KNTT - Bài 21. Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 10h:36' 21-02-2025
Dung lượng: 38.5 MB
Số lượt tải: 372
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 10h:36' 21-02-2025
Dung lượng: 38.5 MB
Số lượt tải: 372
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
* Những hạn chế trong học thuyết tiến hóa của
Đacuyn: Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh
biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
chỉ ra được những
tồn tại trong học
thuyết tiến hóa của
Đacuyn và kích
thích tính tò mò của
HS khám phá kiến
thức khoa học hiện
đại đã khắc phục
những hạn chế đó
như thế nào?
* Quan niệm hiện đại đã giải thích quan niệm tiến
hóa gồm: tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ, đã đưa ra
nguồn biến dị di truyền của quần thể. Đồng thời
đã chỉ ra vai trò của mỗi nhân tố trong quá trình
tiến hóa của quần thể sinh vật.
Bài 21:
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI
I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA NHỎ
- Tiến hóa nhỏ là quá trình thay đổi tần số
allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
- Đơn vị tiến hóa nhỏ: quần thể sinh vật.
Quần thể là đơn vị của tiến hoá nhỏ
- Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài
trong tự nhiên.
- Đặc trưng cho một nhóm các cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời
gian.
- Có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
- Các cá thể phải có khả năng sinh sản.
* Cá thể sinh vật không phải là đơn vị của tiến hoá nhỏ vì:
- Mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen, khi kiểu gen đó bị biến đổi cá thể thường bị
giảm sức sống, mất khả năng sinh sản, thậm chí bị chết.
- Cá thể có vòng đời ngắn, không đủ thời gian cho tiến hóa diễn ra.
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
Nhân
tố
tiến
hoá:
Là các nhân tố làm biến đổi
tần số allele và thành phần
kiểu gene của quần thể
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
01
02
Đột biến
03
Phiêu bạt di truyền
04
Chọn lọc tự nhiên
Dòng gene
05
Giao phối không ngẫu
nhiên
1. ĐỘT BIẾN
- Làm xuất hiện các allele
mới hoặc biến allele này
thành allele khác, từ đó làm
thay đổi tần số allele của
quần thể.
- Cung cấp nguyên liệu sơ
cấp của quá trình tiến hóa,
đột biến làm thay đổi tần số
allele rất chậm.
2. PHIÊU BẠT DI TRUYỀN
- Làm thay đổi tần số allele
của quần thể, gây nên bởi
các yếu tố ngẫu nhiên.
- Yếu tố ngẫu nhiên có thể
là: các yếu tố môi trường, bão
tố, lũ lụt, hoả hoạn,... làm
chết các cá thể, bất kể chúng
mang các gene có lợi hay có
hại
3. DÒNG GENE
- Là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông
qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của
chúng.
- Dòng gene làm thay đổi tần số allele của
quần thể không theo một hướng xác định.
- Dòng gene có thể làm tăng sự đa dạng di
truyền của quần thể khi đưa thêm allele mới
vào quần thể.
4. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- CLTN phân hóa khả
năng sống sót và sinh
sản của các cá thể với
các kiểu gene khác
nhau trong quần thể.
Sự thích nghi của bướm trong rừng bạch
dương ở vùng công nghiệp ở nước Anh
4. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- Tác động trực tiếp lên
kiểu hình, gián tiếp làm
biến đổi thành phần kiểu
gene và tần số các allele
của quần thể theo một
hướng xác định.
Sự thích nghi của bướm trong rừng bạch
dương ở vùng công nghiệp ở nước Anh
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- Tăng dần tần số allele,
tần số kiểu gene quy
định đặc điểm thích nghi
trong quần thể, đồng
thời làm giảm dần tần số
allele và tần số các kiểu
gene quy định các đặc
điểm không thích nghi.
Sự thích nghi của bướm trong rừng bạch
dương ở vùng công nghiệp ở nước Anh
5. GIAO PHỐI KHÔNG NGẪU NHIÊN
(TỰ THỤ PHẤN, GIAO PHỐI CẬN HUYẾT)
-Không làm thay đổi tần số allele
nhưng làm thay đổi thành phần
kiểu gene của quần thể (tăng dần
thể đồng hợp và giảm dần thể dị
hợp).
