KNTT - Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 18h:50' 23-11-2024
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 767
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 18h:50' 23-11-2024
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 767
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM
VÀ KIM LOẠI
Kim cương (C)
Sulfur (S)
Nước
chlorin
e
Carbon, Sulfur, Chlorine
có tính chất gì khác so
với kim loại?
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
Hoạt động nhóm 4 (10 phút)
Quan sát Hình 21.1, hình 21.2 kết hợp hiểu biết của em
trong thực tế, em hãy trình bày một số ứng dụng của các
phi kim như carbon, lưu huỳnh, chlorine
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Kim cương
Than chì
Than gỗ
1. Carbon
Carbon có rất nhiều các ứng dụng như:
+ Than cốc dùng làm nhiên liệu,
nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...;
+ Than chì làm điện cực, chất
bôi trơn, ruột bút chì,...;
+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt
kính;...
1. Carbon
- Các loại than như than gỗ, than
xương,... có khả năng giữ trên bề
mặt của nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch. Tính chất
này được gọi là tính hấp phụ.
Dựa vào tính hấp phụ, carbon ở
dạng than hoạt tính được dùng
trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi.
1. Carbon
Mô phỏng thí nghiệm
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
Một số ứng dụng
của lưu huỳnh
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
EM CÓ BIẾT
Lưu hóa cao su
Quá trình lưu hoá cao su được phát minh bởi Charles
Goodyear vào năm 1839. Bản chất của quá trình lưu hóa cao
su là quá trình tạo các cầu nối lưu huỳnh giữa các mạch cao
su để hình thành một mạng lưới có kết cấu chắc chắn, đàn hồi
hơn. Vì vậy, lưu hoá cao su là quá trình quan trọng để sản xuất
các sản phẩm từ cao su như lốp xe, ống dẫn, dây cáp, đệm,
quần áo bảo hộ,...
3. Chlorine
Khử trùng nước sinh hoạt
Chlori
ne
Sản xuất chất dẻo
Sản xuất Javen,
chất tẩy rửa
Tẩy trắng vải, sợi,
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
Hoạt động nhóm 4: (10 phút)
Nghiên cứu thông tin sgk – hoàn thành bảng sau
Tính chất
Tính
chất
vật
lý
Tính
chất
hóa
học
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tính chất
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
Tính dẫn điện
- Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường
không dẫn điện
Tính
Nhiệt độ nóng
chất
- Phần lớn phi kim có nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ
chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại
vật
sôi
lý
- Phần lớn phi kim có khối lượng riêng
Khối lượng riêng
nhỏ hơn kim loại
- Kim loại dễ nhường electron tạo ion
Phản ứng của kim dương, VD: Na → Na+ + 1e
- Phi kim dễ nhận electron tạo ion âm:
Tính loại với phi kim
Cl + 1e → Clchất
- KL tác dụng với Oxygen thường tạo
hóa
2MgO
học Phản ứng của phi oxide base, VD: 2Mg + O2
0
t
kim và kim loại với
- PK tác dụng với Oxygen thường
tạo
oxygen
oxide acid, VD: C + O2
CO2
t0
Thảo luận trả lời câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Trong phản ứng hoá học giữa kim loại và
phi kim: phi kim có nhiều electron ở lớp ngoài
cùng nên dễ nhận electron thành ion âm để có đủ
8 electron giống nguyên tố khí hiếm cùng chu kì,
kim loại thường có 1, 2, 3 electron nên dễ cho
electron thành ion dương để có lớp vỏ ngoài cùng
bão hoà electron giống khí hiếm gần nhất.
Luyện tập
Câu 1. Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được
dùng để khử mùi?
A. Than hoạt tính.
B. Than cốc.
C. Than chì.
D. Than đá.
Câu 2. Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng
của lưu huỳnh?
A. Lưu hoá cao su.
B. Làm chín hoa quả.
C. Sản xuất sulfuric acid.
D. Sản xuất pháo hoa, diêm.
Luyện tập
Câu 3. Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?
A. Khử trùng nước sinh hoạt.
B. Sản xuất chất tẩy rửa.
C. Sản xuất muối ăn.
D. Sản xuất chất dẻo.
Câu 4. Phi kim có tính dẫn điện là
A. lưu huỳnh.
C. silicon.
B. phosphorus.
D. carbon (than chì).
Luyện tập
Câu 5. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào
phi kim có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?
A. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.
B. Oxygen và sắt.
C. Silicon và wolfram.
D. Bromine và chì.
Câu 6. Đơn chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp
nhất?
