĐÁP ÁN: C
Câu 7:
Môi trường nào sau đây thường sử dụng để nuôi nấm mốc?
A. Kelsal-Macheson.
B. Czapek-Dox.
C. Juriso-Camper.
D. Wastson-Enilier.
ĐÁP ÁN: B
Câu 8:
Ý nào sau đây về khuẩn lạc là đúng?
A. Một quần thể VK khác loài.
B. Một quần thể VK sinh sản từ các tế bào khác loài.
C. Một quần thể VK sinh sản từ các tế bào cùng loài.
D. Một quần thể VK sinh sản từ một tế bào.
ĐÁP ÁN: D
Câu 9:
Phương pháp quan sát trong Nghiên cứu hình thái VSV gồm
bao nhiêu bước?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
ĐÁP ÁN: A
Câu 10:
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của VSV gồm bao
nhiêu bước?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
ĐÁP ÁN: A
Câu hỏi 1:
VSV bao gồm các nhóm nào? VSV phân bố ở đâu?
ĐÁP ÁN
- Vi sinh vật gồm có các nhóm vi khuẩn (giới Khởi sinh), tảo đơn bào và nguyên
sinh động vật (giới Nguyên sinh), vi nấm (giới Nấm).
- Vi sinh vật phân bố trong tất cả các môi trường, môi trường đất, môi trường
nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật (trên cơ thể người, động vật,
thực vật,...)
Câu hỏi 2:
Trình bày cách phân biệt khuẩn lạc nấm men và khuẩn lạc
nấm mốc?
ĐÁP ÁN
- Khuẩn lạc nấm men thường khô, trộn đều và lỗi ở tâm, khuẩn lạc thường có
màu trắng sữa.
- Khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành
dạng sợi dải, xốp, khuẩn lạc có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen,
xanh, ...
LỜI DẶN
• VỀ NHÀ
+ Xem lại bài vừa học. Học thuộc bài và làm bài tập về nhà đầy đủ.
• CHUẨN BỊ TRƯỚC
+ Đọc trước nội dung bài.
+ Tự nghiên cứu và trả lời trước các câu hỏi, yêu cầu, bài tập của bài học trước khi đến lớp.
+ Tìm hiểu và tự trả lời các câu hỏi đầu bài.
•
KHI HỌC TRÊN LỚP
+ Xung phong trả bài, cũng cố bài cũ.
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài.
+ Đặt câu hỏi về những thắc mắc liên quan đến
các vấn đề trong chương trình học.
CẢM ƠN CÁC
EM
ĐÃ LẮNG NGHE
CÁC THẦY CÔ
Vệt màu khổng lồ trên vùng biển Ireland (H.a), màu hồng đỏ của Laguna
Salada de Torrevieja thuộc Tây Ban Nha (H.b), bãi biển phát sáng ở vịnh
Jervis ở Australia (H.c) hay màu xanh đặc trưng của Hồ Gươm ở Việt Nam
(H.d) dưới đây.
Tất cả đều được tạo thành từ hàng
nghìn tỉ sinh vật nhỏ bé không thể
nhìn thấy bằng mắt thường có tên
gọi chung là vi sinh vật. Vậy vi sinh
vật là gì? Với kích thước vô cùng
nhỏ bé như vậy thì "thức ăn” của
chúng là gì và chúng ta làm thế
nào để có thể nghiên cứu về
chúng?
PHẦN
2
SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS
CHƯƠNG 6: SINH HỌC VI SINH VẬT
BÀI 20: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
VIDEO 1
BÀI 20: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
Học
•
•
•
xong bài này các em có thể:
Nêu được khái niệm vi sinh vật. Kể tên các nhóm vi sinh vật.
Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật.
Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước nhỏ bé,
thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi. Vi sinh
vật được chia thành:
VIDEO 2
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
Vi sinh vật gồm có các nhóm:
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
Đặc điểm chung của vi sinh vật:
•
Phân bố ở khắp mọi nơi trên Trái Đất và trên cả cơ thể
sinh vật khác.
•
Kích thước nhỏ, cấu tạo đơn giản
•
Đa số là sinh vật nhân sơ
•
Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng nhanh
•
Sinh trưởng, sinh sản nhanh và phân bố rộng
VIDEO 3
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
1. Vi sinh vật là gì? Quan sát hình 20.1, kể tên các nhóm vi sinh vật.
ĐÁP ÁN
- Vi sinh vật là những sinh vật có kích thước
nhỏ bé, thường chỉ quan sát được dưới kính
hiển vi.