- Làm nghèo vốn gen của quần
thể, giảm sự đa dạng di truyền.
III. HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
Một số đặc điểm thích nghi ở sinh vật:
1. Khái niệm
- Đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng
sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được
gọi là đặc điểm thích nghi.
Cho ví dụ, phân tích: Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở quần thể bọ rùa
liên quan đột biến gene và được mô tả bằng hình minh họa sau:
Phân
tích
ví Quá
du:
ví dụ,
phân
tích:
trìnhBan
hình
đầuthành
quầnđặc
thể bọ rùa chỉ bao gồm các cá thể màu cam, đến
điểm thích nghi ở quần
thế hệ thứ 2, xuất hện đột biến khiến bọ rùa có màu xanh lá cây,
thể bọ rùa liên quan đột
lọc
biếnsau
geneđó
và chọn
được mô
tả tự nhiên xảy ra theo hướng màu sắc cơ thể bọ
bằngrùa
hìnhphù
minhhợp
họa sau:
với màu xanh của lá cây để tránh sự phát hiện của
kẻ thù. Sau nhiều thế hệ, số lượng bọ rùa màu xanh tăng, số
lượng bọ rùa màu cam giảm. Có thể thấy được:
+ Qua các thế hệ có sự đa hình về màu sắc.
+ Những dạng khác ban đầu (ban đầu dạng cam phổ biến do
môi trường sống phù hợp màu sắc thân) là do xuất hiện các đột
biến mới (đb mới tạo màu xanh).
+ Những đột biến màu xanh (màu mới) sống sót tốt hơn và
con cháu ngày càng nhiều hơn thay thế dạng ban đầu (cam) kém
thích nghi môi trường sống mới.
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
Cho ví dụ, phân tích: Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ởà
Đột
biếnhình
cung
được- mô
tả bằng
minhcấp
họ nguồn nguyên liệu.
- Giao phối làm phát tán các đột biến và xuất hiện những biến
dị tổ hợp.
- Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc: Đào thải biến dị kém
thích nghi, giữ lại → tăng cá thể có các đặc điểm thích nghi.
Þ đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế
hệ => thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống.
Ví dụ:
- Tính tương đối của đặc điểm thích nghi
+ Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong
hoàn cảnh nhất định → Nên khả năng thích nghi của sinh vật với
môi trường chỉ mang tính hợp lí tương đối.
+ Mọi đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Vì điều kiện
môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) thường thay đổi →
nên đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi
những đặc điểm thích nghi khác.
IV. LOÀI VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI
1. Khái niệm loài sinh học và các cơ chế cách li
sinh sản
- Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá
thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra
đời con có sức sống, có khả năng sinh sản, cách li sinh sản
với các nhóm quần thể khác.
- Cách li sinh sản
là những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể cho dù sống cùng
nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối cũng không
sinh ra đời con hữu thụ.
2. Cơ chế hình thành loài
a. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lý
2. Cơ chế hình thành loài
a. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lý
- Điều kiện: có chướng ngại vật địa lí (núi, sông, biển,...)
+ Quần thể bị chia cắt bởi ỵếu tố địa lí (cách li địa lí) .
+ Nhóm cá thể di cư tới vị trí cách xa quần thể ban đầu (quần thể sáng lập).
- Sự phân hóa và hình thành loài mới
Nhóm cá thể bị cách li địa lý với QT gốc và chịu tác các nhân tố tiến hoá như đột
biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene,... (ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hoá
vốn gene giữa các quần thể) → thay đổi cấu trúc di truyền (tần số allele, kiểu gene)
theo hướng thích nghi điều kiện sống mới.
Trải qua nhiều thế hệ → QT mới cách li sinh sản với QT gốc (loài gốc) → hình
thành loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.1. Đặc điểm
- Xảy ra đối với các quần thể sống trong cùng một khu vực địa lí
khi giữa các quần thể có xảỵ ra cách li sinh sản.