A. Thuỷ
(356,7
0
C)
(-34,04
ngân.
0
C)
C. Chlorine.
(58,8
0
C)
B. Bromine. (4827
0
D. Carbon.
C)
Luyện tập
Câu 7. Trong phản ứng giữa sodium (natri) và
chlorine thì
A. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion dương.
B. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion âm.
C. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion dương.
D. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion âm.
Luyện tập
Câu 8. Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với
oxygen tạo oxide acid?
A. Lưu huỳnh.
B. Sắt.
C. Sodium.
D. Magnesium.
Câu 9. Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng
là oxide base?
A. Phosphorus.
B. Potassium.
C. Chlorine.
D. Carbon.
Luyện tập
Câu 10. Cho 5 g than hoạt tính vào 250 ml dung
dịch chứa chất màu với nồng độ 0,1 M. Sau khi
quá trình hấp phụ đạt trạng thái ổn định, nồng độ
chất màu còn lại là 0,06 M. Lượng chất màu được
1 g than hấp phụ là
A. 0,003 mol/g.
B. 0,005 mol/g.
C. 0,002 mol/g.
D. 0,010 mol/g.
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 5 gam than hoạt tính là:
0,1 0,06 0,04 M
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 1 gam than hoạt tính là:
0,04 1
0,008 M
5
Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là
250
0,008 0,002 mol / g
1000
Luyện tập
Câu 11. Tại sao than hoạt tính lại có khả năng hấp
phụ mạnh hơn than cục?
Than hoạt tính có diện tích bề mặt lớn hơn than
cục.
Luyện tập
Câu 12. Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng
đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn điện trong
nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?
Vì dây nhôm nhẹ, nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần
(Al: 2,7 g/mL; Cu: 8,9 g/mL).
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA PHI KIM
VÀ KIM LOẠI
Kim cương (C)
Sulfur (S)
Nước
chlorin
e
Carbon, Sulfur, Chlorine
có tính chất gì khác so
với kim loại?
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
Hoạt động nhóm 4 (10 phút)
Quan sát Hình 21.1, hình 21.2 kết hợp hiểu biết của em
trong thực tế, em hãy trình bày một số ứng dụng của các
phi kim như carbon, lưu huỳnh, chlorine
I. Ứng dụng của một số phi kim quan
trọng
1. Carbon
Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dạng
chính như: kim cương, than chì (graphite), carbon vô
định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng,...).
Kim cương
Than chì
Than gỗ
1. Carbon
Carbon có rất nhiều các ứng dụng như:
+ Than cốc dùng làm nhiên liệu,
nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...;
+ Than chì làm điện cực, chất
bôi trơn, ruột bút chì,...;
+ Kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt
kính;...
1. Carbon
- Các loại than như than gỗ, than
xương,... có khả năng giữ trên bề
mặt của nó các phân tử chất khí,
chất tan trong dung dịch. Tính chất
này được gọi là tính hấp phụ.
Dựa vào tính hấp phụ, carbon ở
dạng than hoạt tính được dùng
trong mặt nạ phòng độc, chất khử
màu, khử mùi.
1. Carbon
Mô phỏng thí nghiệm
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
Một số ứng dụng
của lưu huỳnh
2. Lưu huỳnh (Sulfur)
EM CÓ BIẾT
Lưu hóa cao su
Quá trình lưu hoá cao su được phát minh bởi Charles
Goodyear vào năm 1839. Bản chất của quá trình lưu hóa cao
su là quá trình tạo các cầu nối lưu huỳnh giữa các mạch cao
su để hình thành một mạng lưới có kết cấu chắc chắn, đàn hồi
hơn. Vì vậy, lưu hoá cao su là quá trình quan trọng để sản xuất
các sản phẩm từ cao su như lốp xe, ống dẫn, dây cáp, đệm,
quần áo bảo hộ,...