- Dựa vào thành phần cấu tạo, vi sinh vật
được chia thành 2 nhóm:
+ Vi sinh vật nhân sơ: gồm Archaea và vi
khuẩn.
+ Vi sinh vật nhân thực: gồm vi sinh vật
nhân thực đơn bào (nấm đơn bào, tảo đơn
bào, động vật nguyên sinh) và vi sinh vật
nhân thực đa bào (vi nấm, vi tảo và động vật
VIDEO 4
I. CÁC NHÓM VI SINH VẬT
2. Giải thích vì sao vi sinh vật có tốc độ trao đổi chất nhanh, sinh trưởng,
sinh sản nhanh hơn so với thực vật và động vật
ĐÁP ÁN
Vi sinh vật có tốc độ trao đổi nhanh, sinh
trưởng và sinh sản nhanh hơn so với thực
vật và động vật là bởi vì:
- Kích thước của vi sinh vật rất nhỏ (tỉ lệ S/V
lớn) dẫn đến khả năng trao đổi chất với môi
trường nhanh đáp ứng nhu cầu về vật chất
và năng lượng để vi sinh vật sinh trưởng,
sinh sản.
- Ngoài ra, vi sinh vật cũng có cấu tạo đơn
giản hơn cho với thực vật và động vật.
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
- Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết từ chất vô cơ gọi là vi
sinh vật tự dưỡng.
- Vi sinh vật tổng hợp chất hữu cơ cần thiết từ các chất hữu cơ có sẵn trong thức ăn
gọi là vi sinh vật dị dưỡng.
VIDEO 5
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
Đọc bảng 20, phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật. So với thực vật và
động vật, vi sinh vật có thêm những kiểu dinh dưỡng nào?
ĐÁP ÁN
So với thực vật (quang tự dưỡng sử
dụng CO2) và động vật (hóa dị
dưỡng), vi sinh vật có thêm những
kiểu dinh dưỡng khác như hóa tự
dưỡng, quang dị dưỡng, quang tự
dưỡng sử dụng nguồn carbon không
phải là CO2.
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm sinh vật
khác nhờ đặc điểm nào? Giải thích.
ĐÁP ÁN
Vi sinh vật có phạm vi phân bố rộng hơn rất nhiều so với những nhóm khác đó nhờ đặc
điểm: Cấu tạo cơ thể đơn giản đồng thời tốc độ trao đổi chất nhanh, sinh trưởng và
sinh sản nhanh nên vi sinh vật tạo được nhiều biến dị có độ đa dạng về mặt di truyền
cao, thích nghi được với nhiều điều kiện môi trường.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
1. Phương pháp quan sát:
- Được áp dụng khi nghiên cứu hình thái, kích thước và
cấu tạo tế bào vi sinh vật.
- Tuy nhiên do vi sinh vật rất nhỏ bé nên phải làm tiêu bản
tế bào và đem soi dưới kính hiển vi.
• Soi tươi: đơn giản, nhanh, dùng để quan sát trạng thái
sống của vi khuẩn.
• Nhuộm đơn: nhanh, hữu ích để kiểm tra sự hiện diện
và đánh giá sơ bộ về vi khuẩn
• Nhuộm Gram: ý nghĩa trong việc phân loại vi khuẩn
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
1. Phương pháp quan sát:
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
1. Phương pháp quan sát:
- Để xác định chính xác từng đặc điểm của chúng,
người ta dùng phương pháp phân tích hóa sinh/sinh
học phân tử.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
Làm thế nào có thể phân loại được các vi sinh vật trong khi chúng ta
không nhìn thấy chúng bằng mắt thường?
ĐÁP ÁN
Do vi sinh vật có kích thước rất nhỏ nên để phân loại được vi khuẩn, người ta
thực hiện nhiều phương pháp nghiên cứu khác như quan sát tiêu bản vi khuẩn
dưới kính hiển vi, phân lập và nuôi cấy, phân tích hóa sinh, phân tích di truyền,…
- Đối với phương pháp quan sát tiêu bản vi khuẩn dưới kính hiển vi: Có nhiều
phương pháp làm tiêu bản từ đơn giản đến phức tạp như làm tiêu bản soi tươi,
làm tiêu bản tạm thời, làm tiêu bản cố định kết hợp với nhuộm màu,… Mỗi
phương pháp phù hợp với một mục đích và đối tượng quan sát riêng:
+ Soi tươi: dùng để quan sát trạng thái sống, khả năng di động của vi khuẩn.