- Phát sinh các đột biến lớn, lai xa (lai khác loài) và đa bội hoá,
sự cách li sinh thái,... → phân hoá cấu trúc di truyền nhóm cá thể
mang đột biến → cách li sinh sản → hình thành loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
- Hình thành loài thông qua cơ chế tự đa bội:
Trong giảm phân và thụ tinh :
P: 2n
Gp: 2n
x
2n
2n
F1: hợp tử .......... → thể ................ →
QT ......... cách li sinh sản cây 2n bố mẹ
Loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
- Hình thành loài thông qua cơ chế tự đa bội:
QT lưỡng bội, nếu đột biến làm xuất hiện dạng tứ bội (4n) →
các cá thể này chỉ giao phối nhau (giao phối lại với dạng lưỡng
bội thì tạo thế hệ con 3n bất thụ) → quần thể tứ bội = loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
- Hình thành loài thông qua cơ chế dị đa bội:
Hai loài khác nhau giao phối với nhau cho ra con laithường không có khả năng sinh sản hữu tính (bất thụ) do mang bộ
nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài bố, mẹ khác nhau>
→ Qua đột biến đa bội → con lai được dị đa bội (hữu thụ:
mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài bố và loài mẹ nên có thể
giảm phân và sinh sản hữu tính bình thường) và cách li sinh sản
với các loài bố, mẹ → LOÀI MỚI DI ĐA BỘI
B
Đất
liền A
C
Quần đảo là nơi
lý tưởng để hình
A
B
C
B D
thành loài bằng
con đường địa lí.
- Có sự cách ly địa lí tự nhiên.
- Khoảng cách giữa các đảo không quá lớn.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 1. Nhận định nào sau đây là Đúng hay
Sai về sự hình thành loài theo hình vẽ?
A. Đây là sự hình thành loài khác khu vực
địa lý.
B. Quần thể ban đầu bị chia cắt tạo thành 2
khu vực khác nhau.
C. Rào cản địa lý là nguyên nhân duy nhất
dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền
của hai quần thể càng ngày càng lớn dần.
D. Đến một lúc nào đó (a) và (b) thuộc hai
loài khác nhau thì lúc đó (a) và (b) phải có
cách li trước hợp tử hoặc sau hợp tử.
37
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 2.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Cho các nhận định sau đây:
- Đây là con đường hình thành loài bằng con đường địa lí.
- [a] là chướng ngại vật địa lí ngăn cản sự giao phối và trao đổi alelle cho nhau.
- [a] có thể là sông, biển, núi cao, ..
- [b] là các giai đoạn biến đổi cấ trúc di truyền quần thể.
- Loài A và loài B có thể có vốn gene giống nhau.
- Các yếu tố của CLTN ở môi trường quần thể A và quần thể B giống nhau.
- Loài A và B có thể cách li trước hợp tử.
- Loài A và B có thể cách li sau hợp tử.
Có bao nhiêu nhận định đúng với hình mô tả con đường hình thành loài
trên?
38
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 3.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình
trên?
A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa
và đa bội hóa.
B. Cơ thể [1] không có khả năng sinh sản hữu
tính.
C. [a] là sử dụng phương pháp để ngăn cản sự
xuất hiện thoi phân bào trong phân bào giảm
phân.
D. Cơ thể [2] có tế bào mang vật chất di truyền
lớn hơn của môi tế bào gốc ban đầu và cách li
sinh sản với loài gốc ban đầu.
39
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 4.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình trên?
A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa
bội hóa.
B. Cơ thể [1] sinh sản hữu tính bình thường.
C. Cơ thể [2] có kiểu gene AAaaBBbb.
D. Cơ thể [2] cách li sinh sản với cơ thể [1] ban đầu và
đây là kiểu cách li sau hợp tử.
40
* Những hạn chế trong học thuyết tiến hóa của
Đacuyn: Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh
biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
chỉ ra được những
tồn tại trong học
thuyết tiến hóa của
Đacuyn và kích
thích tính tò mò của
HS khám phá kiến
thức khoa học hiện
đại đã khắc phục
những hạn chế đó
như thế nào?