3. Chlorine
Khử trùng nước sinh hoạt
Chlori
ne
Sản xuất chất dẻo
Sản xuất Javen,
chất tẩy rửa
Tẩy trắng vải, sợi,
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim
loại
Hoạt động nhóm 4: (10 phút)
Nghiên cứu thông tin sgk – hoàn thành bảng sau
Tính chất
Tính
chất
vật
lý
Tính
chất
hóa
học
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
Tính chất
Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
Tính dẫn điện
- Kim loại dẫn điện tốt, phi kim thường
không dẫn điện
Tính
Nhiệt độ nóng
chất
- Phần lớn phi kim có nhiệt độ nóng
chảy và nhiệt độ
chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại
vật
sôi
lý
- Phần lớn phi kim có khối lượng riêng
Khối lượng riêng
nhỏ hơn kim loại
- Kim loại dễ nhường electron tạo ion
Phản ứng của kim dương, VD: Na → Na+ + 1e
- Phi kim dễ nhận electron tạo ion âm:
Tính loại với phi kim
Cl + 1e → Clchất
- KL tác dụng với Oxygen thường tạo
hóa
2MgO
học Phản ứng của phi oxide base, VD: 2Mg + O2
0
t
kim và kim loại với
- PK tác dụng với Oxygen thường
tạo
oxygen
oxide acid, VD: C + O2
CO2
t0
Thảo luận trả lời câu hỏi
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Giải thích tại sao trong phản ứng giữa kim loại và
phi kim, phi kim thường nhận electron.
Trong phản ứng hoá học giữa kim loại và
phi kim: phi kim có nhiều electron ở lớp ngoài
cùng nên dễ nhận electron thành ion âm để có đủ
8 electron giống nguyên tố khí hiếm cùng chu kì,
kim loại thường có 1, 2, 3 electron nên dễ cho
electron thành ion dương để có lớp vỏ ngoài cùng
bão hoà electron giống khí hiếm gần nhất.
Luyện tập
Câu 1. Loại than nào sau đây có tính hấp phụ cao, được
dùng để khử mùi?
A. Than hoạt tính.
B. Than cốc.
C. Than chì.
D. Than đá.
Câu 2. Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng
của lưu huỳnh?
A. Lưu hoá cao su.
B. Làm chín hoa quả.
C. Sản xuất sulfuric acid.
D. Sản xuất pháo hoa, diêm.
Luyện tập
Câu 3. Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?
A. Khử trùng nước sinh hoạt.
B. Sản xuất chất tẩy rửa.
C. Sản xuất muối ăn.
D. Sản xuất chất dẻo.
Câu 4. Phi kim có tính dẫn điện là
A. lưu huỳnh.
C. silicon.
B. phosphorus.
D. carbon (than chì).
Luyện tập
Câu 5. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào
phi kim có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại?
A. Lưu huỳnh và thuỷ ngân.
B. Oxygen và sắt.
C. Silicon và wolfram.
D. Bromine và chì.
Câu 6. Đơn chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp
nhất?
A. Thuỷ
(356,7
0
C)
(-34,04
ngân.
0
C)
C. Chlorine.
(58,8
0
C)
B. Bromine. (4827
0
D. Carbon.
C)
Luyện tập
Câu 7. Trong phản ứng giữa sodium (natri) và
chlorine thì
A. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion dương.
B. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 1 e và tạo ion âm.
C. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion âm, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion dương.
D. nguyên tử Na cho 1 e và tạo ion dương, nguyên tử
chlorine nhận 2 e và tạo ion âm.
Luyện tập
Câu 8. Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với
oxygen tạo oxide acid?
A. Lưu huỳnh.
B. Sắt.
C. Sodium.
D. Magnesium.
Câu 9. Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng
là oxide base?
A. Phosphorus.
B. Potassium.
C. Chlorine.
D. Carbon.
Luyện tập
Câu 10. Cho 5 g than hoạt tính vào 250 ml dung
dịch chứa chất màu với nồng độ 0,1 M. Sau khi
quá trình hấp phụ đạt trạng thái ổn định, nồng độ
chất màu còn lại là 0,06 M. Lượng chất màu được
1 g than hấp phụ là
A. 0,003 mol/g.
B. 0,005 mol/g.
C. 0,002 mol/g.
D. 0,010 mol/g.
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 5 gam than hoạt tính là:
0,1 0,06 0,04 M
ồng độ chất màu hấp phụ bởi 1 gam than hoạt tính là:
0,04 1
0,008 M
5
Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là
250
0,008 0,002 mol / g
1000
Luyện tập
Câu 11. Tại sao than hoạt tính lại có khả năng hấp
phụ mạnh hơn than cục?
Than hoạt tính có diện tích bề mặt lớn hơn than
cục.
Luyện tập
Câu 12. Vì sao đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng
đồng chỉ được sử dụng làm dây dẫn điện trong
nhà, còn dây điện cao thế lại làm bằng nhôm?
Vì dây nhôm nhẹ, nhẹ hơn dây đồng tới hơn 3 lần
(Al: 2,7 g/mL; Cu: 8,9 g/mL).
 







Các ý kiến mới nhất