+ Nhuộm đơn: dùng để kiểm tra sự hiện diện và đánh giá sơ bộ về hình ảnh, tính
chất bắt màu, cách sắp xếp của vi khuẩn cũng như hình thái tế bào.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
Làm thế nào có thể phân loại được các vi sinh vật trong khi chúng ta
không nhìn thấy chúng bằng mắt thường?
ĐÁP ÁN
+ Nhuộm Gram: dùng để phân biệt vi khuẩn Gr+ và Gr-.
- Đối với phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật: Trên môi trường đặc,
mỗi tế bào vi khuẩn phát triển tạo thành một khuẩn lạc. Có thể căn cứ vào
kích thước, hình dạng của khuẩn lạc để phân loại các vi khuẩn.
- Để định loại được chính xác từng loài và mối quan hệ họ hàng giữa các vi
sinh vật, các nhà khoa học thường dùng phương pháp phân tích hóa sinh hay
sinh học phân tử (phân tích DNA, RNA).
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
Quan sát cấu tạo thành tế bào vi khuẩn Gr- và vi khuẩn Gr+ ở hình 7.3, hãy
giải thích vì sao hai loại vi khuẩn này lại bắt màu khác nhau khi nhuộm Gram.
ĐÁP ÁN
- Vi khuẩn Gram dương có thành tế bào được cấu tạo chủ yếu từ peptidoglycan
(lớp peptidoglycan dày). Các lớp dày peptidoglycan là nguyên nhân khiến cho
vi khuẩn Gram dương có thể giữ lại hầu hết chất nhuộm tím trong quá trình
nhuộm, khiến chúng có màu tím.
- Trong khi đó, vi khuẩn Gram âm có thành tế bào gồm một lớp mỏng
peptidoglycan và màng ngoài có lipopolysaccharid không có ở vi khuẩn Gram
dương. Vì lớp peptidoglycan mỏng nên lớp này không giữ lại chất nhuộm tím
của thuốc nhuộm ban đầu mà tạo ra màu đỏ trong quá trình nhuộm Gram.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Nghiên cứu hình thái vi sinh vật
Phương pháp quan sát gồm mấy bước? Vì sao muốn quan sát được vi khuẩn và
nấm men thì phải làm tiêu bản và nhuộm còn nấm mốc và trùng giày lại có
thể quan sát trực tiếp?
ĐÁP ÁN
Phương pháp quan sát gồm hai bước:
- Chuẩn bị mẫu vật
- Quan sát bằng kính hiển vi.
Vi khuẩn và nấm men cần làm tiêu bản và nhuộm còn nấm mốc và trùng
giày lại có thể quan sát trực tiếp vì kích thước của vi khuẩn và nấm men
nhỏ hơn rất nhiều so với nấm mốc và trùng giày, và nhuộm tiêu bản sẽ giúp
quan sát chúng được rõ hơn.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
- Phân lập, nuôi cấy vi sinh vật trên môi trường thạch, Khuẩn lạc
là tập hợp các tế bào sinh ra từ một tế bào ban đầu trên môi
trường thạch và có thể quan sát bằng mắt thường.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
2. Phương pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật:
- Quy trình
nuôi cấy
khuẩn lạc
như sau:
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
– Vi sinh vật là nhóm sinh vật có kích thước rất nhỏ,
thường chỉ quan sát được dưới kính hiển vi.
– Vi sinh vật được chia thành vi sinh vật nhân sơ
gồm vi khuẩn, Archaea và vi sinh vật nhân thực
gồm vi tảo, vi nấm, nguyên sinh động vật.
– Vi sinh vật có bốn kiểu dinh dưỡng chính là quang
tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá tự dưỡng và hoá dị
dưỡng.
– Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thường
được áp dụng là phương pháp quan sát, phương
pháp phân lập và nuôi cấy vi sinh vật.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu
Các nhóm sinh vật nào sau đây không phải là VSV?