* Quan niệm hiện đại đã giải thích quan niệm tiến
hóa gồm: tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ, đã đưa ra
nguồn biến dị di truyền của quần thể. Đồng thời
đã chỉ ra vai trò của mỗi nhân tố trong quá trình
tiến hóa của quần thể sinh vật.
Bài 21:
HỌC THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI
I. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA NHỎ
- Tiến hóa nhỏ là quá trình thay đổi tần số
allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế
hệ này sang thế hệ khác.
- Đơn vị tiến hóa nhỏ: quần thể sinh vật.
Quần thể là đơn vị của tiến hoá nhỏ
- Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài
trong tự nhiên.
- Đặc trưng cho một nhóm các cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời
gian.
- Có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
- Các cá thể phải có khả năng sinh sản.
* Cá thể sinh vật không phải là đơn vị của tiến hoá nhỏ vì:
- Mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen, khi kiểu gen đó bị biến đổi cá thể thường bị
giảm sức sống, mất khả năng sinh sản, thậm chí bị chết.
- Cá thể có vòng đời ngắn, không đủ thời gian cho tiến hóa diễn ra.
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
Nhân
tố
tiến
hoá:
Là các nhân tố làm biến đổi
tần số allele và thành phần
kiểu gene của quần thể
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
01
02
Đột biến
03
Phiêu bạt di truyền
04
Chọn lọc tự nhiên
Dòng gene
05
Giao phối không ngẫu
nhiên
1. ĐỘT BIẾN
- Làm xuất hiện các allele
mới hoặc biến allele này
thành allele khác, từ đó làm
thay đổi tần số allele của
quần thể.
- Cung cấp nguyên liệu sơ
cấp của quá trình tiến hóa,
đột biến làm thay đổi tần số
allele rất chậm.
2. PHIÊU BẠT DI TRUYỀN
- Làm thay đổi tần số allele
của quần thể, gây nên bởi
các yếu tố ngẫu nhiên.
- Yếu tố ngẫu nhiên có thể
là: các yếu tố môi trường, bão
tố, lũ lụt, hoả hoạn,... làm
chết các cá thể, bất kể chúng
mang các gene có lợi hay có
hại
3. DÒNG GENE
- Là sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông
qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của
chúng.
- Dòng gene làm thay đổi tần số allele của
quần thể không theo một hướng xác định.
- Dòng gene có thể làm tăng sự đa dạng di
truyền của quần thể khi đưa thêm allele mới
vào quần thể.
4. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- CLTN phân hóa khả
năng sống sót và sinh
sản của các cá thể với
các kiểu gene khác
nhau trong quần thể.
Sự thích nghi của bướm trong rừng bạch
dương ở vùng công nghiệp ở nước Anh
4. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- Tác động trực tiếp lên
kiểu hình, gián tiếp làm
biến đổi thành phần kiểu
gene và tần số các allele
của quần thể theo một
hướng xác định.
Sự thích nghi của bướm trong rừng bạch
dương ở vùng công nghiệp ở nước Anh
CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- Tăng dần tần số allele,
tần số kiểu gene quy
định đặc điểm thích nghi
trong quần thể, đồng
thời làm giảm dần tần số
allele và tần số các kiểu
gene quy định các đặc
điểm không thích nghi.
Sự thích nghi của bướm trong rừng bạch
dương ở vùng công nghiệp ở nước Anh
5. GIAO PHỐI KHÔNG NGẪU NHIÊN
(TỰ THỤ PHẤN, GIAO PHỐI CẬN HUYẾT)
-Không làm thay đổi tần số allele
nhưng làm thay đổi thành phần
kiểu gene của quần thể (tăng dần
thể đồng hợp và giảm dần thể dị
hợp).
- Làm nghèo vốn gen của quần
thể, giảm sự đa dạng di truyền.
III. HÌNH THÀNH ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI
Một số đặc điểm thích nghi ở sinh vật:
1. Khái niệm
- Đặc điểm di truyền làm tăng khả năng sống sót và khả năng
sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được
gọi là đặc điểm thích nghi.
Cho ví dụ, phân tích: Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ở quần thể bọ rùa
liên quan đột biến gene và được mô tả bằng hình minh họa sau:
Phân
tích
ví Quá
du:
ví dụ,
phân
tích:
trìnhBan
hình
đầuthành
quầnđặc
thể bọ rùa chỉ bao gồm các cá thể màu cam, đến
điểm thích nghi ở quần
thế hệ thứ 2, xuất hện đột biến khiến bọ rùa có màu xanh lá cây,
thể bọ rùa liên quan đột
lọc
biếnsau
geneđó
và chọn
được mô
tả tự nhiên xảy ra theo hướng màu sắc cơ thể bọ
bằngrùa
hìnhphù
minhhợp
họa sau:
với màu xanh của lá cây để tránh sự phát hiện của
kẻ thù. Sau nhiều thế hệ, số lượng bọ rùa màu xanh tăng, số
lượng bọ rùa màu cam giảm. Có thể thấy được:
+ Qua các thế hệ có sự đa hình về màu sắc.
+ Những dạng khác ban đầu (ban đầu dạng cam phổ biến do
môi trường sống phù hợp màu sắc thân) là do xuất hiện các đột
biến mới (đb mới tạo màu xanh).
+ Những đột biến màu xanh (màu mới) sống sót tốt hơn và
con cháu ngày càng nhiều hơn thay thế dạng ban đầu (cam) kém
thích nghi môi trường sống mới.
2. Cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi
Cho ví dụ, phân tích: Quá trình hình thành đặc điểm thích nghi ởà
Đột
biếnhình
cung
được- mô
tả bằng
minhcấp
họ nguồn nguyên liệu.
- Giao phối làm phát tán các đột biến và xuất hiện những biến
dị tổ hợp.
- Chọn lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc: Đào thải biến dị kém
thích nghi, giữ lại → tăng cá thể có các đặc điểm thích nghi.
Þ đột biến có lợi ngày một tăng dần trong quần thể qua các thế
hệ => thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống.
Ví dụ:
- Tính tương đối của đặc điểm thích nghi
+ Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong
hoàn cảnh nhất định → Nên khả năng thích nghi của sinh vật với
môi trường chỉ mang tính hợp lí tương đối.
+ Mọi đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Vì điều kiện
môi trường (tác nhân gây ra chọn lọc tự nhiên) thường thay đổi →
nên đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi
những đặc điểm thích nghi khác.
IV. LOÀI VÀ CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI
1. Khái niệm loài sinh học và các cơ chế cách li
sinh sản
- Loài sinh học là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá
thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra
đời con có sức sống, có khả năng sinh sản, cách li sinh sản
với các nhóm quần thể khác.
- Cách li sinh sản
là những đặc điểm sinh học ngăn cản các cá thể cho dù sống cùng
nhau cũng không giao phối với nhau, hoặc có giao phối cũng không
sinh ra đời con hữu thụ.
2. Cơ chế hình thành loài
a. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lý
2. Cơ chế hình thành loài
a. Cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lý
- Điều kiện: có chướng ngại vật địa lí (núi, sông, biển,...)
+ Quần thể bị chia cắt bởi ỵếu tố địa lí (cách li địa lí) .
+ Nhóm cá thể di cư tới vị trí cách xa quần thể ban đầu (quần thể sáng lập).
- Sự phân hóa và hình thành loài mới
Nhóm cá thể bị cách li địa lý với QT gốc và chịu tác các nhân tố tiến hoá như đột
biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene,... (ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hoá
vốn gene giữa các quần thể) → thay đổi cấu trúc di truyền (tần số allele, kiểu gene)
theo hướng thích nghi điều kiện sống mới.
Trải qua nhiều thế hệ → QT mới cách li sinh sản với QT gốc (loài gốc) → hình
thành loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.1. Đặc điểm
- Xảy ra đối với các quần thể sống trong cùng một khu vực địa lí
khi giữa các quần thể có xảỵ ra cách li sinh sản.