1:
A. Vi khuẩn (giới Khởi sinh).
B. Tảo đơn bào và Nguyên sinh động vật (giới Nguyên
sinh).
C. Vi nấm (Giới nấm).
D. Tảo đa bào (giới Nguyên sinh).
ĐÁP ÁN:
D
Câu
Trong cơm rượu nếp có VSV nào sau đây?
2:
A. Nấm men.
B. Nấm đảm.
C. Nấm mốc.
D. Nấm bấc.
ĐÁP ÁN: A
Câu 3:
Thời gian của chu kỳ tế bào của VK Escherichia coli:
A. 10 phút.
B. 20 phút.
C. 30 phút.
D. 40 phút.
ĐÁP ÁN: B
Câu 4:
Đâu không phải là đặc điểm chung của VSV:
A. Kích thước nhỏ bé.
B. Số lượng nhiều, phân bố rộng.
C. Hấp thu, chuyển hoá nhanh.
D. Sinh trưởng nhanh, sinh sản chậm.
ĐÁP ÁN: D
Câu 5:
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. VSV có 4 kiểu dinh dưỡng.
B. VK lam thuộc kiểu Quang tự dưỡng.
C. Vi nấm thuộc kiểu Hoá tự dưỡng.
D. VK oxi hoá hydrogen.
ĐÁP ÁN: C
Câu 6:
VK lưu huỳnh màu tía và màu lục thuộc kiểu dinh dưỡng nào?
A. Quang dị dưỡng.
B. Hoá dị dưỡng.
C. Quang tự dưỡng.
D. Hoá tự dưỡng.
ĐÁP ÁN: C
Câu 7:
Môi trường nào sau đây thường sử dụng để nuôi nấm mốc?
A. Kelsal-Macheson.
B. Czapek-Dox.
C. Juriso-Camper.
D. Wastson-Enilier.
ĐÁP ÁN: B
Câu 8:
Ý nào sau đây về khuẩn lạc là đúng?
A. Một quần thể VK khác loài.
B. Một quần thể VK sinh sản từ các tế bào khác loài.
C. Một quần thể VK sinh sản từ các tế bào cùng loài.
D. Một quần thể VK sinh sản từ một tế bào.
ĐÁP ÁN: D
Câu 9:
Phương pháp quan sát trong Nghiên cứu hình thái VSV gồm
bao nhiêu bước?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
ĐÁP ÁN: A
Câu 10:
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của VSV gồm bao
nhiêu bước?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
ĐÁP ÁN: A
Câu hỏi 1:
VSV bao gồm các nhóm nào? VSV phân bố ở đâu?
ĐÁP ÁN
- Vi sinh vật gồm có các nhóm vi khuẩn (giới Khởi sinh), tảo đơn bào và nguyên
sinh động vật (giới Nguyên sinh), vi nấm (giới Nấm).
- Vi sinh vật phân bố trong tất cả các môi trường, môi trường đất, môi trường
nước, môi trường trên cạn và môi trường sinh vật (trên cơ thể người, động vật,
thực vật,...)
Câu hỏi 2:
Trình bày cách phân biệt khuẩn lạc nấm men và khuẩn lạc
nấm mốc?
ĐÁP ÁN
- Khuẩn lạc nấm men thường khô, trộn đều và lỗi ở tâm, khuẩn lạc thường có
màu trắng sữa.
- Khuẩn lạc nấm mốc thường lan rộng do tế bào nấm mốc phát triển tạo thành
dạng sợi dải, xốp, khuẩn lạc có nhiều màu sắc khác nhau như trắng, vàng, đen,
xanh, ...
LỜI DẶN
• VỀ NHÀ
+ Xem lại bài vừa học. Học thuộc bài và làm bài tập về nhà đầy đủ.
• CHUẨN BỊ TRƯỚC
+ Đọc trước nội dung bài.
+ Tự nghiên cứu và trả lời trước các câu hỏi, yêu cầu, bài tập của bài học trước khi đến lớp.
+ Tìm hiểu và tự trả lời các câu hỏi đầu bài.
•
KHI HỌC TRÊN LỚP
+ Xung phong trả bài, cũng cố bài cũ.
+ Tích cực phát biểu, xây dựng bài.
+ Đặt câu hỏi về những thắc mắc liên quan đến
các vấn đề trong chương trình học.
CẢM ƠN CÁC
EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 








Các ý kiến mới nhất