- Phát sinh các đột biến lớn, lai xa (lai khác loài) và đa bội hoá,
sự cách li sinh thái,... → phân hoá cấu trúc di truyền nhóm cá thể
mang đột biến → cách li sinh sản → hình thành loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
- Hình thành loài thông qua cơ chế tự đa bội:
Trong giảm phân và thụ tinh :
P: 2n
Gp: 2n
x
2n
2n
F1: hợp tử .......... → thể ................ →
QT ......... cách li sinh sản cây 2n bố mẹ
Loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
- Hình thành loài thông qua cơ chế tự đa bội:
QT lưỡng bội, nếu đột biến làm xuất hiện dạng tứ bội (4n) →
các cá thể này chỉ giao phối nhau (giao phối lại với dạng lưỡng
bội thì tạo thế hệ con 3n bất thụ) → quần thể tứ bội = loài mới.
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
2. Cơ chế hình thành loài
b. Cơ chế hình thành loài cùng khu vực địa lý
b.2. Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lý
- Hình thành loài thông qua cơ chế dị đa bội:
Hai loài khác nhau giao phối với nhau cho ra con lai
nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài bố, mẹ khác nhau>
→ Qua đột biến đa bội → con lai được dị đa bội (hữu thụ:
mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài bố và loài mẹ nên có thể
giảm phân và sinh sản hữu tính bình thường) và cách li sinh sản
với các loài bố, mẹ → LOÀI MỚI DI ĐA BỘI
B
Đất
liền A
C
Quần đảo là nơi
lý tưởng để hình
A
B
C
B D
thành loài bằng
con đường địa lí.
- Có sự cách ly địa lí tự nhiên.
- Khoảng cách giữa các đảo không quá lớn.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 1. Nhận định nào sau đây là Đúng hay
Sai về sự hình thành loài theo hình vẽ?
A. Đây là sự hình thành loài khác khu vực
địa lý.
B. Quần thể ban đầu bị chia cắt tạo thành 2
khu vực khác nhau.
C. Rào cản địa lý là nguyên nhân duy nhất
dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền
của hai quần thể càng ngày càng lớn dần.
D. Đến một lúc nào đó (a) và (b) thuộc hai
loài khác nhau thì lúc đó (a) và (b) phải có
cách li trước hợp tử hoặc sau hợp tử.
37
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 2.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Cho các nhận định sau đây:
- Đây là con đường hình thành loài bằng con đường địa lí.
- [a] là chướng ngại vật địa lí ngăn cản sự giao phối và trao đổi alelle cho nhau.
- [a] có thể là sông, biển, núi cao, ..
- [b] là các giai đoạn biến đổi cấ trúc di truyền quần thể.
- Loài A và loài B có thể có vốn gene giống nhau.
- Các yếu tố của CLTN ở môi trường quần thể A và quần thể B giống nhau.
- Loài A và B có thể cách li trước hợp tử.
- Loài A và B có thể cách li sau hợp tử.
Có bao nhiêu nhận định đúng với hình mô tả con đường hình thành loài
trên?
38
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 3.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình
trên?
A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa
và đa bội hóa.
B. Cơ thể [1] không có khả năng sinh sản hữu
tính.
C. [a] là sử dụng phương pháp để ngăn cản sự
xuất hiện thoi phân bào trong phân bào giảm
phân.
D. Cơ thể [2] có tế bào mang vật chất di truyền
lớn hơn của môi tế bào gốc ban đầu và cách li
sinh sản với loài gốc ban đầu.
39
Hình mô tả con đường hình thành loài sau
đây:
Câu 4.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với hình trên?
A. Đây là con đường hình thành loài bằng lai xa và đa
bội hóa.
B. Cơ thể [1] sinh sản hữu tính bình thường.
C. Cơ thể [2] có kiểu gene AAaaBBbb.
D. Cơ thể [2] cách li sinh sản với cơ thể [1] ban đầu và
đây là kiểu cách li sau hợp tử.
40
 







Các ý kiến mới nhất